Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống tài chính hiện đại, ngân hàng thương mại giữ vai trò trung gian tài chính huyết mạch, thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ và cung ứng các dịch vụ tài chính cho nền kinh tế. Hoạt động huy động vốn, đặc biệt là huy động qua hình thức tiền gửi tiết kiệm từ dân cư và các tổ chức kinh tế, tạo nền tảng nguồn vốn quan trọng phục vụ hoạt động cấp tín dụng và đầu tư. Để quản trị an toàn nguồn vốn, đảm bảo thanh khoản và tối ưu hóa chi phí kinh doanh, công tác kế toán nghiệp vụ huy động tiền gửi đóng vai trò quyết định trong việc ghi nhận, phân bổ và kiểm soát dòng tiền.
Tại địa bàn tỉnh Đồng Nai, sự hiện diện của nhiều tổ chức tín dụng tạo nên môi trường cạnh tranh gay gắt trong mảng ngân hàng bán lẻ. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội (SHB) – Chi nhánh Đồng Nai đã đẩy mạnh nghiệp vụ huy động tiền gửi dân cư, tuy nhiên vẫn đối mặt với các yêu cầu cải tiến quy trình xử lý giao dịch, kiểm soát rủi ro kế toán và tối ưu hóa hệ thống phần mềm tác nghiệp. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Vũ Thị Cẩm Tú đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Công tác kế toán huy động tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn bằng Việt Nam Đồng tại Ngân hàng Sài Gòn Hà Nội – Chi nhánh Đồng Nai".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng và đánh giá công tác kế toán nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn bằng Việt Nam Đồng (VND) tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Đồng Nai, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện.
- Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu hệ thống phương pháp hạch toán kế toán đối với các nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm phát sinh tại ngân hàng thương mại.
- Khảo sát và phân tích thực trạng công tác kế toán nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm tại Phòng Dịch vụ khách hàng của SHB Chi nhánh Đồng Nai.
- Đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn tại đơn vị.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng công tác kế toán nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn tại Phòng Dịch vụ khách hàng – Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội – Chi nhánh Đồng Nai diễn ra như thế nào?
- Những giải pháp, khuyến nghị cụ thể nào giúp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán huy động tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh trong thời gian tới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn bằng đồng Việt Nam (VND) tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội – Chi nhánh Đồng Nai.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Đồng Nai (Số 10–11 Nguyễn Ái Quốc, Khu phố 8, Phường Tân Phong, TP. Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai).
- Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích dữ liệu hoạt động kế toán và số liệu huy động vốn trong giai đoạn 2019 – 2021 (có cập nhật dữ liệu năm 2022). Thời gian thực hiện nghiên cứu thực tế tại đơn vị kéo dài 3 tháng (hoàn thành vào tháng 05/2023).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và chuẩn mực kế toán ngân hàng tại Việt Nam:
Khung pháp lý và cơ sở lý luận:
- Khái niệm và quy chế nhận tiền gửi: Căn cứ Khoản 13 Điều 14 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 về hoạt động nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm.
- Quy chế tính và trả lãi: Vận dụng Thông tư số 14/2017/TT-NHNN ngày 29/09/2017 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phương pháp tính lãi trong hoạt động nhận tiền gửi, cấp tín dụng (áp dụng cơ sở năm 365 ngày theo Điểm a Khoản 2 Điều 4 và các yếu tố xác định số dư thực tế, số ngày duy trì số dư theo Điểm a Khoản 1 Điều 5).
- Mô hình giao dịch kế toán: Đối chiếu mô hình kế toán truyền thống với mô hình giao dịch một cửa theo Quyết định số 1498/2005/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
- Nguyên tắc kế toán áp dụng: Nghiên cứu thực hiện tuân thủ 4 nguyên tắc kế toán cơ bản gồm: Nguyên tắc cơ sở dồn tích (ghi nhận chi phí lãi tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ), Nguyên tắc phù hợp (ghi nhận chi phí trả lãi tương ứng với doanh thu tạo ra trong kỳ), Nguyên tắc nhất quán (áp dụng đồng nhất chế độ kế toán qua các niên độ) và Nguyên tắc trọng yếu (trình bày riêng biệt các khoản mục trọng yếu trên báo cáo tài chính).
- Trình bày Báo cáo tài chính: Căn cứ Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 22 (VAS 22) ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC về trình bày bổ sung báo cáo tài chính của ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng tương tự.
- Quy chế nội bộ đơn vị: Quyết định số 181/2022/QĐ-HĐQT ngày 01/08/2022 của Hội đồng quản trị SHB ban hành Quy định về tiền gửi tiết kiệm.
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng:
- Tài khoản 101: Tiền mặt bằng đồng Việt Nam (phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt tại đơn vị).
- Tài khoản 4232: Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn bằng đồng Việt Nam (chi tiết theo từng đối tượng khách hàng, kỳ hạn và sản phẩm).
- Tài khoản 388: Chi phí chờ phân bổ (theo dõi các khoản lãi trả trước cho khách hàng chờ phân bổ định kỳ vào chi phí hoạt động).
- Tài khoản 4913: Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam (ghi nhận số lãi dự chi dồn tích theo định kỳ kế toán).
- Tài khoản 801: Trả lãi tiền gửi (phản ánh chi phí trả lãi huy động phát sinh trong kỳ).
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa các lý thuyết kế toán ngân hàng, quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán nghiệp vụ huy động vốn.
- Phương pháp thống kê, so sánh, đối chiếu số liệu: Sử dụng để phân tích biến động quy mô, cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn và theo loại tiền tệ qua chuỗi số liệu 3 năm (2019 - 2021).
- Phương pháp điều tra bảng hỏi: Thực hiện khảo sát thực nghiệm tại SHB Chi nhánh Đồng Nai đối với 2 nhóm đối tượng: cán bộ nhân viên tác nghiệp tại ngân hàng và khách hàng cá nhân trực tiếp giao dịch gửi tiền tiết kiệm.
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính nội bộ, bảng cân đối tài khoản, báo cáo tổng kết tình hình huy động vốn giai đoạn 2019 - 2021 tại SHB Đồng Nai, hệ thống biểu mẫu chứng từ và dữ liệu vận hành từ hệ thống Intellect Core Banking của ngân hàng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nghiệp vụ nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn tại NHTM
Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết về sản phẩm và phương pháp kế toán tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn tại ngân hàng thương mại:
- Khái niệm và đặc tính sản phẩm: Xác định tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là khoản tiền gửi có thỏa thuận trước về thời gian gửi và mức lãi suất cam kết. Ngân hàng áp dụng công thức tính lãi chuẩn theo quy định:
$$\text{Số tiền lãi} = \frac{\text{Số dư thực tế} \times \text{Số ngày duy trì số dư thực tế} \times \text{Lãi suất tính lãi (%/năm)}}{365}$$
- Mô hình giao dịch một cửa: Phân tích ưu điểm vượt trội của mô hình một cửa (Giao dịch viên vừa thực hiện kế toán vừa thực hiện thu/chi ngân quỹ trong hạn mức cho phép) so với mô hình truyền thống nhiều cửa, giúp rút ngắn thời gian phục vụ khách hàng và tăng tính bảo mật thông tin tài khoản.
- Phương pháp hạch toán theo phương thức trả lãi:
- Phương thức trả lãi sau: Định kỳ ngân hàng tính lãi dự chi ghi nhận Nợ TK 801 / Có TK 4913; khi đáo hạn tất toán gốc (Nợ TK 4232) và trả lãi (Nợ TK 4913, Nợ TK 801 cho phần chưa dự chi / Có TK 101 hoặc TK thanh toán). Nếu khách hàng không đến rút, ngân hàng thực hiện nhập lãi vào gốc (Nợ TK 4913, Nợ TK 801 / Có TK 4232). Khi tất toán trước hạn, ngân hàng thực hiện thoái chi lãi dự chi (Nợ TK 4913 / Có TK 801) và chi trả lãi thực tế theo lãi suất không kỳ hạn (Nợ TK 801 / Có TK 101).
- Phương thức trả lãi định kỳ: Hàng kỳ ngân hàng trích chi phí dự trả (Nợ TK 801 / Có TK 4913), khi khách hàng lĩnh lãi định kỳ hạch toán Nợ TK 4913 / Có TK 101.
- Phương thức trả lãi trước: Khi mở sổ, số lãi trả trước được hạch toán vào tài khoản chi phí chờ phân bổ (Nợ TK 388 / Có TK 101); định kỳ kế toán kết chuyển dần vào chi phí (Nợ TK 801 / Có TK 388). Trường hợp rút trước hạn, ngân hàng truy thu phần chênh lệch lãi trả trước chưa đủ điều kiện hưởng (Nợ TK 101 / Có TK 388, Có TK 801).
- Trình bày Báo cáo tài chính: Hướng dẫn phân loại, phản ánh số dư tiền gửi tiết kiệm vào mục Nợ phải trả (khoản mục Tiền gửi của khách hàng) trên Bảng cân đối kế toán theo quy định của VAS 22.
Chương 2: Thực trạng kế toán nghiệp vụ nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội - CN Đồng Nai
Chương 2 phản ánh toàn diện hoạt động thực tế tại SHB Chi nhánh Đồng Nai:
- Đặc điểm tổ chức và danh mục sản phẩm: SHB Đồng Nai thành lập năm 2008, vận hành theo mô hình chi nhánh cấp 1 gồm Ban Giám đốc, Tổ Kinh doanh và Tổ Tác nghiệp, quản lý tệp khách hàng hơn 14.000 cá nhân và tổ chức. Các sản phẩm huy động có kỳ hạn gồm: Tiết kiệm lĩnh lãi cuối kỳ (kỳ hạn 1 - 36 tháng), Tiết kiệm lĩnh lãi định kỳ (tháng, quý, 6 tháng, năm), Tiết kiệm lĩnh lãi trao ngay (1 - 36 tháng), và Tiết kiệm gửi góp linh hoạt (6 - 60 tháng, lãi suất tham chiếu 3,10%/năm).
- Quy định tác nghiệp nội bộ:
- Số tiền gửi tối thiểu: 1.000 VND đối với tiền đồng; 50 USD/EUR đối với ngoại tệ.
- Chi trả lãi và tài khoản trung gian: Đối với hình thức trả lãi định kỳ hoặc trả trước, hệ thống tự động chi trả qua tài khoản thanh toán thông thường hoặc tài khoản thanh toán chuyên dụng mang mã 166 do Giao dịch viên mở cho khách hàng.
- Rút tiền trước hạn: Khách hàng gửi tiết kiệm trả lãi cuối kỳ được rút gốc từng phần hoặc toàn bộ; tiết kiệm lĩnh lãi trước và định kỳ chỉ được rút toàn bộ một lần. Trường hợp rút trước 5 ngày thực gửi (đối với kỳ hạn tháng) hoặc trước 2 ngày (đối với kỳ hạn tuần) sẽ không được hưởng lãi. Các trường hợp rút trước hạn khác được tính theo lãi suất không kỳ hạn thấp nhất tại thời điểm rút.
- Quy trình kế toán và luân chuyển chứng từ:
- Quy trình mở mới/nộp thêm tiền: Gồm 6 bước luân chuyển qua Giao dịch viên và Kiểm soát viên (Tiếp nhận đề nghị -> Kiểm tra đối chiếu thông tin GTTT -> Thu tiền mặt/trích tài khoản -> Hạch toán trên phần mềm và in chứng từ -> Kiểm soát viên phê duyệt và ký sổ -> Hoàn tất bàn giao sổ tiết kiệm và lưu trữ hồ sơ).
- Quy trình tất toán/rút tiền: Gồm 5 bước (Xác định nhu cầu -> Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của sổ gốc và chữ ký -> Hạch toán rút gốc/lãi -> Kiểm soát viên duyệt giao dịch -> Chi tiền mặt hoặc chuyển khoản sang tài khoản thanh toán của khách hàng).
- Ứng dụng công nghệ Core Banking: Chi nhánh vận hành trên hệ thống Intellect Core Banking. Quy ước định danh người dùng kết hợp mã chi nhánh và tên viết tắt của cán bộ (Ví dụ:
130400NGANLTN đối với GDV Lê Thị Ngọc Ngân tại chi nhánh mã 130400). Tài khoản khách hàng cấu trúc ngẫu nhiên 10 chữ số. Các gói sản phẩm được quản lý chặt chẽ theo mã hệ thống:
| Phương thức chi trả lãi |
Mã sản phẩm trên hệ thống Core Banking |
| Tiết kiệm trả lãi trước |
501 |
| Tiết kiệm trả lãi định kỳ hàng tháng |
502 |
| Tiết kiệm trả lãi định kỳ hàng quý |
526 |
| Tiết kiệm trả lãi định kỳ 6 tháng |
546 |
| Tiết kiệm trả lãi định kỳ hàng năm |
547 |
| Tiết kiệm trả lãi cuối kỳ |
503 |
- Số liệu tăng trưởng nguồn vốn: Tác giả phân tích dữ liệu huy động vốn giai đoạn 2019 - 2021, làm rõ sự chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn và theo loại tiền tệ.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội – Chi nhánh Đồng Nai
Chương 3 tổng kết các mặt đạt được cùng các tồn tại trong quy trình tác nghiệp, hạch toán, an toàn kho quỹ và khai thác phần mềm tại chi nhánh:
- Đánh giá thực trạng: Đơn vị đã tuân thủ nghiêm ngặt các chuẩn mực kế toán, quản lý chặt chẽ hạn mức giao dịch một cửa và bảo mật hệ thống; tuy nhiên vẫn còn một số thao tác thủ công trong đối chiếu chữ ký mẫu, áp lực dồn giao dịch giờ cao điểm và tỷ trọng vốn huy động dài hạn còn chiếm tỷ lệ khiêm tốn.
- Nhóm giải pháp và kiến nghị:
- Hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ và số hóa hồ sơ chữ ký mẫu của khách hàng ngay trên giao diện giao dịch nhằm giảm thời gian tra cứu.
- Nâng cấp các tính năng tự động hóa trên hệ thống Intellect Core Banking trong việc trích lập dự chi và kết chuyển báo cáo định kỳ giữa chi nhánh và hội sở.
- Tăng cường đào tạo chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ Giao dịch viên - Kiểm soát viên.
- Đa dạng hóa các gói sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn linh hoạt gắn liền với công nghệ số nhằm thu hút nguồn vốn trung và dài hạn từ dân cư trên địa bàn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết tình hình huy động tiền gửi tại SHB Chi nhánh Đồng Nai qua chuỗi dữ liệu thực tế:
1. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn giai đoạn 2019 – 2021:
| Chỉ tiêu kỳ hạn |
Năm 2019 (Triệu VND) |
Năm 2020 (Triệu VND) |
Năm 2021 (Triệu VND) |
Biến động 2020/2019 (%) |
Biến động 2021/2020 (%) |
| Tiền gửi không kỳ hạn |
490.610 |
654.230 |
785.450 |
+33,35% |
+20,06% |
| Tiền gửi có kỳ hạn < 1 tháng |
65.412 |
15.309 |
9.026 |
-76,59% |
-41,04% |
| Tiền gửi có kỳ hạn 1 đến < 6 tháng |
1.845.200 |
1.956.400 |
2.150.300 |
+6,03% |
+9,91% |
| Tiền gửi có kỳ hạn 6 đến < 12 tháng |
1.470.800 |
1.983.200 |
2.919.270 |
+34,84% |
+47,20% |
| Tiền gửi có kỳ hạn $\ge$ 12 tháng |
2.962.880 |
2.697.000 |
2.583.954 |
-8,97% |
-4,19% |
| Tổng nguồn vốn huy động |
6.834.902 |
7.306.139 |
9.048.000 |
+6,89% |
+23,84% |
Ghi chú: Tổng nguồn vốn huy động năm 2020 tăng 471.094 triệu VND (+6,89%) so với năm 2019; năm 2021 tiếp tục tăng mạnh 1.741.861 triệu VND (+23,84%) so với năm 2020. Trong cơ cấu kỳ hạn, nhóm tiền gửi từ 6 đến dưới 12 tháng có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất (đạt 47,20% năm 2021), phản ánh thị hiếu gửi tiền ngắn và trung hạn của khách hàng cá nhân.
2. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền tệ giai đoạn 2019 – 2021:
| Loại tiền tệ |
Năm 2019 (Triệu VND) |
Năm 2020 (Triệu VND) |
Năm 2021 (Triệu VND) |
Biến động 2020/2019 (%) |
Biến động 2021/2020 (%) |
| Đồng Việt Nam (VND) |
7.256.400 |
7.703.413 |
9.497.100 |
+6,16% |
+23,28% |
| Ngoại tệ và vàng (quy đổi) |
121.800 |
129.585 |
113.204 |
+6,39% |
-12,63% |
Ghi chú: Tiền gửi bằng đồng nội tệ (VND) chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng nguồn vốn và duy trì mức tăng trưởng ổn định (năm 2020 tăng 447.013 triệu VND; năm 2021 tăng 1.793.687 triệu VND, tỷ lệ tăng 23,28%). Nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ chiếm tỷ trọng rất nhỏ và có xu hướng giảm trong năm 2021 do chính sách lãi suất tiền gửi ngoại tệ duy trì ở mức thấp.
Đóng góp thực tiễn của khóa luận:
- Hệ thống hóa toàn bộ sơ đồ luân chuyển chứng từ và quy trình giao dịch một cửa đối với nghiệp vụ mở sổ, nộp thêm tiền và tất toán tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn tại SHB.
- Minh họa chi tiết quy cách thiết lập tài khoản hạch toán, mã hóa sản phẩm huy động và tài khoản người dùng trên hệ thống phần mềm Intellect Core Banking.
- Đưa ra các phân tích số liệu thực chứng kết hợp khảo sát cán bộ nhân viên và khách hàng, cung cấp cơ sở thực tiễn phục vụ công tác hoàn thiện quản lý kế toán tại chi nhánh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát tại một đơn vị cơ sở là Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Đồng Nai và chỉ đi sâu vào mảng tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn bằng đồng Việt Nam (VND) của khách hàng cá nhân, chưa mở rộng so sánh với các chi nhánh khác trong hệ thống hoặc các ngân hàng thương mại đối thủ trên cùng địa bàn.
- Hạn chế về chuỗi dữ liệu: Dữ liệu hạch toán và phân tích tài chính tập trung chính trong giai đoạn 2019 – 2021, chưa bao quát đầy đủ các biến động kinh tế vĩ mô và chính sách điều hành lãi suất của Ngân hàng Nhà nước trong các năm tiếp theo.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mảng tiền gửi tiết kiệm trực tuyến (Online Banking / Mobile Banking), kế toán các sản phẩm chứng chỉ tiền gửi và phái sinh tiền tệ, hoặc đánh giá tác động của chuyển đổi số toàn diện đến mô hình kiểm soát nội bộ trong kế toán ngân hàng.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp hạch toán chi tiết các bút toán dự chi, thoái chi lãi, nhập lãi vào gốc và xử lý rút trước hạn theo các nguyên tắc kế toán dồn tích và phù hợp.
- Đối với cán bộ ngân hàng và nhà nghiên cứu: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình luân chuyển chứng từ giao dịch một cửa, cách thức mã hóa sản phẩm trên hệ thống Intellect Core Banking và kinh nghiệm tổ chức bộ máy kế toán tại chi nhánh ngân hàng thương mại.
Câu hỏi thường gặp
1. Khách hàng gửi tiết kiệm có kỳ hạn tại SHB rút tiền trước hạn thì mức lãi suất được tính như thế nào?
Theo quy định nội bộ của SHB, phần tiền gửi rút trước hạn được tính theo lãi suất không kỳ hạn thấp nhất do SHB công bố tại thời điểm rút trên cơ sở số ngày thực gửi. Riêng trường hợp tất toán trước 5 ngày (đối với kỳ hạn tháng) hoặc trước 2 ngày (đối với kỳ hạn tuần) kể từ ngày gửi lần đầu sẽ không được hưởng lãi.
2. Tài khoản thanh toán mã 166 trên hệ thống Core Banking của SHB được sử dụng cho mục đích gì?
Tài khoản mã 166 là tài khoản thanh toán chuyên dụng do Giao dịch viên mở để phục vụ chi trả lãi cho khách hàng trong trường hợp khách hàng lựa chọn hình thức lĩnh lãi định kỳ hoặc lĩnh lãi trước nhưng không có tài khoản thanh toán thông thường hoặc không muốn dùng chung tài khoản thanh toán hiện có.
3. Công thức tính tiền lãi tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng được xác định trên cơ sở một năm bao nhiêu ngày?
Căn cứ Thông tư 14/2017/TT-NHNN và quy định của SHB, lãi suất tiền gửi tiết kiệm được quy đổi và tính toán trên cơ sở một năm là 365 ngày: Số tiền lãi = (Số dư thực tế x Số ngày duy trì số dư thực tế x Lãi suất tính lãi) / 365.
4. Hệ thống Intellect Core Banking quản lý cấu trúc User ID của Giao dịch viên như thế nào?
Tài khoản đăng nhập của Giao dịch viên gồm mã chi nhánh (6 chữ số) kết hợp với tên và họ viết tắt của cán bộ. Ví dụ, tại SHB Chi nhánh Đồng Nai có mã chi nhánh là 130400, tài khoản của Giao dịch viên Lê Thị Ngọc Ngân được thiết lập là 130400NGANLTN.
5. Sản phẩm tiền gửi tiết kiệm trả lãi trước được xử lý kế toán định kỳ ra sao?
Khi khách hàng gửi tiền, số tiền lãi trả ngay được ngân hàng ghi nhận vào Nợ TK 388 (Chi phí chờ phân bổ). Định kỳ kế toán, ngân hàng thực hiện kết chuyển dần số tiền lãi này vào chi phí hoạt động bằng bút toán Nợ TK 801 (Trả lãi tiền gửi) / Có TK 388 (Chi phí chờ phân bổ).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Cẩm Tú đã phản ánh chi tiết cơ sở lý luận và thực trạng tổ chức công tác kế toán huy động tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn bằng đồng Việt Nam tại SHB Chi nhánh Đồng Nai. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2019 – 2021 và quy trình vận hành trên hệ thống Intellect Core Banking, nghiên cứu đã làm rõ phương pháp hạch toán, luân chuyển chứng từ và quản lý rủi ro giao dịch một cửa tại đơn vị. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất bám sát thực tiễn tác nghiệp, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác quản trị kế toán và phát triển dịch vụ huy động vốn ngân hàng.