Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành ngân hàng đóng vai trò trung gian tài chính huyết mạch trong nền kinh tế quốc dân, thực hiện chức năng kết nối giữa các chủ thể thừa vốn và có nhu cầu về vốn. Tại địa bàn huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị, nền kinh tế địa phương mang đặc thù thuần nông với các hoạt động sản xuất chủ lực như trồng trọt, chăn nuôi và khai thác, đánh bắt thủy hải sản. Mặc dù số lượng cư dân tham gia vào các ngành nghề này rất lớn, điều kiện kinh tế của phần lớn hộ gia đình và tiểu thương trên địa bàn chỉ dừng ở mức đủ trang trải đời sống sinh hoạt hàng ngày. Nhu cầu tiếp cận các nguồn vốn vay nhỏ lẻ nhằm phục vụ nhu cầu đời sống, mua sắm tài sản, giải quyết các khoản chi tiêu cấp bách cũng như mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh là rất bức thiết.
Sự thiếu hụt các kênh cung cấp vốn chính thức và kịp thời trong thực tiễn thường tạo điều kiện cho các hình thức tín dụng phi chính thức (tín dụng đen) tiếp cận người dân với mức lãi suất và chi phí rất cao, đẩy người vay vào tình trạng mất khả năng chi trả. Trước thực tế đó, các tổ chức tín dụng, đặc biệt là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank), đã triển khai nhiều chương trình tín dụng chuyên biệt, điển hình như gói tín dụng quy mô 5.000 tỷ đồng phục vụ nhu cầu vay dưới 30 triệu đồng với thủ tục tinh gọn, giải ngân linh hoạt qua thẻ và ứng dụng điện tử. Đối với ngân hàng, hoạt động cho vay khách hàng cá nhân không chỉ hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn và hạn chế tín dụng đen mà còn là nguồn tạo thu nhập chủ yếu, đóng góp lớn vào lợi nhuận và nghĩa vụ thuế đối với ngân sách nhà nước. Để bảo đảm an toàn vốn và phản ánh chính xác các luồng tiền tín dụng, công tác kế toán nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân giữ vai trò then chốt trong việc theo dõi, ghi nhận và kiểm soát rủi ro.
Khóa luận xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Nghiên cứu và hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Gio Linh.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh huyện Gio Linh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Gio Linh (bao gồm trụ sở chính tại số 251 Lê Duẩn, thị trấn Gio Linh và 2 phòng giao dịch trực thuộc: Phòng giao dịch Bắc Cửa Việt và Phòng giao dịch Nam Đông).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá các nghiệp vụ kế toán cho vay khách hàng cá nhân phát sinh trong năm 2021; phân tích số liệu tài chính về cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 3 năm từ 2018 đến 2020. Thời gian thực hiện nghiên cứu thực tế tại đơn vị diễn ra từ ngày 01/11/2021 đến ngày 10/01/2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng cơ sở lập luận dựa trên hệ thống văn bản pháp lý chuyên ngành và chuẩn mực kế toán ngân hàng hiện hành tại Việt Nam:
- Khung pháp lý và quy định tín dụng: Luật Các tổ chức tín dụng số 07/VBHN-VPQH ngày 12/12/2017 (quy định định nghĩa ngân hàng thương mại, hoạt động ngân hàng và nghiệp vụ cấp tín dụng); Bộ Luật Dân sự 2015 (Điều 468 quy định trần lãi suất thỏa thuận không quá 20%/năm, lãi chậm trả tối đa 10%/năm và lãi quá hạn tối đa 150%); Thông tư số 39/2016/TT-NHNN quy định về nguyên tắc cho vay của tổ chức tín dụng; Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN về quy chế cho vay; Văn bản hợp nhất số 17/VBHN-BTC năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với các khoản phí tín dụng.
- Quy định về phân loại nợ và trích lập dự phòng: Thông tư số 11/2021/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có và mức trích dự phòng rủi ro (Nợ nhóm 1: 0%, Nợ nhóm 2: 5%, Nợ nhóm 3: 20%, Nợ nhóm 4: 50%, Nợ nhóm 5: 100%); Thông tư số 01/2020/TT-NHNN ngày 13/03/2020 quy định về cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng do dịch Covid-19; Thông tư số 02/2013/TT-NHNN và Thông tư số 09/2014/TT-NHNN về trích lập dự phòng rủi ro tín dụng.
- Chế độ kế toán và tài khoản: Luật Kế toán 2015 (quy định về chứng từ kế toán); Văn bản hợp nhất số 05/VBHN-NHNN năm 2018 ban hành Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng. Đề tài bám sát 7 nguyên tắc kế toán cơ bản: Cơ sở dồn tích, Hoạt động liên tục, Giá gốc, Phù hợp, Nhất quán, Thận trọng và Trọng yếu.
- Hệ thống công nghệ kế toán: Hệ thống thanh toán nội bộ và kế toán khách hàng (IPCAS) và Hệ thống kế toán điện tử liên ngân hàng (IBPS).
Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính giai đoạn 2018-2020 của Phòng Kế toán và Ngân quỹ; báo cáo tín dụng từ Phòng Kế hoạch kinh doanh; các quy chế nội bộ của Agribank và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
- Phương pháp phân tích và so sánh số liệu: Phân tích cơ cấu và biến động của tài sản, nguồn vốn, chất lượng dư nợ và kết quả kinh doanh; so sánh tốc độ tăng trưởng tuyệt đối và tương đối giữa các năm 2018, 2019 và 2020.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát chu trình luân chuyển chứng từ và phỏng vấn cán bộ nghiệp vụ tại Phòng Kế toán - Ngân quỹ và Phòng Kế hoạch kinh doanh về quy trình hạch toán, kiểm soát hồ sơ giải ngân và xử lý nợ trên hệ thống IPCAS.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về ngân hàng thương mại, đặc điểm nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân và tổ chức hạch toán kế toán tín dụng:
- Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân: Hoạt động cho vay cá nhân có quy mô từng khoản vay nhỏ nhưng số lượng món vay rất lớn; lãi suất cho vay ít linh hoạt do áp dụng lãi suất cố định; chi phí quản lý, thẩm định và giám sát trên mỗi đồng vốn vay cao; rủi ro tín dụng phân tán trên diện rộng nhưng mức độ rủi ro đối với từng khách hàng riêng lẻ là đáng kể do phụ thuộc vào thu nhập cá nhân và biến động đời sống.
- Phương pháp xác định nợ và thu hồi nợ: Trình bày 3 phương pháp thu nợ gồm: thu gốc và lãi một lần khi đáo hạn; trả góp theo niên kim cố định; trả góp theo dư nợ giảm dần.
- Quy trình cho vay 3 giai đoạn: Giai đoạn 1 (Thẩm định cho vay: tiếp nhận hồ sơ, xét duyệt, quyết định cho vay); Giai đoạn 2 (Lập, kiểm tra, phê duyệt hợp đồng, ký kết báo cáo đề xuất giải ngân và hạch toán giải ngân); Giai đoạn 3 (Quản lý khoản vay, phân kỳ hạn, theo dõi thu nợ, thu lãi và xử lý phát sinh).
- Hệ thống tài khoản và nguyên tắc hạch toán:
- Tài khoản nội bảng: TK 211/214, TK 212/215, TK 213/216 (chi tiết TK 21X1 - Nợ trong hạn, TK 21X2 - Nợ quá hạn); TK 219 (Dự phòng rủi ro); TK 3941/3942 (Lãi phải thu từ cho vay bằng VND/ngoại tệ); TK 702 (Thu lãi cho vay); TK 719 (Thu khác từ phí dịch vụ); TK 809 (Chi phí khác hoạt động tín dụng).
- Tài khoản ngoại bảng: TK 941/942 (Lãi cho vay chưa thu được); TK 971 (Nợ bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi); TK 994 (Tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng); TK 999 (Chứng từ có giá trị khác đang bảo quản).
- Cơ chế hạch toán tài khoản ngoại bảng trên IPCAS: Phần mềm thiết lập cơ chế tài khoản đối ứng kỹ thuật (ví dụ Nợ TK 994002 / Có TK 994001) để thực hiện hạch toán kép giả lập phục vụ đối soát dữ liệu trên hệ thống.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Gio Linh
Chương 2 tập trung phân tích nguồn lực tài chính, danh mục sản phẩm và quy trình kế toán thực tế tại chi nhánh giai đoạn 2018-2020:
- Tổng quan đơn vị: Thành lập từ năm 1994 (tiền thân thuộc Agribank chi nhánh huyện Bến Hải), đổi tên năm 1996 thành Agribank Chi nhánh huyện Gio Linh (chi nhánh loại 2 trực thuộc Agribank Quảng Trị). Cơ cấu bộ máy gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc) và 3 phòng chức năng: Phòng Kế hoạch kinh doanh, Phòng Kế toán và Ngân quỹ, Phòng Tổng hợp. Tổng số lao động ổn định ở mức 38-39 người (năm 2018: 38 người; 2019: 39 người; 2020: 38 người).
- Danh mục sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân: Đơn vị triển khai 10 sản phẩm tín dụng cá nhân gồm: (1) Cho vay tín dụng tiêu dùng; (2) Cho vay hạn mức quy mô nhỏ; (3) Cho vay lưu vụ; (4) Cho vay hỗ trợ giảm tổn thất nông nghiệp; (5) Cho vay ưu đãi lãi suất; (6) Cho vay qua tổ vay vốn/tổ liên kết - tổ cho vay lưu động; (7) Cho vay phục vụ chính sách phát triển nông nghiệp nông thôn; (8) Cho vay dưới hình thức thấu chi tài khoản; (9) Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống; (10) Cho vay phục vụ hoạt động kinh doanh.
- Tình hình tài sản, nguồn vốn và chất lượng nợ (2018-2020):
- Hoạt động cho vay khách hàng chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng tài sản, đạt 1.042,297 tỷ đồng (95,75%) năm 2018; 1.192,118 tỷ đồng (95,26%) năm 2019 và 1.211,350 tỷ đồng (94,47%) năm 2020. Tốc độ tăng trưởng cho vay năm 2020 chững lại rõ rệt (chỉ tăng 1,61% so với mức tăng 14,37% của năm 2019) do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19.
- Vốn huy động đạt 952,420 tỷ đồng (2018), 1.100,352 tỷ đồng (2019) và 1.154,592 tỷ đồng (2020), chiếm trên 87-90% tổng nguồn vốn.
- Về chất lượng nợ: Dư nợ nhóm 1 duy trì trên 95% (đạt 1.175,751 tỷ đồng, chiếm 95,74% năm 2020). Dư nợ nhóm 5 có xu hướng tăng liên tục từ 9,774 tỷ đồng (0,92% năm 2018) lên 13,520 tỷ đồng (1,11% năm 2019) và 16,564 tỷ đồng (1,35% năm 2020).
- Quỹ dự phòng rủi ro năm 2020 giảm 22,31% (từ 21,444 tỷ đồng xuống 16,661 tỷ đồng) do chi nhánh thực hiện Thông tư 01/2020/TT-NHNN về việc giữ nguyên nhóm nợ cho khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh. Ngược lại, lãi phải thu năm 2020 tăng hơn 30% do tiếp tục tính lãi dự thu đối với các khoản nợ được giữ nguyên ở nhóm 1.
- Kết quả hoạt động kinh doanh: Tổng doanh thu tăng từ 105,952 tỷ đồng (2018) lên 120,574 tỷ đồng (2019) và 130,330 tỷ đồng (2020), trong đó thu từ lãi chiếm tỷ trọng chủ đạo (123,977 tỷ đồng năm 2020). Lợi nhuận năm 2020 đạt 30,309 tỷ đồng, giảm 12,13% (tương ứng giảm 4,185 tỷ đồng) so với năm 2019 (34,494 tỷ đồng) do chi phí hoạt động tăng nhanh (tăng 16,2%).
- Thực hành quy trình kế toán tại chi nhánh: Tác giả mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu lập hợp đồng tín dụng, giấy đề nghị giải ngân, phiếu nhập/xuất kho tài sản bảo đảm, bảng kê giao dịch, lịch sử giao dịch tiền vay đến các bút toán hạch toán giải ngân (tiền mặt/tiền gửi thanh toán), trích thu nợ gốc, trích lãi dự thu hàng tháng và xử lý chuyển nhóm nợ trên phần mềm IPCAS.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Gio Linh
Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được, chỉ ra các điểm tồn tại và đưa ra giải pháp cụ thể:
- Đánh giá thực trạng: Chi nhánh đã thực hiện nghiêm túc chế độ chứng từ và tài khoản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và Agribank; ứng dụng tin học hóa tốt qua phần mềm IPCAS giúp giảm thiểu sai sót tác nghiệp; quy trình phân định nhiệm vụ giữa cán bộ tín dụng và kế toán - giao dịch viên rõ ràng.
- Những tồn tại: Tỷ lệ nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) gia tăng trong năm 2020; việc theo dõi lãi dự thu trong bối cảnh cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo Thông tư 01/2020/TT-NHNN tạo áp lực lên khoản mục lãi phải thu; khối lượng hồ sơ chứng từ của các món vay nhỏ lẻ rất lớn, gây tốn kém thời gian đối soát thủ công ở một số khâu lưu trữ giấy tờ tài sản bảo đảm.
- Định hướng giải pháp: Hoàn thiện quy trình kiểm soát và luân chuyển chứng từ kế toán giữa bộ phận tín dụng và kế toán; nâng cao hiệu quả giám sát nợ quá hạn và trích lập dự phòng rủi ro chính xác; tối ưu hóa thao tác hạch toán và khai thác dữ liệu báo cáo trên hệ thống IPCAS; tăng cường đào tạo nghiệp vụ và cập nhật các chính sách pháp luật kế toán - tài chính mới cho đội ngũ cán bộ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống số liệu tài chính phản ánh hoạt động kinh doanh và kế toán tín dụng của Agribank Chi nhánh huyện Gio Linh giai đoạn 2018-2020:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
So sánh 2019/2018 (%) |
So sánh 2020/2019 (%) |
| Tổng quy mô cho vay KH (tỷ đồng) |
1.042,297 |
1.192,118 |
1.211,350 |
+14,37% |
+1,61% |
| - Dư nợ cho vay KH gộp |
1.063,728 |
1.213,562 |
1.228,011 |
+14,09% |
+1,19% |
| - Dự phòng rủi ro cho vay KH |
-21,431 |
-21,444 |
-16,661 |
+0,06% |
-22,31% |
| Vốn huy động (tỷ đồng) |
952,420 |
1.100,352 |
1.154,592 |
+15,53% |
+4,93% |
| Dư nợ nhóm 1 (tỷ đồng) |
1.011,204 |
1.157,305 |
1.175,751 |
+14,45% |
+1,59% |
| Dư nợ nhóm 5 (tỷ đồng) |
9,774 |
13,520 |
16,564 |
+38,33% |
+22,51% |
| Tổng doanh thu (tỷ đồng) |
105,952 |
120,574 |
130,330 |
+13,80% |
+8,09% |
| - Thu từ lãi tiền vay |
95,610 |
105,978 |
123,977 |
+10,84% |
+16,98% |
| Lợi nhuận (tỷ đồng) |
30,197 |
34,494 |
30,309 |
+14,23% |
-12,13% |
| Tổng số lao động (người) |
38 |
39 |
38 |
+2,63% |
-2,56% |
Đóng góp chính của đề tài bao gồm:
- Về mặt lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa các nguyên tắc kế toán ngân hàng, danh mục tài khoản nội bảng - ngoại bảng và quy trình luân chuyển chứng từ áp dụng riêng cho mảng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại.
- Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán nghiệp vụ tín dụng cá nhân trên hệ thống phần mềm IPCAS tại một chi nhánh ngân hàng nông thôn loại 2. Đồng thời, tác giả làm rõ tác động của các chính sách hỗ trợ dịch bệnh Covid-19 (Thông tư 01/2020/TT-NHNN) đến các chỉ tiêu dự phòng rủi ro và lãi dự thu trong công tác kế toán ngân hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Hạn chế về phạm vi không gian và thời gian: Dữ liệu phân tích tài chính chỉ giới hạn trong giai đoạn 2018-2020 và khảo sát nghiệp vụ thực tế năm 2021 tại một chi nhánh cấp huyện (Gio Linh, Quảng Trị), do đó chưa bao quát được toàn bộ các đặc thù hạch toán tại các chi nhánh đô thị lớn hoặc cấp tỉnh.
- Hạn chế về đối tượng khảo sát: Đề tài tập trung chuyên sâu vào phân khúc khách hàng cá nhân, chưa phân tích so sánh đối chiếu với công tác kế toán cho vay khách hàng doanh nghiệp hoặc các phương thức cấp tín dụng phức tạp khác (như bao thanh toán, chiết khấu giấy tờ có giá quy mô lớn).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động trung và dài hạn của việc xử lý nợ tái cơ cấu hậu Covid-19 đối với kết quả tài chính của ngân hàng; nghiên cứu hoàn thiện tự động hóa quy trình kế toán tín dụng khi tích hợp IPCAS với các ứng dụng ngân hàng số và hệ thống chấm điểm tín dụng tự động.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận này có giá trị ứng dụng và tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách thức tổ chức chứng từ, cấu trúc tài khoản kế toán ngân hàng và sơ đồ hạch toán chi tiết các nghiệp vụ giải ngân, thu nợ, tính lãi dự thu và xử lý nợ quá hạn.
- Cán bộ kế toán và tín dụng ngân hàng: Cung cấp tài liệu minh họa về cơ chế xử lý kỹ thuật đối với tài khoản ngoài bảng (như hạch toán tài sản thế chấp TK 994 qua tài khoản trung gian trên hệ thống IPCAS) và phương pháp theo dõi biến động các chỉ tiêu an toàn vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Người làm nghiên cứu về kinh tế địa phương: Là nguồn dữ liệu thực tế về tình hình huy động vốn, cung ứng tín dụng phục vụ nông nghiệp - nông thôn và tác động của dịch bệnh đến hoạt động ngân hàng tại địa bàn huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô dư nợ cho vay khách hàng tại Agribank Chi nhánh huyện Gio Linh giai đoạn 2018-2020 chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng tài sản?
Trong giai đoạn 2018-2020, khoản mục cho vay khách hàng luôn chiếm tỷ trọng chủ đạo trong tổng tài sản của chi nhánh: năm 2018 đạt 1.042,297 tỷ đồng (chiếm 95,75%); năm 2019 đạt 1.192,118 tỷ đồng (chiếm 95,26%); năm 2020 đạt 1.211,350 tỷ đồng (chiếm 94,47%).
2. Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cụ thể cho từng nhóm nợ được chi nhánh áp dụng theo văn bản nào và mức trích là bao nhiêu?
Chi nhánh áp dụng tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cụ thể theo Thông tư số 11/2021/TT-NHNN tương ứng với 5 nhóm nợ: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): 0%; Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): 5%; Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): 20%; Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): 50%; Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): 100%.
3. Tại sao trong năm 2020, số dư dự phòng rủi ro của chi nhánh giảm 22,31% trong khi nợ nhóm 5 lại có xu hướng tăng?
Số dư dự phòng rủi ro năm 2020 giảm 22,31% (từ 21,444 tỷ đồng xuống 16,661 tỷ đồng) là do chi nhánh thực hiện Thông tư số 01/2020/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước về việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ đối với các khách hàng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19, dẫn đến việc giảm số lượng các khoản nợ phải chuyển nhóm nợ quá hạn để trích lập bổ sung.
4. Hệ thống IPCAS tại chi nhánh xử lý việc định khoản các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán (như tài sản thế chấp TK 994) theo cơ chế nào?
Để đồng bộ dữ liệu và theo dõi trên hệ thống quản lý, IPCAS thiết lập một cơ chế hạch toán kép giả lập cho các tài khoản ngoài bảng bằng cách tạo ra một tài khoản đối ứng kỹ thuật duy nhất. Ví dụ, khi nhận tài sản thế chấp của khách hàng, hệ thống ghi Nợ TK 994002 (Tài sản thế chấp của khách hàng) và ghi Có TK 994001 (Tài khoản đối ứng hỗ trợ hạch toán).
5. Lợi nhuận của Agribank Chi nhánh huyện Gio Linh năm 2020 biến động như thế nào so với năm 2019 và nguyên nhân do đâu?
Lợi nhuận của chi nhánh năm 2020 đạt 30,309 tỷ đồng, giảm 12,13% (tương ứng giảm 4,185 tỷ đồng) so với năm 2019 (đạt 34,494 tỷ đồng). Nguyên nhân là do tốc độ tăng trưởng doanh thu năm 2020 chậm lại (chỉ tăng 8,09%) trong khi chi phí hoạt động của đơn vị lại tăng mạnh hơn với tốc độ 16,2%.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Đình Tiến đã phân tích toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh huyện Gio Linh giai đoạn 2018-2020. Nghiên cứu làm rõ đặc điểm tổ chức bộ máy, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán các sản phẩm tín dụng cá nhân trên hệ thống phần mềm IPCAS trong bối cảnh thực hiện các chính sách hỗ trợ khách hàng do ảnh hưởng của dịch Covid-19. Các giải pháp được tác giả đề xuất xuất phát từ thực tiễn hoạt động của chi nhánh, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, kiểm soát rủi ro và hoàn thiện công tác kế toán tín dụng tại ngân hàng thương mại.