Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Phúc Đạt được thực hiện tại Khoa Kinh tế Phát triển thuộc Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, chuyên ngành Kế hoạch đầu tư, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hồ Trọng Phúc. Bối cảnh thực tiễn được tác giả xây dựng xuất phát từ quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng của Việt Nam sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Trong cơ cấu nền kinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò huyết mạch trung gian tài chính thực hiện phân phối vốn tiền tệ. Với quy mô dân số cả nước đạt khoảng 90 triệu người, trong đó nhóm tuổi lao động từ 15 đến 64 tuổi chiếm tỷ trọng 69,3%, thị trường dịch vụ tài chính cá nhân trở thành phân khúc mang lại nguồn thu ổn định và lâu dài cho hệ thống ngân hàng bán lẻ.

Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, địa phương giữ vị trí cầu nối kinh tế trọng điểm miền Trung có tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2000 - 2005 đạt gần 9,5%/năm, tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ - du lịch chiếm tới gần 78% trong cơ cấu GDP. Nhu cầu tiếp cận các dịch vụ tín dụng tiêu dùng, sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ của các tầng lớp dân cư đô thị tăng cao, thúc đẩy sự cạnh tranh thị phần gay gắt giữa các tổ chức tín dụng trên địa bàn. Trong bối cảnh đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Quân đội – Chi nhánh Huế (MBBank Huế) cần đánh giá lại toàn diện thực trạng cấp tín dụng cá nhân để tối ưu hóa quy trình quản trị và nâng cao năng lực phục vụ.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Huế, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại.
    2. Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Huế giai đoạn 2019 – 2021.
    3. Đề xuất một số nhóm giải pháp nhằm thúc đẩy hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đã và đang trực tiếp vay vốn tại chi nhánh.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Huế, đặt tại số 07 Nguyễn Tri Phương, phường Phú Hội, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 3 năm từ năm 2019 đến năm 2021; thời điểm hoàn thành nghiên cứu vào tháng 01/2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác cho vay khách hàng cá nhân, bao gồm doanh số cho vay, dư nợ, thu nợ, nợ xấu, vòng quay vốn tín dụng và mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ tín dụng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận chuyên sâu về ngân hàng thương mại và tín dụng bán lẻ. Ngân hàng thương mại được định nghĩa là tổ chức tín dụng thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và kinh doanh khác vì mục tiêu lợi nhuận. Về mặt pháp lý và hình thức sở hữu, hệ thống ngân hàng được phân chia thành 5 loại hình chính: ngân hàng thương mại quốc doanh (100% vốn nhà nước như Agribank, Vietcombank, Vietinbank, BIDV), ngân hàng thương mại cổ phần (ACB, DongA Bank, OCB, MBBank), ngân hàng liên doanh (VRB, IVB, VSB, VID), ngân hàng 100% vốn nước ngoài (HSBC, Hong Leong, ANZ, Standard Chartered) và chi nhánh ngân hàng nước ngoài (Citibank, Bangkok Bank, Shinhan Bank, Deutsche Bank). Về mặt chiến lược kinh doanh, ngân hàng được phân thành bán buôn, bán lẻ hoặc hỗn hợp; về tính chất gồm ngân hàng chuyên doanh và ngân hàng kinh doanh tổng hợp.

Tác giả hệ thống hóa 6 nhóm nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại: huy động vốn; cấp tín dụng; cung ứng dịch vụ thanh toán; góp vốn, mua cổ phần; kinh doanh ngoại hối và sản phẩm phái sinh; cùng các hoạt động kinh doanh khác. Các nghiệp vụ này vận hành dựa trên 4 chức năng kinh tế: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, tạo tiền và thủ quỹ.

Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân được xác định là hình thức cấp tín dụng cho thể nhân hoặc hộ gia đình nhằm phục vụ mục đích tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh với nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi đúng hạn. Hoạt động này mang 6 đặc trưng kỹ thuật:

  • Giá trị mỗi món vay nhỏ lẻ, phân tán nhưng tổng số lượng giao dịch trong danh mục rất lớn.
  • Thời hạn cấp tín dụng chủ yếu là ngắn hạn và trung hạn.
  • Mức độ rủi ro tín dụng cao do phụ thuộc vào biến động tài chính, thu nhập, sức khỏe và tính trung thực của cá nhân người vay.
  • Lãi suất cho vay thường cao và có tính cứng nhắc nhằm bù đắp chi phí quản lý món vay nhỏ và phần bù rủi ro.
  • Hoạt động cho vay có tính nhạy cảm cao theo chu kỳ phát triển của nền kinh tế.
  • Khả năng tạo nguồn thu lợi nhuận đáng kể cho ngân hàng.

Quy trình cấp tín dụng cá nhân chuẩn hóa gồm 7 bước nghiệp vụ kế tiếp:

  1. Thiết lập hồ sơ vay vốn.
  2. Phân tích, thẩm định điều kiện vay vốn của khách hàng.
  3. Quyết định cho vay hoặc từ chối cấp tín dụng.
  4. Ký kết hợp đồng và giải ngân vốn vay.
  5. Giám sát việc sử dụng vốn vay và tình trạng tài sản bảo đảm.
  6. Đôn đốc thu nợ gốc và lãi.
  7. Thanh lý hợp đồng tín dụng.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng cá nhân được tác giả chia thành hai nhóm:

  • Nhóm chỉ tiêu định tính: Uy tín thương hiệu của ngân hàng, chất lượng khách hàng vay vốn và sự ổn định của nền tài chính quốc gia.
  • Nhóm chỉ tiêu định lượng:
    • Nhóm quy mô: Doanh số cho vay ($\text{DSCV} = \text{Dư nợ cuối kỳ} - \text{Dư nợ đầu kỳ} + \text{Doanh số thu nợ}$); Doanh số thu nợ ($\text{DSTN} = \text{Dư nợ đầu kỳ} - \text{Dư nợ cuối kỳ} + \text{DSCV}$); Dư nợ cho vay ($\text{DNCV cuối kỳ} = \text{DNCV đầu kỳ} + \text{DSCV} - \text{DSTN}$); cùng tỷ trọng từng chỉ tiêu của phân khúc cá nhân trong tổng quy mô chi nhánh.
    • Nhóm tăng trưởng: Tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay và tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay giữa các năm.
    • Nhóm rủi ro và quản trị thu hồi: Phân loại 5 nhóm nợ theo Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-NHNN năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn; Nhóm 2: Nợ cần chú ý; Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn; Nhóm 4: Nợ nghi ngờ; Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn; trong đó nhóm 3 đến nhóm 5 cấu thành nợ xấu); Tỷ lệ nợ xấu cá nhân ($\frac{\text{Nợ xấu KHCN}}{\text{Tổng dư nợ KHCN}} \times 100%$); Vòng quay vốn tín dụng ($\frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Dư nợ bình quân}}$); Thời gian thu nợ bình quân ($\frac{\text{Dư nợ bình quân}}{\text{Doanh số thu nợ}} \times 365$); Hệ số thu nợ ($\frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Doanh số cho vay}}$).
    • Nhóm chỉ tiêu sinh lợi: Lợi nhuận ròng và tốc độ tăng trưởng lợi nhuận qua các năm.

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh, số liệu lao động, doanh số cho vay, dư nợ, thu nợ và nợ xấu giai đoạn 2019 – 2021 thu thập tại MBBank Huế.
  • Dữ liệu sơ cấp: Điều tra chọn mẫu thông qua bảng hỏi phỏng vấn trực tiếp 55 khách hàng cá nhân có quan hệ tín dụng tại chi nhánh, ứng dụng phương pháp Best-Worst Scaling để lượng hóa mức độ ưu tiên và sự hài lòng đối với các tiêu chí cung cấp dịch vụ.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán thống kê mô tả, phân tích số tuyệt đối, số tương đối, tốc độ phát triển và phương pháp so sánh chuỗi thời gian.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

Chương này đóng vai trò xây dựng hệ thống lý luận khoa học cho toàn bộ khóa luận. Tác giả phân tích nguồn gốc lịch sử của ngân hàng từ nghiệp vụ đúc đổi tiền và giữ hộ tài sản thời kỳ sơ khai cho đến khi hình thành hệ thống ngân hàng hai cấp hiện đại. Chương 1 tập trung phân định chi tiết các khái niệm, cơ chế phân loại các loại hình ngân hàng thương mại dựa trên sở hữu, chiến lược và tính chất kinh doanh; đồng thời giải thích bản chất của 4 chức năng ngân hàng trong việc cung ứng thanh khoản và tạo tiền cho nền kinh tế.

Đối với hoạt động cho vay khách hàng cá nhân, chương luận giải chi tiết 6 đặc điểm riêng biệt của tín dụng bán lẻ, phân loại theo thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn 12 đến 60 tháng, dài hạn trên 60 tháng), theo đối tượng (vốn lưu động, vốn cố định), theo mục đích (sản xuất kinh doanh, tiêu dùng cá nhân), phương thức thanh toán (trả một lần, trả góp định kỳ) và biện pháp bảo đảm (có hoặc không có tài sản đảm bảo). Tác giả làm rõ vai trò đa chiều của tín dụng cá nhân: kích thích tổng cầu nội địa, hỗ trợ kinh tế hộ gia đình, mở rộng cơ hội bán chéo sản phẩm thẻ, thanh toán, ngân hàng điện tử và phân tán rủi ro cho danh mục tài sản của ngân hàng thương mại. Chương 1 cũng trình bày toàn bộ các công thức toán tài chính dùng làm công cụ đo lường hiệu quả hoạt động ở chương sau và phân tích các nhóm nhân tố tác động bên trong (nguồn vốn, chính sách tín dụng, thông tin tín dụng, năng lực điều hành, chất lượng nhân sự, công nghệ) và bên ngoài (khách hàng, chu kỳ kinh tế vĩ mô, môi trường tự nhiên, đối thủ cạnh tranh, khung khổ pháp lý).

Chương 2: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội – Chi nhánh Huế

Chương 2 trình bày quá trình hình thành và phát triển của MBBank Huế. Chi nhánh được thành lập vào ngày 12/02/2007, là chi nhánh thứ 39 trên toàn hệ thống MBBank và là chi nhánh đầu tiên của ngân hàng tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Giấy phép đăng ký kinh doanh ban đầu tại số 11 Lý Thường Kiệt, trụ sở giao dịch đặt tại số 07 Nguyễn Tri Phương, phường Phú Hội, TP. Huế. Nhằm mở rộng mạng lưới tiếp cận người dân, chi nhánh phát triển thêm 2 phòng giao dịch gồm Phòng giao dịch Bắc Trường Tiền (số 67 Đinh Tiên Hoàng, phường Thuận Thành) và Phòng giao dịch Nam Vĩ Dạ (số 109 Phạm Văn Đồng, phường Vĩ Dạ). Bộ máy tổ chức của MBBank Huế vận hành theo mô hình quản trị trực tuyến chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc điều hành các phòng giao dịch trực thuộc cùng các bộ phận nghiệp vụ chuyên môn: Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Dịch vụ khách hàng, Bộ phận Hỗ trợ tín dụng, Bộ phận Hành chính, Bộ phận Ngân quỹ và Bộ phận Quan hệ khách hàng.

Về nguồn nhân lực, số lượng cán bộ công nhân viên của chi nhánh có sự gia tăng ổn định qua 3 năm nghiên cứu:

  • Năm 2019: 53 lao động.
  • Năm 2020: 55 lao động (tăng 2 lao động, tương ứng tỷ lệ tăng 3,77% so với năm 2019).
  • Năm 2021: 57 lao động (tăng 2 lao động, tương ứng tỷ lệ tăng 3,64% so với năm 2020).

Cơ cấu lao động theo giới tính phản ánh tính chất đặc thù của hoạt động dịch vụ khách hàng và giao dịch tài chính với tỷ lệ lao động nữ luôn chiếm ưu thế vượt trội:

  • Năm 2019: Lao động nữ gồm 34 người (chiếm 64,15%), lao động nam gồm 19 người (chiếm 35,85%).
  • Năm 2020: Lao động nữ tăng lên 35 người (chiếm 63,64%), lao động nam là 20 người (chiếm 36,36%).
  • Năm 2021: Lao động nữ tiếp tục tăng lên 36 người (chiếm 63,16%), lao động nam là 21 người (chiếm 36,84%).

Cũng trong nội dung chương này, tác giả thiết lập cấu trúc phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh chung; thực trạng các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân; diễn biến các chỉ tiêu doanh số giải ngân, dư nợ tín dụng cá nhân, tiến độ thu hồi nợ, tỷ lệ nợ xấu, vòng quay vốn và thời gian thu nợ bình quân giai đoạn 2019 – 2021. Dữ liệu khảo sát từ 55 khách hàng cá nhân bằng kỹ thuật Best-Worst Scaling cung cấp bằng chứng thực nghiệm về phản hồi thực tế của người đi vay đối với chất lượng cung cấp dịch vụ của MBBank Huế.

Chương 3: Giải pháp thúc đẩy hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội

Trên cơ sở kết hợp kết quả định lượng tài chính và kết quả khảo sát sự hài lòng của khách hàng từ chương 2, chương 3 vạch ra định hướng phát triển tín dụng bán lẻ của chi nhánh và cụ thể hóa thành 6 nhóm giải pháp thực thi mang tính đồng bộ:

  1. Nâng cao chất lượng thu thập thông tin: Xây dựng cơ chế sàng lọc thông tin tài chính và nhân thân khách hàng nhằm giảm thiểu bất cân xứng thông tin, nhận diện sớm rủi ro cố tình cung cấp sai dữ liệu thẩm định.
  2. Nâng cao trình độ cán bộ tín dụng: Đào tạo định kỳ kỹ năng phân tích phương án kinh doanh hộ gia đình, đạo đức nghề nghiệp và khả năng tiếp thị sản phẩm bán lẻ.
  3. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát: Thiết lập cơ chế kiểm tra trước, trong và sau khi giải ngân nhằm giám sát việc sử dụng vốn vay đúng mục đích đã cam kết trong hợp đồng tín dụng.
  4. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Điều hòa dòng vốn linh hoạt giữa huy động và cho vay, tránh tồn đọng vốn gây lãng phí chi phí trả lãi.
  5. Xử lý nợ xấu phòng ngừa rủi ro: Áp dụng các biện pháp cơ cấu lại thời hạn trả nợ đúng quy định pháp luật và xử lý tài sản bảo đảm đối với các khoản nợ xấu từ nhóm 3 đến nhóm 5.
  6. Nâng cao ý thức bảo mật thông tin cho khách hàng: Đẩy mạnh hướng dẫn khách hàng tự bảo vệ dữ liệu tài khoản và thông tin cá nhân trong quá trình giao dịch.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp cụ thể diễn biến quy mô và cơ cấu lao động tại MBBank Huế trong giai đoạn 2019 – 2021 như sau:

Tiêu chí Năm 2019 Tỷ trọng (%) Năm 2020 Tỷ trọng (%) Năm 2021 Tỷ trọng (%) Biến động 2020/2019 (%) Biến động 2021/2020 (%)
Lao động nữ 34 64,15 35 63,64 36 63,16 +2,94 +2,86
Lao động nam 19 35,85 20 36,36 21 36,84 +5,26 +5,00
Tổng số lao động 53 100,00 55 100,00 57 100,00 +3,77 +3,64

Về mặt đóng góp khoa học và thực tiễn, công trình nghiên cứu đạt được các giá trị sau:

  • Hệ thống hóa khung đánh giá tài chính toàn diện áp dụng riêng cho phân khúc khách hàng cá nhân tại cấp chi nhánh ngân hàng thương mại, kết hợp giữa các biến số quy mô giải ngân, dư nợ tồn đọng với tốc độ luân chuyển tín dụng và quản trị rủi ro nợ xấu theo tiêu chuẩn phân nhóm nợ của Ngân hàng Nhà nước.
  • Ứng dụng kỹ thuật khảo sát sơ cấp Best-Worst Scaling trên mẫu 55 khách hàng thực tế tại MBBank Huế, giúp đo lường mức độ ưu tiên khách quan đối với các thuộc tính dịch vụ cho vay thay vì chỉ dùng các thang đo Likert truyền thống.
  • Cung cấp dữ liệu thực trạng nhân sự và bộ máy tổ chức tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Huế, chỉ ra sự duy trì ổn định của tỷ lệ lao động nữ (trên 63%) gắn liền với tính chất nghiệp vụ giao dịch khách hàng.
  • Đề xuất 6 nhóm giải pháp thực tế bám sát quy trình tín dụng, từ khâu thẩm định thông tin đầu vào đến công tác xử lý thu hồi nợ và an toàn bảo mật thông tin.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số điểm giới hạn do phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Kích thước mẫu điều tra sơ cấp còn hạn chế ở mức 55 khách hàng cá nhân vay vốn tại một chi nhánh duy nhất, chưa mở rộng ra các phân khúc khách hàng tiềm năng khác trên địa bàn toàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Chuỗi dữ liệu phân tích thứ cấp tập trung trong giai đoạn 3 năm (2019 – 2021), phản ánh giai đoạn chịu tác động của dịch bệnh nhưng chưa bao quát được các biến động kinh tế và chu kỳ lãi suất trong giai đoạn phục hồi kinh tế sau năm 2022.
  • Nghiên cứu tập trung vào phân tích nội bộ MBBank Huế mà chưa triển khai phân tích đối sánh định lượng tương quan với các ngân hàng thương mại cổ phần cạnh tranh trực tiếp trên cùng địa bàn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng kích thước mẫu khảo sát khách hàng cá nhân, bổ sung các mô hình kinh tế lượng phân tích định lượng các yếu tố tác động đến quyết định vay vốn hoặc xác suất vỡ nợ của khách hàng cá nhân, đồng thời cập nhật dữ liệu tài chính của những năm tiếp theo để đánh giá chu kỳ kinh doanh dài hạn.

Giá trị tham khảo

Nội dung khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế hoạch đầu tư, Tài chính – Ngân hàng và Quản trị kinh doanh có thể sử dụng đề tài làm tài liệu tham khảo về cấu trúc nghiên cứu thực trạng tín dụng tại cấp chi nhánh ngân hàng.
  • Cán bộ làm công tác nghiên cứu có thể tham khảo phương pháp luận kết hợp dữ liệu kế toán ngân hàng thứ cấp với phương pháp Best-Worst Scaling trong điều tra sự hài lòng của khách hàng.
  • Cán bộ tín dụng và nhà quản trị tại các chi nhánh ngân hàng thương mại có thể tham khảo hệ thống các chỉ tiêu quản trị rủi ro nợ xấu, quy trình kiểm soát sau giải ngân và các giải pháp đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tín dụng.

Câu hỏi thường gặp

MBBank Chi nhánh Huế được thành lập vào thời gian nào và hiện có mạng lưới hoạt động ra sao? Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Huế chính thức khai trương vào ngày 12/02/2007, là chi nhánh thứ 39 toàn hệ thống. Trụ sở chi nhánh đặt tại số 07 Nguyễn Tri Phương, phường Phú Hội, TP. Huế cùng 2 phòng giao dịch gồm Phòng giao dịch Bắc Trường Tiền (67 Đinh Tiên Hoàng, phường Thuận Thành) và Phòng giao dịch Nam Vĩ Dạ (109 Phạm Văn Đồng, phường Vĩ Dạ).

Quy mô và cơ cấu lao động của MBBank Huế giai đoạn 2019 – 2021 biến động như thế nào? Tổng số lao động tăng từ 53 người (năm 2019) lên 55 người (năm 2020, tăng 3,77%) và đạt 57 người (năm 2021, tăng 3,64%). Lao động nữ luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 63% (năm 2019 chiếm 64,15%; năm 2020 chiếm 63,64%; năm 2021 chiếm 63,16%), trong khi lao động nam dao động từ 35,85% đến 36,84%.

Khóa luận sử dụng công cụ và phương pháp nào để khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng? Tác giả đã phỏng vấn trực tiếp 55 khách hàng cá nhân đang vay vốn tại MBBank Huế, thiết kế bảng hỏi dựa trên phương pháp Best-Worst Scaling và sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý, phân tích số liệu thống kê.

Việc phân loại nợ xấu trong hoạt động cho vay cá nhân tại khóa luận căn cứ theo văn bản pháp luật nào? Hoạt động phân loại nợ căn cứ theo Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-NHNN năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Nợ được chia thành 5 nhóm, trong đó nợ xấu bao gồm từ nhóm 3 đến nhóm 5 (nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn).

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp chính nào để thúc đẩy hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân? Khóa luận đề xuất 6 nhóm giải pháp: nâng cao chất lượng thu thập thông tin, nâng cao trình độ cán bộ tín dụng, tăng cường kiểm tra kiểm soát khoản vay, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn, xử lý nợ xấu phòng ngừa rủi ro và nâng cao ý thức bảo mật thông tin cho khách hàng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Phúc Đạt đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại và nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân theo chuẩn mực nghiệp vụ ngân hàng. Dựa trên việc phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2019 – 2021 kết hợp khảo sát sơ cấp 55 khách hàng bằng phương pháp Best-Worst Scaling, nghiên cứu đã phác họa bức tranh thực trạng hoạt động kinh doanh, biến động lao động và công tác cấp tín dụng tại MBBank Huế. Các phân tích về quy trình 7 bước, tiêu chí phân loại nợ theo Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-NHNN năm 2014 và 6 nhóm giải pháp thực thi cung cấp góc nhìn thực tiễn hữu ích cho công tác quản trị tín dụng bán lẻ tại địa phương.