Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động, hoạt động huy động vốn từ khu vực dân cư thông qua hình thức tiền gửi tiết kiệm giữ vai trò là nghiệp vụ tạo nguồn lực đầu vào cho các ngân hàng thương mại, trong đó có Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV). Dù hoạt động huy động vốn không trực tiếp mang lại lợi nhuận biên như hoạt động cấp tín dụng, đây lại là điều kiện tiên quyết giúp ngân hàng bảo đảm tính thanh khoản, tạo nguồn vốn cho vay và mở rộng thị phần. Trên thực tế, thị trường tài chính hiện nay ghi nhận sự cạnh tranh gay gắt giữa các tổ chức tín dụng. Nếu như trước đây lãi suất được xem là công cụ cạnh tranh chủ đạo, thì hiện tại hành vi và quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân chịu tác động bởi nhiều yếu tố phức tạp hơn. Xuất phát từ thời gian thực tập thực tế tại BIDV Chi nhánh Huế, tác giả Đặng Văn Nhân Tông đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm làm rõ các yếu tố chi phối hành vi gửi tiền của khách hàng trên địa bàn.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nhận diện và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Huế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm đẩy mạnh thu hút khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ tiền gửi tiết kiệm và các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, cơ cấu nguồn vốn và các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại BIDV – Chi nhánh Huế.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả thu hút nguồn tiền gửi tiết kiệm từ khách hàng cá nhân cho chi nhánh trong thời gian tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Huế?
- Các nguyên nhân và hạn chế của những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Huế là gì?
- Giải pháp nào để nâng cao khả năng thu hút khách hàng cá nhân lựa chọn dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Huế?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại.
- Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Huế, địa chỉ tại số 41 đường Hùng Vương, phường Phú Hội, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Nguồn dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và cơ cấu vốn của ngân hàng được thu thập trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023. Nguồn dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát thông qua phát phiếu trực tiếp từ tháng 02/2024 đến tháng 03/2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý luận, khóa luận vận dụng định nghĩa về ngân hàng thương mại theo Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 (Khoản 3 và Khoản 12 Điều 4), xác định ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức kinh doanh tiền tệ vì mục tiêu lợi nhuận thông qua các nghiệp vụ cốt lõi: nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán. Về chức năng của ngân hàng thương mại, tác giả trích dẫn quan điểm của GS.TS Lê Văn Tư (2015) gồm 5 chức năng cơ bản: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, tạo tiền, làm dịch vụ tài chính/dịch vụ khác và tài trợ ngoại thương. Đối với nghiệp vụ tiền gửi, đề tài căn cứ theo Điều 6 Quy chế tiền gửi tiết kiệm ban hành kèm theo Quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNN ngày 13/09/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cùng hệ thống khái niệm của Nguyễn Đăng Dờn (2008) để phân định tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn.
Khung phân tích hành vi khách hàng được xây dựng dựa trên mô hình tiến trình ra quyết định mua 5 giai đoạn của Philip Kotler (2007) và Giáo trình Marketing căn bản của Trần Minh Đạo (2006):
- Nhận thức nhu cầu
- Tìm kiếm thông tin (qua nguồn cá nhân, thương mại, kinh nghiệm trực tiếp)
- Đánh giá các phương án lựa chọn
- Quyết định mua và hành động mua
- Đánh giá sau khi mua (trải nghiệm sự hài lòng hoặc thất vọng, quyết định lòng trung thành)
Đồng thời, đề tài tổng hợp các yếu tố chi phối hành vi theo nghiên cứu của Bạch Thị Mỹ Hương (2018) và Đoàn Thị Thảo Như (2019), bao gồm 4 nhóm: yếu tố văn hóa, yếu tố xã hội (địa vị, nhóm tham khảo, gia đình), yếu tố cá nhân (giới tính, tuổi tác, nghề nghiệp, thu nhập, lối sống) và yếu tố tâm lý (nhận thức, hiểu biết, niềm tin, thái độ).
Trên cơ sở tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước — bao gồm nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Duy Phương và Vũ Thị Hương (2018 tại VietinBank Lâm Đồng), Trần Phạm Hữu Châu (2020 tại BIDV TP. Hồ Chí Minh), Lê Trung Hiếu và Nguyễn Hồ Xuân Nhi (2021 tại SCB Trà Vinh), cùng các mô hình của Siddique (2012), Mokhlis và cộng sự (2011), Phạm Thị Tâm và Phạm Ngọc Thúy (2010), Dabone và cộng sự (2013), Hedayatnia và Eshghi (2011), Chigamba và Fatoki (2011), Trịnh Quốc Trung (2009) và lý thuyết hành động hợp lý TRA — tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập tác động đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân:
- Uy tín thương hiệu
- Lợi ích tài chính
- Chất lượng dịch vụ
- Hình thức chiêu thị
- Ảnh hưởng của người liên quan
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh, cơ cấu tiền gửi giai đoạn 2021 - 2023 từ Phòng Kế toán – Tài chính và Phòng Tổ chức – Hành chính của BIDV Chi nhánh Huế, kết hợp thông tin công bố trên trang thông tin chính thức của hệ thống BIDV.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua bảng câu hỏi khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1: Hoàn toàn không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Trung lập / Không có ý kiến; 4: Đồng ý; 5: Hoàn toàn đồng ý).
- Quy mô mẫu: Tổng thể khách hàng cá nhân đang giao dịch gửi tiền tại chi nhánh là $N = 6.842$. Tác giả áp dụng công thức chọn mẫu Slovin:
$$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$$
Với sai số chọn mẫu được ấn định là $e = 12%$, kích thước mẫu tính toán lý thuyết là $n = 69$ khách hàng.
- Phương pháp chọn mẫu: Do điều kiện tiếp cận thực tế, tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện bằng cách phát phiếu trực tiếp cho các khách hàng cá nhân đến giao dịch tại quầy từ tháng 02/2024 đến tháng 03/2024. Kế hoạch phát 69 phiếu, kết quả thu hồi hợp lệ được 65 phiếu.
- Xử lý số liệu: Thực hiện trên phần mềm Microsoft Excel bằng phương pháp thống kê mô tả (tính giá trị trung bình, tần số, tỷ lệ phần trăm) và phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua chuỗi thời gian 3 năm (2021 - 2023).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về tiền gửi tiết kiệm và các nhân tố tác động đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại
Chương này tập trung hệ thống hóa bản chất kinh tế của tổ chức tín dụng thương mại và sản phẩm tiền gửi tiết kiệm. Tác giả trình bày các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn bao gồm tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động, cơ cấu nguồn vốn huy động, và mức độ đáp ứng của tiền gửi so với nhu cầu sử dụng vốn (thông qua tỷ lệ dự trữ, tỷ lệ vốn dự trữ, tỷ lệ tín dụng và thời gian xử lý rút tiền).
Nội dung trọng tâm tiếp theo là phân tích 5 giai đoạn ra quyết định của khách hàng cá nhân cùng 4 nhóm nhân tố tác động (văn hóa, xã hội, cá nhân, tâm lý). Dựa trên sự kế thừa từ các công trình nghiên cứu trước đây, tác giả xây dựng thang đo chi tiết cho 5 nhân tố của mô hình nghiên cứu:
- Uy tín thương hiệu: Quy mô danh tiếng, lịch sử hoạt động lâu năm, tính bảo mật dữ liệu, mức độ nhận diện logo, thành tựu hoạt động.
- Lợi ích: Mức lãi suất cạnh tranh, sự linh hoạt trong phương thức tính lãi, thực hiện đúng cam kết, chính sách ưu đãi khách hàng thân thiết, sự đa dạng của gói sản phẩm.
- Chất lượng dịch vụ: Ứng dụng ngân hàng trực tuyến, cung cấp thông tin minh bạch chính xác, chính sách chăm sóc dịp lễ tết, thủ tục tinh gọn, tác phong nhân viên (niềm nở, lắng nghe, trình độ nghiệp vụ).
- Hình thức chiêu thị: Mật độ xuất hiện trên các kênh truyền thông, chiến lược tiếp thị theo phân khúc, chương trình ưu đãi lãi suất thường xuyên.
- Ảnh hưởng của người liên quan: Lời khuyên từ gia đình, bạn bè và sự tiếp thị tư vấn của nhân viên ngân hàng.
Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Huế
Chương 2 trình bày tổng quan về hệ thống BIDV (thành lập ngày 26/04/1957 với tên gọi Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam, cổ phần hóa từ ngày 27/04/2012) và BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế (thành lập theo Quyết định số 69/QĐ-NH5 ngày 27/03/1993 của Ngân hàng Nhà nước). Bộ máy chi nhánh gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 3 Phó Giám đốc), 8 phòng nghiệp vụ tại hội sở (QHKH Doanh nghiệp, QHKH Cá nhân, Quản lý rủi ro, Quản trị tín dụng, Giao dịch khách hàng, Quản lý và dịch vụ kho quỹ, Kế hoạch – Tổng hợp, Tài chính – Kế toán, Tổ chức – Hành chính) và mạng lưới 5 phòng giao dịch trực thuộc: PGD An Cựu, PGD Sông Bồ, PGD Bến Ngự, PGD Nguyễn Trãi và PGD Thành nội.
Tác giả phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2021 – 2023 qua bảng tổng hợp số liệu sau:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2021 (tỷ đồng) |
Năm 2022 (tỷ đồng) |
Năm 2023 (tỷ đồng) |
So sánh 2022/2021 (+/- %) |
So sánh 2023/2022 (+/- %) |
| A. Tổng tài sản |
3.545,59 |
4.133,30 |
4.813,55 |
+16,58% |
+16,15% |
| - Tiền mặt |
62,29 |
59,66 |
47,97 |
-4,22% |
-19,59% |
| - Quan hệ tín dụng với KH |
3.323,52 |
3.940,61 |
4.612,48 |
+18,57% |
+17,05% |
| - Tài sản cố định |
60,42 |
52,74 |
58,02 |
-12,71% |
+10,01% |
| - Tài sản có khác |
99,36 |
80,29 |
95,08 |
-19,19% |
+18,42% |
| B. Tổng nguồn vốn |
3.545,59 |
4.133,30 |
4.813,55 |
+16,58% |
+16,15% |
| - Vốn huy động từ KH |
2.899,83 |
3.220,12 |
3.715,34 |
+11,05% |
+15,38% |
| - Tiền gửi & vay từ các TCTD |
134,03 |
195,20 |
200,28 |
+45,64% |
+2,60% |
| - Vốn và các quỹ |
38,46 |
45,83 |
53,76 |
+19,16% |
+17,30% |
| - Nguồn vốn khác |
473,27 |
672,15 |
844,17 |
+42,02% |
+25,59% |
Về kết quả kinh doanh, tổng thu nhập của chi nhánh tăng trưởng đều: năm 2021 đạt 858,90 tỷ đồng; năm 2022 đạt 938,01 tỷ đồng (+9,21%); năm 2023 đạt 1.012,98 tỷ đồng (+7,99%). Thu nhập chủ yếu đến từ thu nhập lãi và các khoản tương tự, riêng năm 2023 đạt 789,18 tỷ đồng (chiếm trên 80% tổng thu nhập). Tổng chi phí năm 2021 là 794,28 tỷ đồng, tăng lên 845,69 tỷ đồng năm 2022 (+6,47%) và 877,25 tỷ đồng năm 2023 (+3,73%). Mức độ tăng của thu nhập cao hơn tốc độ tăng chi phí đã giúp lợi nhuận trước thuế tăng mạnh: năm 2022 tăng 27,70 tỷ đồng (+42,87%) so với năm 2021, và năm 2023 tăng 43,41 tỷ đồng (+47,x%) so với năm 2022.
Khóa luận liệt kê chi tiết các gói sản phẩm tiền gửi dành cho khách hàng cá nhân tại chi nhánh tính đến tháng 03/2023:
- Tiền gửi thanh toán thông thường: Số dư tối thiểu 50.000 VND, 10 USD hoặc 10 EUR; hưởng lãi suất không kỳ hạn theo số dư cuối ngày; tích hợp BIDV Online, SmartBanking, BSMS; cho phép trích số dư chuyển sang tiết kiệm online hưởng lãi suất cộng thêm tới 0,3%/năm.
- Tiền gửi có kỳ hạn online: Áp dụng kỳ hạn từ 1 tuần đến 36 tháng; số dư tối thiểu 1.000.000 VND (hoặc mức tối thiểu ban đầu theo quy định kênh số), 100 USD hoặc 100 EUR; lãi suất cộng thêm đến 0,3%/năm so với niêm yết tại quầy; cho phép tất toán trực tuyến hoặc cầm cố vay vốn.
- Tiền gửi tích lũy: Dành cho khách hàng cá nhân Việt Nam với số dư ban đầu từ 100.000 VND trở lên.
Dựa trên dữ liệu khảo sát 65 khách hàng cá nhân, tác giả phân tích mô tả đặc điểm nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập), thông tin hành vi giao dịch (loại kỳ hạn lựa chọn, sử dụng dịch vụ chéo, lý do chọn BIDV), đánh giá mức độ đồng thuận đối với 5 nhân tố của mô hình và phân tích hai biến kết quả: ý định tiếp tục gửi tiền tiết kiệm và ý định giới thiệu dịch vụ cho người thân, bạn bè.
Chương 3: Giải pháp nhằm thu hút khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Huế
Chương này xác định các định hướng hoạt động huy động vốn của chi nhánh và đề xuất các nhóm giải pháp tương ứng với các nhóm nhân tố nghiên cứu:
- Giải pháp về uy tín thương hiệu: Đẩy mạnh tuyên truyền các thành tựu, lịch sử hình thành lâu đời của ngân hàng; nâng cao tính bảo mật tuyệt đối cho hệ thống dữ liệu khách hàng.
- Giải pháp về lợi ích: Thiết kế chính sách lãi suất linh hoạt, cạnh tranh trong khuôn khổ quy định của Ngân hàng Nhà nước; đa dạng hóa các kỳ hạn gửi tiền và gia tăng các chương trình ưu đãi dành cho khách hàng truyền thống, khách hàng thân thiết.
- Giải pháp về chất lượng dịch vụ: Nâng cấp hạ tầng dịch vụ ngân hàng điện tử; đơn giản hóa thủ tục giao dịch giấy tờ tại quầy; đào tạo kỹ năng giao tiếp, đạo đức nghề nghiệp và nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ giao dịch viên nhằm giữ thái độ phục vụ chu đáo, bình đẳng.
- Giải pháp về hình thức chiêu thị: Gia tăng mật độ nhận diện thương hiệu trên các kênh truyền thông số và pano quảng cáo ngoài trời; xây dựng các chiến dịch tiếp thị hướng tới từng phân khúc độ tuổi và nghề nghiệp cụ thể; triển khai thường xuyên các chương trình tiết kiệm có thưởng.
- Giải pháp về người liên quan: Khai thác kênh truyền miệng thông qua người thân, bạn bè của khách hàng hiện hữu bằng các chính sách khuyến khích giới thiệu; phát huy vai trò chủ động tiếp thị, giới thiệu sản phẩm của từng cán bộ nhân viên chi nhánh.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể gắn với các số liệu thứ cấp và sơ cấp có trong khóa luận:
- Về mặt số liệu thực trạng: Trong giai đoạn 2021 – 2023, BIDV Chi nhánh Huế duy trì tốc độ tăng trưởng tài sản bình quân 16,37%/năm, đạt 4.813,55 tỷ đồng vào năm 2023. Dư nợ tín dụng khách hàng chiếm tỷ trọng chi phối (95,82% tổng tài sản vào năm 2023, tương đương 4.612,48 tỷ đồng). Nguồn vốn huy động từ khách hàng tăng trưởng bình quân 13,22%/năm, đạt 3.715,34 tỷ đồng vào năm 2023 (chiếm 77,19% tổng nguồn vốn), khẳng định tiền gửi dân cư là nguồn tài trợ chủ lực. Hiệu quả kinh doanh gia tăng liên tục qua các năm, với lợi nhuận trước thuế năm 2022 tăng 42,87% và năm 2023 tăng 47,x%.
- Về mô hình và nhận thức khách hàng: Nghiên cứu đã kiểm chứng mô tả sự tác động của 5 nhóm nhân tố (Uy tín thương hiệu, Lợi ích, Chất lượng dịch vụ, Hình thức chiêu thị, Ảnh hưởng của người liên quan) đối với quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân tại chi nhánh. Kết quả khảo sát cho thấy uy tín thương hiệu lâu năm và tính an toàn bảo mật là nền tảng cốt lõi giúp chi nhánh duy trì lượng tiền gửi; bên cạnh đó, các yếu tố lợi ích (chính sách lãi suất ưu đãi thêm 0,3%/năm trên kênh online) và thái độ giao dịch của nhân viên giữ vai trò quyết định đến ý định gắn bó lâu dài và ý định giới thiệu người thân.
- Đóng góp của khóa luận: Tác giả đã hệ thống hóa các lý thuyết về hành vi tiêu dùng dịch vụ tài chính gắn với đặc thù tiền gửi ngân hàng thương mại; cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu tài sản - nguồn vốn và kết quả kinh doanh của BIDV Chi nhánh Huế trong giai đoạn 3 năm; đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp bám sát thực trạng hoạt động của đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu được tác giả ghi nhận:
- Hạn chế về cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu: Mẫu khảo sát được xác định theo công thức Slovin với mức sai số tương đối cao ($e = 12%$, kích cỡ mẫu mục tiêu là 69). Trong quá trình điều tra thực tế, do hạn chế thời gian và việc tiếp cận khách hàng đang sử dụng dịch vụ tại quầy, số lượng phiếu thu về đạt 65 phiếu. Việc áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất làm giảm tính đại diện cho toàn bộ 6.842 khách hàng cá nhân của chi nhánh.
- Hạn chế về phương pháp xử lý dữ liệu: Nghiên cứu chỉ dừng lại ở mức độ phân tích thống kê mô tả, tính toán tỷ lệ phần trăm và so sánh dữ liệu trên bảng tính Excel; chưa áp dụng các công cụ kiểm định thống kê nâng cao (như kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan và hồi quy đa biến) để đo lường mức độ tác động định lượng của từng biến độc lập lên quyết định gửi tiền.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu sau có thể mở rộng kích thước mẫu khảo sát với sai số cho phép nhỏ hơn ($e = 5%$), áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất phân tầng theo các phòng giao dịch, đồng thời sử dụng các phần mềm chuyên dụng (SPSS, AMOS, SmartPLS) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu và xây dựng phương trình hồi quy lượng hóa cụ thể mức độ tác động của từng nhân tố.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này có giá trị ứng dụng và tham khảo thực tế cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Khóa luận là tài liệu tham khảo về cấu trúc đề tài nghiên cứu hành vi khách hàng cá nhân đối với dịch vụ huy động vốn ngân hàng; cung cấp phương pháp tiếp cận từ hệ thống hóa văn bản pháp lý (Luật các Tổ chức tín dụng, Quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNN), khung lý thuyết quyết định mua 5 giai đoạn, đến việc vận dụng công thức Slovin xác định cỡ mẫu trong điều kiện nguồn lực hạn chế.
- Cán bộ quản lý và nhân viên tại BIDV Chi nhánh Huế: Toàn bộ chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2021 – 2023 cung cấp tài liệu tổng kết thực trạng hoạt động huy động vốn, cấu trúc tài sản - nguồn vốn và tăng trưởng lợi nhuận của chi nhánh. Nhóm giải pháp 5 nhánh (thương hiệu, lợi ích, chất lượng, chiêu thị, mối quan hệ) cung cấp các gợi ý quản trị thực tế cho ban lãnh đạo các phòng giao dịch nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân.
- Người làm nghiên cứu về ngân hàng bán lẻ tại địa phương: Các thông tin chi tiết về đặc tính sản phẩm tiền gửi cá nhân (tiền gửi thanh toán, tiết kiệm online, tích lũy) và sơ đồ cơ cấu tổ chức 8 phòng ban cùng 5 phòng giao dịch trực thuộc tại Thừa Thiên Huế là nguồn dữ liệu thực địa hữu ích để so sánh với các ngân hàng thương mại khác trên cùng địa bàn.
Câu hỏi thường gặp
1. Kích thước mẫu khảo sát của đề tài được xác định theo công thức nào và kết quả thực tế thu được là bao nhiêu?
Tác giả áp dụng công thức Slovin: $n = N / (1 + N \cdot e^2)$, với tổng thể khách hàng cá nhân giao dịch tiền gửi tiết kiệm trong năm tại chi nhánh là $N = 6.842$ khách hàng và sai số chọn mẫu ấn định là $e = 12%$. Kích thước mẫu tính toán lý thuyết là $n = 69$ khách hàng. Quá trình phát phiếu trực tiếp tại quầy theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện thu về 65 phiếu khảo sát hợp lệ.
2. Tổng tài sản và nguồn vốn huy động từ khách hàng của BIDV – Chi nhánh Huế biến động như thế nào qua giai đoạn 2021 – 2023?
Tổng tài sản của chi nhánh tăng đều qua các năm: đạt 3.545,59 tỷ đồng năm 2021; tăng 16,58% lên 4.133,30 tỷ đồng năm 2022; và tiếp tục tăng 16,15% lên 4.813,55 tỷ đồng năm 2023. Nguồn vốn huy động từ khách hàng đạt 2.899,83 tỷ đồng năm 2021; tăng lên 3.220,12 tỷ đồng năm 2022 (+11,05%); và đạt 3.715,34 tỷ đồng năm 2023 (+15,38%), luôn chiếm tỷ trọng từ 77% đến gần 82% tổng nguồn vốn của chi nhánh.
3. Mô hình nghiên cứu của đề tài gồm những nhân tố cụ thể nào?
Mô hình đề xuất gồm 5 nhân tố độc lập: (1) Uy tín thương hiệu, (2) Lợi ích tài chính, (3) Chất lượng dịch vụ, (4) Hình thức chiêu thị, và (5) Ảnh hưởng của người liên quan. Các nhân tố này được xây dựng dựa trên sự kế thừa từ các công trình nghiên cứu của Siddique (2012), Mokhlis và cộng sự (2011), Phạm Thị Tâm và Phạm Ngọc Thúy (2010), cùng lý thuyết hành vi của Philip Kotler.
4. Mạng lưới các phòng giao dịch trực thuộc BIDV Chi nhánh Huế gồm những đơn vị nào?
Theo cơ cấu tổ chức của chi nhánh, trực thuộc Ban Giám đốc và hỗ trợ các phòng ban chuyên môn tại hội sở là mạng lưới 5 phòng giao dịch trên địa bàn: PGD An Cựu, PGD Sông Bồ, PGD Bến Ngự, PGD Nguyễn Trãi và PGD Thành nội.
5. Sản phẩm tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn online tại BIDV Chi nhánh Huế có những đặc điểm chính nào?
Sản phẩm áp dụng cho khách hàng cá nhân sử dụng ngân hàng điện tử; tiền gửi bằng VND, USD, EUR; kỳ hạn gửi từ 1 tuần đến 36 tháng; phương thức trả lãi cuối kỳ; hỗ trợ giao dịch và tất toán trực tuyến mọi lúc mọi nơi; cho phép cầm cố để vay vốn; và có chính sách cộng thêm lãi suất tới 0,3%/năm so với mức lãi suất niêm yết tại quầy giao dịch.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Văn Nhân Tông đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm và mô hình hành vi khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng tài chính, tăng trưởng tài sản và nguồn vốn huy động của BIDV – Chi nhánh Huế trong giai đoạn 2021 – 2023 với dữ liệu kế toán minh bạch. Bằng phương pháp khảo sát chọn mẫu 65 khách hàng cá nhân kết hợp thống kê mô tả trên Excel, khóa luận đã làm rõ mức độ đánh giá của khách hàng đối với 5 nhóm yếu tố và đề xuất các giải pháp khả thi giúp chi nhánh nâng cao năng lực cạnh tranh trong công tác huy động vốn dân cư.