Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán tài sản cố định và phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty TNHH Xây dựng Vận tải Hưng Thịnh 38" được thực hiện bởi sinh viên Đinh Thị Bảo An (Lớp K56A Kế toán, niên khóa 2022–2026) dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền. Nghiên cứu thuộc khối ngành Kinh tế – Kế toán, chuyên sâu vào công tác kế toán doanh nghiệp và phân tích tài chính thực tế tại cơ sở sản xuất kinh doanh.

Về bối cảnh thực tiễn, Công ty TNHH Xây dựng Vận tải Hưng Thịnh 38 là doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thi công chuẩn bị mặt bằng, thi công công trình xây dựng dân dụng, giao thông và vận tải hàng hóa đường bộ. Trong cơ cấu tài sản của một doanh nghiệp xây dựng kết hợp vận tải, tài sản cố định (TSCĐ) chiếm tỷ trọng giá trị rất lớn, bao gồm hệ thống xe ben, xe tải, máy xúc, máy đào bánh xích và phương tiện vận chuyển chuyên dụng. Đây là các tư liệu lao động trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, quyết định đến chất lượng, tiến độ thi công công trình và uy tín thương hiệu của doanh nghiệp. Theo phân tích của tác giả, công tác kế toán TSCĐ không chỉ dừng lại ở chức năng ghi nhận, phản ánh số liệu trên sổ sách mà còn là công cụ điều hành then chốt giúp kiểm soát độ hao mòn, tính toán chính xác chi phí trích khấu hao, đánh giá hiệu quả sử dụng và xây dựng kế hoạch sửa chữa, nâng cấp tài sản kịp thời. Tuy nhiên, tại nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa, công tác này còn mang tính hình thức, khâu ghi chép và kiểm soát chưa thực sự chặt chẽ, dẫn đến hiện tượng lãng phí vốn hoặc chưa khai thác hết công suất thiết bị. Vì vậy, việc hoàn thiện công tác kế toán và phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ là đòi hỏi cấp thiết đối với ban lãnh đạo công ty.

Về mục tiêu nghiên cứu, khóa luận xác định 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kế toán tài sản cố định và phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  2. Khảo sát, phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán tài sản cố định và phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty TNHH Xây dựng Vận tải Hưng Thịnh 38 giai đoạn 2022–2024.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định và nâng cao hiệu quả quản trị, khai thác tài sản cố định tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tài sản cố định và hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Xây dựng Vận tải Hưng Thịnh 38 (Trụ sở chính tại Tổ dân phố Yên Thắng, Phường Kỳ Phương, Thị xã Kỳ Anh, Tỉnh Hà Tĩnh; Mã số thuế: 3002228816).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và tài chính thực tế thu thập trong 3 năm liên tiếp từ năm 2022 đến năm 2024.
  • Phạm vi nội dung: Toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ, phân loại, ghi nhận nguyên giá, trích khấu hao, theo dõi sổ chi tiết và thanh lý TSCĐ; kết hợp tính toán các chỉ tiêu tài chính phản ánh quy mô, cơ cấu và hiệu suất sử dụng vốn cố định.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản pháp quy hiện hành áp dụng cho loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tác giả vận dụng các điều khoản quy định về tiêu chuẩn nhận biết, phân loại và hạch toán tài sản cố định (Điều 33, 34, 35, 36, 37), trong đó trọng tâm là nguyên tắc sử dụng Tài khoản 211 (Tài sản cố định hữu hình, mở chi tiết TK 2111) và Tài khoản 214 (Hao mòn tài sản cố định, mở chi tiết TK 2141).
  • Tiêu chuẩn ghi nhận và trích khấu hao: Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ. Tài sản cố định được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 3 điều kiện: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai; có thời gian sử dụng trên 1 năm; và có nguyên giá từ 30.000.000 đồng trở lên. Khung thời gian khấu hao được tra cứu theo Phụ lục I của Thông tư 45/2013/TT-BTC.
  • Phương pháp tính khấu hao: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng đối với toàn bộ TSCĐ hữu hình hiện có, phân bổ đều giá trị hao mòn vào chi phí sản xuất kinh doanh theo thời gian sử dụng ước tính.
  • Hình thức ghi sổ kế toán: Doanh nghiệp sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên hệ thống phần mềm kế toán MISA, tuân thủ nguyên tắc ghi chép đồng bộ từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung trước khi kết chuyển số liệu sang Sổ Cái.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu (Data Collection Method): Thu thập chứng từ sơ cấp (hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận, hợp đồng mua bán kinh tế, phiếu chi, giấy báo Nợ) và hệ thống sổ kế toán thứ cấp (Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 2111, Sổ Cái TK 214, Báo cáo tài chính) của công ty trong 3 năm 2022–2024; kết hợp quan sát hiện trường thi công và phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, nhân viên kế toán.
  • Phương pháp so sánh (ngang theo thời gian): So sánh đối chiếu số liệu tuyệt đối và số liệu tương đối (%) giữa các năm (năm 2023 so với năm 2022, năm 2024 so với năm 2023) để nhận diện xu hướng biến động của nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
  • Phương pháp phân tích chỉ tiêu tài chính (Financial Ratio Analysis): Đo lường hiệu quả khai thác tài sản thông qua hệ thống công thức:
    • Vòng quay tài sản cố định (Fixed Asset Turnover - FAT): FAT = Doanh thu thuần / Giá trị còn lại TSCĐ bình quân (hoặc Doanh thu thuần / Nguyên giá TSCĐ bình quân).
    • Tỷ suất sinh lời của tài sản cố định (ROSFA): ROSFA = Lợi nhuận sau thuế / Giá trị còn lại TSCĐ bình quân.
    • Tỷ lệ hao mòn tài sản cố định: Tỷ lệ hao mòn = Giá trị hao mòn lũy kế / Nguyên giá TSCĐ.
    • Suất hao phí tài sản cố định: Suất hao phí = Giá trị còn lại TSCĐ bình quân / Doanh thu thuần.
  • Phương pháp tổng hợp và khái quát hóa: Tổng hợp dữ liệu từ các nguồn thực tế để rút ra nhận định về hiệu quả quản trị và hoạch định giải pháp khắc phục.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tài sản cố định và phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng về tài sản cố định trong môi trường doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). Tác giả làm rõ khái niệm TSCĐ theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC và Thông tư 45/2013/TT-BTC, khẳng định đây là những tư liệu lao động có hình thái vật chất hoặc phi vật chất, giữ vai trò quan trọng trong việc tạo dựng năng lực sản xuất và là tài sản bảo đảm khi tiếp cận các nguồn vốn vay tín dụng.

Về mặt kế toán, chương này trình bày chi tiết:

  • Phân loại TSCĐ: Gồm TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình và TSCĐ thuê tài chính; hoặc phân loại theo mục đích sử dụng (dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, phúc lợi, giữ hộ, chờ tăng giá). DNNVV được phép đơn giản hóa một số tiêu thức phân loại chi tiết so với doanh nghiệp lớn áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Nguyên tắc xác định nguyên giá: Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm bao gồm giá mua thực tế trừ đi các khoản chiết khấu, giảm giá (nếu có), cộng các khoản thuế không được hoàn lại và toàn bộ chi phí liên quan trực tiếp tính đến thời điểm đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (vận chuyển, bốc dỡ, lệ phí trước bạ, lắp đặt chạy thử).
  • Hạch toán tổng hợp và chi tiết: Khung hạch toán chuẩn sử dụng TK 211 (phản ánh nguyên giá tăng/giảm) và TK 214 (phản ánh hao mòn lũy kế). Kế toán định kỳ trích khấu hao phân bổ vào chi phí theo nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu, không ghi giảm trực tiếp vào nguyên giá trên TK 211 mà ghi tăng bên Có TK 214.
  • Khung lý thuyết phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ: Trình bày quy trình phân tích biến động quy mô, kết cấu tài sản, tình trạng kỹ thuật, mức độ hao mòn và hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh tế (FAT, ROSFA, suất hao phí) cùng các nhân tố chủ quan, khách quan chi phối.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH Xây dựng Vận tải Hưng Thịnh 38

Chương 2 đi sâu vào thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp. Công ty TNHH Xây dựng Vận tải Hưng Thịnh 38 được thành lập ngày 06 tháng ... (mã số thuế 3002228816, người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Xuân Hợp), có trụ sở tại thị xã Kỳ Anh, Hà Tĩnh. Hoạt động kinh doanh của đơn vị tập trung vào công tác chuẩn bị mặt bằng (mã ngành 4312), xây dựng công trình kỹ thuật, giao thông, nhà xưởng (mã ngành 4101, 4102, 4211...) và vận tải hàng hóa đường bộ (mã ngành 4933).

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm Kế toán trưởng chỉ đạo chung và nhân viên kế toán tổng hợp kiêm nhiệm kế toán chi tiết vật tư, tiền lương, công nợ và TSCĐ. Doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA. Để thuận tiện cho công tác theo dõi nội bộ, công ty thiết lập mã quản lý chi tiết ngoài Sổ Cái và chia TSCĐ thành 2 nhóm chính: Phương tiện vận tải (mã TS01 cho xe Santafe, TS05 cho xe Tucson, DAUKEO4815 cho xe đầu kéo...) và Máy móc thiết bị thi công (mã MDAOKOBELCO cho máy đào, MTXT cho máy tính xách tay).

Quy trình luân chuyển chứng từ tăng TSCĐ do mua sắm gồm 6 bước: Đề xuất mua sắm -> Ký hợp đồng kinh tế -> Nghiệm thu bàn giao thực tế -> Chuyển chứng từ sang phòng kế toán -> Kế toán kiểm tra tính hợp pháp, lập chứng từ ghi sổ -> Ghi chép vào Sổ Nhật ký chung và Sổ chi tiết TK 2111 trên phần mềm MISA.

Trong năm tài chính 2024, công ty phát sinh nhiều nghiệp vụ biến động TSCĐ được phản ánh chi tiết trên Sổ chi tiết TK 2111 (đơn vị tính: nghìn đồng):

Ngày chứng từ Số chứng từ Diễn giải nội dung nghiệp vụ TK đối ứng Phát sinh Nợ Phát sinh Có Đối tác liên quan
27/02/2024 NVK040/22 Mua máy đào bánh xích Hitachi EX300-5 đã qua sử dụng 331 265.250 0 Công ty TNHH TM Hùng Mạnh VP
09/03/2024 NVK043/22 Mua máy đào bánh xích Kobelco SK350LC-8 đã qua sử dụng 331 265.250 0 Công ty TNHH ĐTXD & DVTM Máy Công Trình Đại Phát
09/03/2024 NVK043/22 Mua máy đào bánh xích Hitachi ZX330 đã qua sử dụng 331 265.250 0 Công ty TNHH ĐTXD & DVTM Máy Công Trình Đại Phát
14/05/2024 NVK044/22 Mua máy đào bánh xích Hitachi ZX450H đã qua sử dụng (số khung ...11655) 331 392.843 0 Công ty TNHH TM Hùng Mạnh VP
14/05/2024 NVK045/22 Mua máy đào bánh xích Hitachi ZX450H đã qua sử dụng (số khung ...101250) 331 388.732 0 Công ty TNHH TM Hùng Mạnh VP
02/07/2024 NVK046/22 Thanh lý Sơ mi Rơ mooc tải tự đổ CIMC (biển số 75R-006.90) 331 46.028 0 Công ty TNHH Vật liệu xây dựng Lân Thủy
18/07/2024 NVK048/22 Mua xe ô tô tải ben (tự đổ) đã qua sử dụng, biển số 38C-06415 331 27.806 0 Công ty TNHH TM XD Tiến Thuận
27/12/2024 GGTS00003 Giảm hao mòn lũy kế tài sản khi thanh lý 2141 0 18.091 Nội bộ
27/12/2024 GGTS00003 Xử lý giá trị còn lại của tài sản thanh lý vào chi phí khác 811 0 305.732 Nội bộ
30/12/2024 GGTS00004 Giảm hao mòn lũy kế tài sản khi thanh lý 2141 0 11.146 Nội bộ
30/12/2024 GGTS00004 Xử lý giá trị còn lại của tài sản thanh lý vào chi phí khác 811 0 365.005 Nội bộ
31/12/2024 NVK052/22 Mua xe ô tô con VinFast VF 8 LUX PLUS (xe điện mới 100%) 331 1.005 0 Công ty Cổ phần TM BT Kim Ngân
31/12/2024 NVK052/22 Ghi nhận bộ pin xe điện (ROW_HV_BATTERY_PACK_VF) 331 120.000 0 Công ty Cổ phần TM BT Kim Ngân

Đầu kỳ năm 2024, số dư Nợ TK 2111 là 4.509 nghìn đồng. Trong năm, tổng số phát sinh Nợ ghi nhận là 2.801... nghìn đồng và số dư Nợ cuối kỳ đạt 6.823... nghìn đồng.

Tác giả minh họa quy trình hạch toán chi tiết bằng nghiệp vụ mua máy đào bánh xích Hitachi EX300-5 vào ngày 27/02/2024 theo Hóa đơn số 00000037 từ Công ty TNHH TM Hùng Mạnh VP:

  • Ghi nhận tăng nguyên giá và thuế GTGT: Nợ TK 2111: 265.741 nghìn đồng; Nợ TK 1331: 21.259 nghìn đồng; Có TK 331: 287.000 nghìn đồng.
  • Khi thanh toán tiền qua ngân hàng: Nợ TK 331: 287.000 nghìn đồng; Có TK 112: 287.000 nghìn đồng.
  • Định kỳ hàng tháng trích khấu hao tài sản phục vụ thi công: Nợ TK 627 (Chi phí sản xuất chung): 3.844 nghìn đồng; Có TK 2141: 3.844 nghìn đồng.

Đối với nghiệp vụ giảm tài sản do thanh lý, nhượng bán, kế toán thực hiện xóa sổ nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế (Nợ TK 2141, Nợ TK 811, Có TK 2111), đồng thời ghi nhận thu nhập từ thanh lý qua TK 711 và chi phí liên quan qua TK 811.

Chương 3: Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định và giải pháp hoàn thiện tại Công ty TNHH Xây dựng Vận tải Hưng Thịnh 38

Chương 3 tập trung phân tích các chỉ tiêu phản ánh quy mô, cơ cấu và hiệu quả khai thác TSCĐ trong giai đoạn 2022–2024, đồng thời nêu rõ các phát hiện về mặt quản trị tài chính:

  • Tốc độ tăng trưởng quy mô tài sản: Nguyên giá TSCĐ của công ty tăng trưởng mạnh qua các năm, phản ánh chiến lược đầu tư mở rộng từ đơn vị vận tải thuần túy sang kết hợp thi công xây dựng quy mô lớn. Năm 2023, nguyên giá TSCĐ tăng 34% so với năm 2022. Năm 2024, nguyên giá tiếp tục tăng 51,6% so với năm 2023. Tỷ lệ tăng trưởng cao thể hiện khối lượng đầu tư bổ sung trang thiết bị máy móc cơ giới phục vụ các gói thầu xây dựng.
  • Cơ cấu tài sản cố định: TSCĐ của công ty tập trung tỷ trọng gần như tuyệt đối vào hai nhóm chính là Phương tiện vận tải (xe ben tự đổ, sơ mi rơ mooc CIMC) và Máy móc thiết bị thi công chuyên dụng (máy đào Hitachi, Kobelco). Cơ cấu này hoàn toàn phù hợp với tính chất ngành nghề kinh doanh đăng ký.
  • Tình trạng kỹ thuật và mức độ hao mòn: Tỷ lệ hao mòn lũy kế trên nguyên giá năm 2022 ở mức thấp, năm 2023 tăng lên 14,1%, và đến năm 2024 đạt 20,6%. Tác giả nhận định hệ thống máy móc, xe cộ của công ty còn tương đối mới, chưa chạm ngưỡng cảnh báo cần thanh lý hàng loạt (30%–40%), do đó áp lực phải tái đầu tư thay thế mới trong ngắn hạn và trung hạn là chưa lớn.
  • Bất cập trong cơ cấu nguồn vốn tài trợ: Tài sản cố định của công ty chủ yếu được tài trợ bởi Nợ phải trả và Lợi nhuận giữ lại. Đáng chú ý, trong năm 2024, doanh nghiệp đã sử dụng nợ ngắn hạn để tài trợ cho việc mua sắm các tài sản dài hạn. Việc lấy nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ tài sản cố định tiềm ẩn áp lực thanh toán khi đến hạn và làm tăng rủi ro tài chính do biến động lãi suất.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu chính, khóa luận đã lượng hóa và phản ánh cụ thể tình hình biến động tài sản cố định của công ty giai đoạn 2022–2024:

  • Xác lập số liệu tăng trưởng nguyên giá TSCĐ: Tăng 34% trong năm 2023 và tăng 51,6% trong năm 2024.
  • Theo dõi diễn biến tỷ lệ hao mòn tài sản: Tỷ lệ hao mòn tăng đều từ mức thấp năm 2022 lên 14,1% (năm 2023) và đạt 20,6% (năm 2024).
  • Phản ánh trung thực quy trình hạch toán trên Sổ chi tiết TK 2111 năm 2024 với tổng số phát sinh Nợ trên 2.801 triệu đồng, chi tiết hóa từng chứng từ mua máy đào công trình (Hitachi EX300-5, Kobelco SK350LC-8, ZX330, ZX450H), xe tải ben và xe ô tô điện VinFast VF 8 LUX PLUS.

Về mặt giải pháp, tác giả đề xuất các kiến nghị cụ thể:

  • Hoàn thiện công tác lập và luân chuyển chứng từ kế toán: Đảm bảo tính kịp thời giữa khâu nghiệm thu thực tế tại công trường và khâu chuyển giao hồ sơ về phòng kế toán nhằm ghi nhận nguyên giá chính xác ngay khi phát sinh.
  • Đồng bộ hóa công tác quản lý tài sản: Khắc phục sự phân tán giữa hệ thống mã quản lý tài sản nội bộ và danh mục tài sản theo dõi trên phần mềm MISA; lập thẻ TSCĐ chi tiết cho từng máy móc, phương tiện vận tải.
  • Tối ưu hóa công tác bảo dưỡng và quản lý vòng đời tài sản: Xây dựng lịch trình bảo dưỡng định kỳ cho đội ngũ xe tải ben và máy đào cơ giới nhằm hạn chế tối đa tình trạng xuống cấp nhanh, duy trì hệ số sử dụng máy móc ở mức cao.
  • Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn tài trợ: Tái cấu trúc các khoản nợ, hạn chế việc sử dụng các khoản vay ngắn hạn để đầu tư mua sắm tài sản cố định dài hạn nhằm giải tỏa áp lực thanh khoản và giảm thiểu rủi ro biến động lãi suất.

Đóng góp của khóa luận nằm ở việc gắn kết lý luận của Thông tư 133/2016/TT-BTC với hồ sơ chứng từ và quy trình hạch toán thực tế trên phần mềm MISA tại một doanh nghiệp xây dựng – vận tải cụ thể ở địa bàn thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực chứng về nghiệp vụ tăng, giảm và khấu hao thiết bị cơ giới thi công.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, tác giả nêu rõ do điều kiện thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tế của sinh viên còn hạn chế, khóa luận chỉ khảo sát trong phạm vi hẹp tại Công ty TNHH Xây dựng Vận tải Hưng Thịnh 38 với chuỗi số liệu 3 năm (2022–2024). Nguồn dữ liệu chủ yếu dựa trên các báo cáo tài chính và sổ chi tiết kế toán nội bộ do doanh nghiệp cung cấp, chưa mở rộng so sánh với mặt bằng chung của các doanh nghiệp cùng ngành tại địa bàn miền Trung.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ đề tài bao gồm việc mở rộng phạm vi phân tích dòng tiền hoàn vốn của từng hợp đồng đầu tư mua sắm thiết bị chuyên dụng; phân tích chuyên sâu mối quan hệ giữa chi phí khấu hao máy móc với giá thành từng hạng mục công trình xây dựng; và đánh giá rủi ro tài chính khi tái cơ cấu các khoản nợ vay dài hạn để tài trợ cho tài sản cố định.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán tài sản cố định theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực xây dựng dân dụng, san lấp mặt bằng và vận tải hàng hóa.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất của tài liệu là hệ thống mẫu biểu trích xuất từ Sổ chi tiết TK 2111, các nghiệp vụ định khoản thực tế khi mua sắm máy móc cơ giới đã qua sử dụng, quy trình xử lý kế toán khi thanh lý xe tải ben, rơ mooc và phương pháp hạch toán chi phí khấu hao máy móc vào TK 627 trên phần mềm MISA.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán tài sản cố định tại doanh nghiệp nào và áp dụng chế độ kế toán gì? Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Xây dựng Vận tải Hưng Thịnh 38 (thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh), áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC kết hợp Thông tư 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA.

2. Tỷ lệ hao mòn tài sản cố định của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2022–2024? Tỷ lệ hao mòn lũy kế so với nguyên giá của công ty tăng đều qua các năm: từ mức thấp năm 2022 lên 14,1% vào năm 2023 và đạt 20,6% vào năm 2024. Mức hao mòn này phản ánh tài sản của công ty còn tương đối mới và chưa vượt qua ngưỡng cảnh báo thay thế từ 30% đến 40%.

3. Danh mục máy móc, phương tiện vận tải tăng mới tiêu biểu trong năm 2024 gồm những tài sản nào? Công ty mua sắm nhiều thiết bị thi công cơ giới đã qua sử dụng gồm: máy đào bánh xích Hitachi EX300-5, Kobelco SK350LC-8, Hitachi ZX330, 02 máy đào Hitachi ZX450H; 01 ô tô tải ben đã qua sử dụng biển số 38C-06415; và 01 xe ô tô điện VinFast VF 8 LUX PLUS mới 100% kèm bộ pin.

4. Nghiệp vụ mua máy đào bánh xích Hitachi EX300-5 ngày 27/02/2024 được định khoản như thế nào? Căn cứ Hóa đơn số 00000037 từ Công ty Hùng Mạnh VP, kế toán hạch toán: Nợ TK 2111 (nguyên giá): 265.741 nghìn đồng, Nợ TK 1331 (thuế GTGT khấu trừ): 21.259 nghìn đồng, Có TK 331 (phải trả người bán): 287.000 nghìn đồng. Hàng tháng, kế toán trích khấu hao vào chi phí: Nợ TK 627 / Có TK 2141 là 3.844 nghìn đồng.

5. Bất cập lớn nhất trong việc tài trợ nguồn vốn mua sắm TSCĐ tại công ty được chỉ ra là gì? Bất cập lớn nhất là trong năm 2024, công ty đã sử dụng nguồn nợ vay ngắn hạn để tài trợ cho việc mua sắm tài sản cố định dài hạn. Việc mất cân đối kỳ hạn nguồn vốn này tạo ra áp lực trả nợ lớn trong ngắn hạn và gia tăng rủi ro lãi suất đối với doanh nghiệp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Thị Bảo An đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán tài sản cố định và phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty TNHH Xây dựng Vận tải Hưng Thịnh 38 giai đoạn 2022–2024. Công trình làm rõ phương thức vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm MISA gắn với các chứng từ phát sinh thực tế của đội xe vận tải và máy đào thi công cơ giới. Đồng thời, các số liệu phân tích về tốc độ tăng trưởng nguyên giá, mức độ hao mòn và cơ cấu nợ tài trợ là cơ sở thực tiễn vững chắc cho các giải pháp quản trị tài sản được đề xuất trong nghiên cứu.