Khóa luận: Hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại Công ty Anh Lộc Phát

Luận văn tốt nghiệp kinh tế nghiên cứu tốt nghiệp file word hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty tnhh thương mại và vận, điều tra thực trạng, phân tích số liệu,

Chuyên ngành

Kế Toán - Kiểm Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

107
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1. Những vấn đề chung về kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.1.1. Khái niệm và đặc điểm tài sản cố định
1.1.1.2. Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định

1.1.2. Phân loại và đánh giá tài sản cố định trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.2.1. Phân loại tài sản cố định
1.1.2.2. Đánh giá giá trị tài sản cố định

1.1.3. Nguyên tắc quản lý và nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.3.1. Nguyên tắc quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp
1.1.3.2. Nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định

1.1.4. Nội dung công tác kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.4.1. Kế toán chi tiết tài sản cố định trong doanh nghiệp
1.1.4.2. Kế toán tổng hợp tăng, giảm tài sản cố định trong doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.4.2.1. Chứng từ sử dụng
1.1.4.2.2. Tài khoản sử dụng
1.1.4.2.3. Phương pháp hạch toán tài sản cố định

1.1.5. Kế toán khấu hao tài sản cố định trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.5.1. Nguyên tắc khấu hao tài sản cố định
1.1.5.2. Xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định
1.1.5.3. Các phương pháp trích khấu hao tài sản cố định
1.1.5.4. Chứng từ và tài khoản sử dụng
1.1.5.5. Phương pháp hạch toán

1.1.6. Kế toán sửa chữa tài sản cố định trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.6.1. Kế toán sửa chữa thường xuyên tài sản cố định trong doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.6.2. Kế toán sửa chữa lớn tài sản cố định trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.7. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán vào công tác kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.7.1. Đặc điểm kế toán tài sản cố định theo hình thức Nhật ký chung
1.1.7.2. Đặc điểm kế toán tài sản cố định theo hình thức Chứng từ ghi sổ
1.1.7.3. Đặc điểm kế toán tài sản cố định theo hình thức Nhật ký – Sổ cái
1.1.7.4. Đặc điểm kế toán tài sản cố định theo hình thức kế toán trên máy vi tính

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI ANH LỘC PHÁT - H68

2.1. Khái quát chung về Công ty TNHH thương mại và vận tải Anh Lộc Phát - H68

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH thương mại và vận tải Anh Lộc Phát - H68

2.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH thương mại và vận tải Anh Lộc Phát - H68

2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH thương mại và vận tải Anh Lộc Phát - H68

2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH thương mại và vận tải Anh Lộc Phát - H68

2.1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán
2.1.4.2. Chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp
2.1.4.3. Hệ thống sổ sách kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại công ty
2.1.4.4. Tổ chức lập và phân tích báo cáo kế toán

2.2. Thực trạng công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH thương mại và vận tải Anh Lộc Phát - H68

2.2.1. Phân loại và đánh giá giá trị tài sản cố định tại công ty

2.2.2. Kế toán tăng giảm tài sản cố định tại Công ty TNHH thương mại và vận tải Anh Lộc Phát - H68

2.2.3. Kế toán khấu hao tài sản cố định tại Công ty TNHH thương mại và vận tải Anh Lộc Phát - H68

2.2.4. Kế toán sửa chữa tài sản cố định tại Công ty TNHH thương mại và vận tải Anh Lộc Phát - H68

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI ANH LỘC PHÁT - H68

3.1. Đánh giá chung về công tác kế toán tại công ty

3.2. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH thương mại và vận tải Anh Lộc Phát - H68

3.3. Yêu cầu và phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về khóa luận tốt nghiệp công tác kế toán tài sản cố định

Khóa luận tốt nghiệp về công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH thương mại và vận tải Anh Lộc Phát - H68 là một nghiên cứu quan trọng nhằm cải thiện quy trình kế toán trong doanh nghiệp. Tài sản cố định đóng vai trò thiết yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả tài chính của công ty. Việc hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định không chỉ giúp doanh nghiệp quản lý tài sản tốt hơn mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

1.1. Khái niệm và vai trò của tài sản cố định trong doanh nghiệp

Tài sản cố định (TSCĐ) là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh. TSCĐ không chỉ là yếu tố quyết định năng suất lao động mà còn là cơ sở vật chất kỹ thuật cho doanh nghiệp. Việc quản lý và hạch toán TSCĐ hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và tăng cường khả năng cạnh tranh.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận tốt nghiệp

Mục tiêu của khóa luận là phân tích thực trạng công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH thương mại và vận tải Anh Lộc Phát - H68, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kế toán. Nghiên cứu sẽ tập trung vào việc đánh giá hiệu quả hiện tại và tìm kiếm các phương pháp cải tiến.

II. Thực trạng công tác kế toán tài sản cố định tại công ty TNHH Anh Lộc Phát H68

Công ty TNHH thương mại và vận tải Anh Lộc Phát - H68 đã có những bước tiến trong việc quản lý tài sản cố định. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần khắc phục để nâng cao hiệu quả công tác kế toán. Việc phân loại và đánh giá tài sản cố định chưa được thực hiện một cách đồng bộ, dẫn đến khó khăn trong việc theo dõi và quản lý tài sản.

2.1. Phân loại tài sản cố định tại công ty

Tài sản cố định tại công ty được phân loại thành nhiều nhóm khác nhau như tài sản cố định hữu hình và vô hình. Mỗi loại tài sản có những đặc điểm riêng, yêu cầu quản lý và hạch toán khác nhau. Việc phân loại rõ ràng sẽ giúp công ty dễ dàng hơn trong việc theo dõi và quản lý tài sản.

2.2. Đánh giá giá trị tài sản cố định

Đánh giá giá trị tài sản cố định là một khâu quan trọng trong công tác kế toán. Công ty cần áp dụng các tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định theo quy định của pháp luật để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính. Việc này không chỉ giúp công ty quản lý tài sản hiệu quả mà còn tạo niềm tin cho các nhà đầu tư.

III. Phương pháp hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định

Để hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định, công ty cần áp dụng một số phương pháp và giải pháp cụ thể. Việc cải tiến quy trình hạch toán, nâng cao chất lượng báo cáo tài chính và đào tạo nhân viên kế toán là những yếu tố quan trọng giúp nâng cao hiệu quả công tác kế toán.

3.1. Cải tiến quy trình hạch toán tài sản cố định

Công ty cần xem xét lại quy trình hạch toán tài sản cố định, từ việc ghi nhận, phân loại đến đánh giá giá trị tài sản. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán sẽ giúp tăng cường tính chính xác và hiệu quả trong quản lý tài sản.

3.2. Đào tạo nhân viên kế toán

Đào tạo nhân viên kế toán về các quy định mới nhất trong lĩnh vực kế toán tài sản cố định là rất cần thiết. Nhân viên cần nắm vững các tiêu chuẩn ghi nhận và phương pháp hạch toán để thực hiện công việc một cách hiệu quả nhất.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu từ khóa luận sẽ được áp dụng vào thực tiễn tại Công ty TNHH thương mại và vận tải Anh Lộc Phát - H68. Những giải pháp đề xuất sẽ giúp công ty cải thiện công tác kế toán tài sản cố định, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

4.1. Kết quả đạt được sau khi áp dụng giải pháp

Sau khi áp dụng các giải pháp cải tiến, công ty sẽ thấy rõ sự thay đổi trong quy trình kế toán tài sản cố định. Việc quản lý tài sản sẽ trở nên hiệu quả hơn, giúp công ty tiết kiệm chi phí và tăng cường khả năng cạnh tranh.

4.2. Đánh giá tác động của nghiên cứu đến doanh nghiệp

Nghiên cứu không chỉ mang lại lợi ích cho công ty mà còn góp phần nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp. Điều này sẽ tạo ra một môi trường làm việc chuyên nghiệp và hiệu quả hơn.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Khóa luận tốt nghiệp đã chỉ ra tầm quan trọng của công tác kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp. Việc hoàn thiện công tác này không chỉ giúp công ty quản lý tài sản hiệu quả mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh. Trong tương lai, công ty cần tiếp tục cải tiến và áp dụng các phương pháp mới để duy trì và phát triển bền vững.

5.1. Tóm tắt những điểm chính của nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định là cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty. Các giải pháp đề xuất sẽ giúp công ty quản lý tài sản tốt hơn và tối ưu hóa chi phí.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Công ty cần tiếp tục theo dõi và cập nhật các quy định mới trong lĩnh vực kế toán tài sản cố định. Việc áp dụng công nghệ thông tin và đào tạo nhân viên sẽ là những yếu tố quyết định cho sự phát triển bền vững của công ty trong tương lai.

25/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp file word hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty tnhh thương mại và vận tải anh lộc phát h68

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.1 Những vấn đề chung về kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.1 Khái niệm, đặc điểm và tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.1 Khái niệm và đặc điểm tài sản cố định Để doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất, các doanh nghiệp cần phải có các yếu tố như: tư liệu lao động, đối tượng lao động, sức lao động. Tư liệu lao động phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp, chúng không những khác nhau về giá trị, giá trị sử dụng mà còn khác nhau về thời gian hoạt động. Để thuận lợi cho việc quản lý, bảo tồn và phát triển đối với tư liệu lao động có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài như: nhà cửa, vật kiến trúc, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị…được xếp thành một nhóm riêng gọi là tài sản cố định (TSCĐ). Như vậy, tài sản cố định hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu Tài sản cố định có những đặc điểm như sau: - TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh mà không thay đổi hình thái vật chất ban đầu.

- Giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ bị giảm dần khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh do sự hao mòn và giá trị hao mòn được chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra. Bộ phận giá trị chuyển dịch này cấu thành một yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được bồi đắp mỗi khi sản phẩm được tiêu thụ. - Đối với TSCĐ vô hình, khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh cũng bị hao mòn do tiến bộ khoa học kỹ thuật và do hạn chế về pháp luật. Giá trị Sinh viên: Phạm Thị Phương Ngân – 3 Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải của TSCĐ vô hình cũng được dịch chuyển dần từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.2 Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định Theo thông tư 133/2016/TT-BTC về “Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định”: a) Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc hoạt động khác phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình.

Những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập hoặc nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau thành một hệ thống để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định, nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thỏa mãn đồng thời cả bốn tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định: - Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; - Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy; - Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên; - Có giá trị theo quy định hiện hành. Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản và mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thỏa mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định thì được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập. Đối với súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm, nếu từng con súc vật thỏa mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định đều được coi là một tài sản cố định hữu hình. Sinh viên: Phạm Thị Phương Ngân – 4 Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Đối với vườn cây lâu năm, nếu từng mảnh vườn cây, hoặc cây thỏa mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định thì cũng được coi là một tài sản cố định hữu hình.

b) TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị, do doanh nghiệp nắm giữ sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê và phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình. Khi một tài sản vô hình được thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn quy định tại điểm a nêu trên thì được coi là TSCĐVH. c) TSCĐ thuê tài chính - Thuê tài chính: Là hình thức thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê. Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê.

- Các trường hợp thường dẫn đến hợp đồng thuê tài chính là: + Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời hạn thuê; + Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê; + Thời hạn thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu; + Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn (tương đương) giá trị hợp lý của tài sản thuê; + Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụng không cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào. - Hợp đồng thuê tài sản được coi là hợp đồng thuê tài chính nếu thỏa mãn ít nhất một trong ba (3) điều kiện sau: + Nếu bên thuê hủy hợp đồng và đền bù tổn thất phát sinh liên quan đến việc hủy hợp đồng cho bên cho thuê; + Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý của giá trị còn lại của tài sản thuê gắn với bên thuê; Sinh viên: Phạm Thị Phương Ngân – 5 Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải + Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hạn hợp đồng thuê với tiền thuê thấp hơn giá thuê thị trường. Riêng trường hợp thuê tài sản là quyền sử dụng đất thì thường được phân loại là thuê hoạt động. - TSCĐ thuê tài chính là những TSCĐ chưa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp có nghĩa vụ và trách nhiệm quản lý và sử dụng như tài sản của doanh nghiệp.2 Phân loại và đánh giá tài sản cố định trong doanh nghiệp nhỏ và vừa 1.1 Phân loại tài sản cố định Do tài sản cố định trong doanh nghiệp có nhiều loại với nhiều hình thái biểu hiện, tính chất đầu tư, công dụng và tình hình sử dụng khác nhau…nên để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán tài sản cố định cần sắp xếp tài sản cố địnhvào từng nhóm theo từng đặc trưng nhất định.

Sự sắp xếp này tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác tối đa công dụng của tài sản cố địnhvà phục vụ tốt cho công tác thống kê tài sản cố định. Tài sản cố địnhcó thể được phân theo nhiều tiêu thức khác nhau, như theo hình thái biểu hiện, theo nguồn hình thành, theo công dụng và tình hình sử dụng… Mỗi một cách phân loại sẽ đáp ứng được những nhu cầu quản lý nhất định cụ thể.  Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện Căn cứ vào hình thái biểu hiện thì tài sản cố định trong doanh nghiệp được phân thành 2 loại: tài sản cố định mang hình thái vật chất (hay tài sản cố định hữu hình) và tài sản cố định không có hình thái vật chất (hay tài sản cố định vô hình).  Tài sản cố định hữu hình: Là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất cụ thể, có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu.

Thuộc về loại này gồm có: - Nhà cửa, vật kiến trúc: là tài sản cố định của doanh nghiệp được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp Sinh viên: Phạm Thị Phương Ngân – 6 Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt, đường băng sân bay, cầu tầu, cầu cảng, ụ triền đà. - Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, giàn khoan trong lĩnh vực dầu khí, cần cẩu, dây truyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ. - Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải. - Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt.

- Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm: là các vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây xanh.; súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò… - Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ các tài sản cố định khác chưa liệt kê vào năm loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật. Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản cố định không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đền nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Thuộc về tài sản cố định vô hình gồm có: - Quyền sử dụng đất: Chỉ phản ánh vào tài khoản này quyền sử dụng đất được coi là tài sản cố định vô hình theo quy định của pháp luật.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ