Khóa luận: Kế toán hàng tồn kho tại Công ty CP Nhựa Đà Nẵng (2019)

Khóa luận tốt nghiệp kế toán hàng tồn kho tại công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng. Nghiên cứu nghiệp vụ kế toán, quản lý hàng tồn kho hiệu quả.

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2019

59
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

Sự cấp thiết của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Kết cấu của luận văn

Tổng quan tài liệu

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO

1.1. Khái niệm đặc điểm và phân loại hàng tồn kho

1.1.1. Khái niệm hàng tồn kho

1.1.2. Đặc điểm hàng tồn kho

1.1.3. Phân loại hàng tồn kho

1.2. Xác định giá hàng tồn kho

1.2.1. Giá nhập kho

1.2.2. Giá xuất kho

1.3. Phản ánh chi tiết hàng tồn kho

1.3.1. Phương pháp thẻ song song

1.3.2. Phương pháp sổ số dư

1.3.3. Phương pháp đối chiếu luân chuyển

1.4. Phản ánh trên tài khoản biến động hàng tồn kho trong kỳ

1.4.1. Phản ánh tăng hàng tồn kho

1.4.2. Phản ánh giảm hàng tồn kho

1.4.3. Phản ánh hàng tồn kho cuối kì

1.4.4. Lập dự phòng giảm giá

2. CHƯƠNG 2: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG

2.1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý của công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng

2.1.1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh

2.1.2. Đặc điểm về tổ chức quản lý của công ty

2.1.3. Đặc điểm tổ chức kế toán của công ty

2.2. Tình hình thực tế về công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng

2.2.1. Đặc điểm hàng tồn kho tại công ty

2.2.2. Tổ chức quản lý hàng tồn kho tại công ty

2.2.3. Tính giá hàng tồn kho tại công ty

2.2.4. Quy trình phản ánh trên sổ kế toán hàng tồn kho tại công ty

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG

3.1. Đánh giá tổng hợp về công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty

3.2. Một số ý kiến đề xuất

TÀI LIỆU THAM KHẢO

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Kế Toán Hàng Tồn Kho Tại Công Ty Nhựa 55 Ký Tự

Hàng tồn kho đóng vai trò then chốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nhựa, ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm nhựa và lợi nhuận. Việc quản lý và kế toán hàng tồn kho hiệu quả giúp công ty kiểm soát chi phí, tối ưu hóa dòng tiền và đưa ra quyết định kinh doanh sáng suốt. Khóa luận tốt nghiệp này đi sâu vào phân tích thực trạng kế toán hàng tồn kho tại công ty nhựa, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện, nâng cao hiệu quả hoạt động. Sai lệch trong tính giá trị hàng tồn kho có thể dẫn đến sai lệch trên báo cáo tài chính, ảnh hưởng đến việc ra quyết định của nhà quản trị và nhà đầu tư. Thông tin về hàng tồn kho và tình hình nhập xuất vật tư hàng hóa là thông tin quan trọng mà người quản lý cần phải quan tâm. Theo tài liệu gốc, hàng tồn kho là một phần của tài sản lưu động chiếm một phần giá trị lớn và có vị trí quan trọng trong quá trình sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp.

1.1. Khái Niệm Và Vai Trò Của Hàng Tồn Kho Trong Ngành Nhựa

Hàng tồn kho trong công ty nhựa bao gồm nguyên vật liệu nhựa, sản phẩm dở dangthành phẩm nhựa. Nguyên vật liệu nhựa là yếu tố đầu vào quan trọng cho quá trình sản xuất. Sản phẩm dở dang thể hiện giá trị sản xuất chưa hoàn thành. Thành phẩm nhựa sẵn sàng để bán ra thị trường. Quản lý tốt hàng tồn kho giúp đảm bảo quá trình sản xuất liên tục, đáp ứng nhu cầu thị trường và giảm thiểu chi phí lưu kho. Theo chuẩn mực kế toán hàng tồn kho, hàng tồn kho bao gồm: + Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến; + Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán; + Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm; + Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường; + Chi phí dịch vụ dở dang.

1.2. Phân Loại Hàng Tồn Kho Đặc Thù Tại Các Công Ty Sản Xuất Nhựa

Việc phân loại hàng tồn kho giúp kế toán kho theo dõi và quản lý hiệu quả từng loại vật tư, sản phẩm. Phân loại theo mục đích sử dụng, ta có nguyên vật liệu (nhựa, hóa chất, phụ gia), công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm (ống nhựa, bao bì nhựa, đồ gia dụng nhựa). Phân loại theo nguồn gốc, ta có hàng mua ngoài, hàng tự sản xuất, hàng thuê ngoài gia công. Hàng tồn kho dự trữ cho sản xuất, toàn bộ là hàng được dự trữ để phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất như nguyên vật liệu, bán thành phẩm, công cụ dụng cụ gồm cả giá trị sản phẩm dở dang.

II. Thách Thức Kế Toán Hàng Tồn Kho Tại Công Ty Nhựa 58 Ký Tự

Quản lý kế toán hàng tồn kho trong công ty sản xuất nhựa đối diện nhiều thách thức do đặc thù ngành nghề. Sự biến động giá nguyên vật liệu nhựa, sự đa dạng về chủng loại sản phẩm, yêu cầu bảo quản đặc biệt, và rủi ro lỗi thời sản phẩm là những yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng. Bên cạnh đó, kiểm soát chi phí lưu kho, đảm bảo tính chính xác của số liệu, và tuân thủ các chuẩn mực kế toán hàng tồn kho cũng là những vấn đề quan trọng. Hơn nữa, hàng hoá tồn kho cuối kỳ của kỳ này còn là hàng hóa tồn kho đầu kỳ của kỳ tiếp theo. Do đó sai lầm sẽ được chuyển tiếp qua kỳ sau và gây nên sai lầm liên tục qua các kỳ của giá vốn hàng bán, lãi gộp và lãi thuần.

2.1. Biến Động Giá Nguyên Vật Liệu Ảnh Hưởng Đến Giá Thành

Giá nguyên vật liệu nhựa (hạt nhựa, hóa chất, phụ gia) thường xuyên biến động do ảnh hưởng của thị trường thế giới và chính sách trong nước. Điều này gây khó khăn cho việc dự báo chi phí và tính toán giá thành sản phẩm nhựa một cách chính xác. Các công ty nhựa cần có giải pháp dự trữ nguyên vật liệu hợp lý, đa dạng hóa nguồn cung và sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro biến động giá. Kế toán kho có vai trò quan trọng trong việc theo dõi sát sao biến động giá và cập nhật kịp thời vào hệ thống. Nguyên vật liệu của công ty chủ yếu là hạt nhựa nguyên chất và nó bị mất đi hình thái ban đầu sau quá trình sản xuất. Với chủng loại nhiều, đa dạng cho nên nguyên liệu chiếm tỷ trọng lớn trong đầu tư của vốn lưu động. Vì vậy, cần phản tổ chức tốt việc thu mua, bảo quản nguyên vật liệu nhằm tránh thất thoát, lãng phí.

2.2. Đa Dạng Chủng Loại Sản Phẩm Gây Khó Khăn Quản Lý Kho

Công ty nhựa thường sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau với kích thước, hình dạng, và chất liệu khác nhau. Điều này đòi hỏi hệ thống kho bãi phải được tổ chức khoa học, có quy trình quản lý chặt chẽ để tránh nhầm lẫn, thất thoát và đảm bảo quy trình quản lý kho hiệu quả. Kế toán kho cần theo dõi chi tiết từng loại sản phẩm, cập nhật thường xuyên số lượng và tình trạng hàng tồn kho. Thành phẩm: được sản xuất từ nhựa với hơn 50 loại sản phẩm. Các sản phẩm có nhiều tính chất và công dụng như: bảo quản, bao bọc, dẫn nước, dẫn điện….và mọi sản phẩm đều mang nhãn hiệu Danaplast (hay còn gọi là Danang Plastic). Thành phẩm được chia làm 4 nhóm chính như sau: Bao dệt PP: bao phức hợp cement, túi đi chợ….,Bao bì màng mỏng: bao bì PP, HDPE….,Các loại ống nước: PVC, HDPE….,Sản phẩm tiêu dùng và đồ gia dụng và nội thất bằng nhựa như: lẵng hoa, két bia, giày dép….

III. Hướng Dẫn Phương Pháp Kế Toán Hàng Tồn Kho 53 Ký Tự

Việc lựa chọn phương pháp kế toán hàng tồn kho phù hợp là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính chính xác và minh bạch của thông tin tài chính. Các phương pháp phổ biến bao gồm FIFO, LIFO, và bình quân gia quyền. Mỗi phương pháp có ưu nhược điểm riêng và phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp và đặc điểm hàng tồn kho. Kế toán cần nắm vững các phương pháp này để áp dụng hiệu quả trong thực tế. Hàng hóa tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.

3.1. So Sánh Các Phương Pháp Tính Giá Xuất Kho Ưu Nhược Điểm

Phương pháp FIFO (nhập trước xuất trước) giả định rằng hàng nhập trước sẽ được xuất trước. Phương pháp LIFO (nhập sau xuất trước) giả định rằng hàng nhập sau sẽ được xuất trước. Phương pháp bình quân gia quyền tính giá xuất kho dựa trên giá bình quân của hàng tồn kho đầu kỳ và hàng nhập trong kỳ. Mỗi phương pháp có ảnh hưởng khác nhau đến giá vốn hàng bán và lợi nhuận. Phương pháp giá thực tế đích danh, Phương pháp nhập trước – xuất trước,Phương pháp bình quân gia quyền . ưu điểm và nhược điểm đã được trình bày đầy đủ trong tài liệu

3.2. Hướng Dẫn Chi Tiết Quy Trình Kiểm Kê Hàng Tồn Kho Định Kỳ

Kiểm kê hàng tồn kho là hoạt động quan trọng để đối chiếu số liệu thực tế với số liệu trên sổ sách kế toán. Quy trình kiểm kê bao gồm chuẩn bị, tiến hành kiểm kê, đối chiếu số liệu, xử lý chênh lệch, và lập báo cáo. Kiểm kê cần được thực hiện định kỳ để đảm bảo tính chính xác của thông tin hàng tồn kho. Định kỳ hoặc bất thường doanh nghiệp tiến hành kiểm kê nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ để phát hiện chênh lệch giữa số liệu sổ sách và số liệu thực tế.

IV. Bí Quyết Quản Lý Kho Hàng Tồn Kho Hiệu Quả 51 Ký Tự

Quản lý hàng tồn kho hiệu quả đòi hỏi sự kết hợp giữa quy trình, công nghệ, và con người. Áp dụng hệ thống quản lý kho (WMS), sử dụng phần mềm kế toán hàng tồn kho, đào tạo nhân viên, và thiết lập quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ là những yếu tố quan trọng. Bên cạnh đó, dự báo nhu cầu thị trường, tối ưu hóa mức tồn kho, và giảm thiểu chi phí hàng tồn kho cũng là những mục tiêu cần đạt được. thông tin về hàng hoá tồn kho thường rất lớn nên sự sai lầm có thể làm ảnh hưởng một cách rõ ràng đến tính hữu dụng của các báo cáo tài chính.

4.1. Ứng Dụng Phần Mềm Kế Toán Quản Lý Hàng Tồn Kho Chi Tiết

Phần mềm kế toán hàng tồn kho giúp tự động hóa các nghiệp vụ kế toán kho, theo dõi hàng tồn kho theo thời gian thực, quản lý quy trình nhập xuất kho, và tạo báo cáo thống kê. Lựa chọn phần mềm phù hợp với quy mô và đặc thù của công ty nhựa là yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả quản lý. Hạch toán bằng hình thức chứng từ ghi sổ và sử dụng phần mềm kế toán BRAVO đã giúp cho việc cập nhật sổ sách trở nên đơn giản, nhanh gọn và chính xác.

4.2. Xây Dựng Quy Trình Kiểm Soát Nội Bộ Đối Với Hàng Tồn Kho

Kiểm soát nội bộ đối với hàng tồn kho bao gồm phân quyền rõ ràng, kiểm tra chéo giữa các bộ phận, đối chiếu số liệu thường xuyên, và kiểm kê định kỳ. Quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ giúp ngăn ngừa gian lận, thất thoát, và đảm bảo tính chính xác của thông tin hàng tồn kho. Quy trình hạch toán diễn ra được sự giám sát và ký duyệt của kế toán trưởng và các phòng ban liên quan.

V. Ứng Dụng Kế Toán Hàng Tồn Kho Tại DN Nhựa 59 Ký Tự

Khóa luận này tập trung vào việc áp dụng các nguyên tắc và phương pháp kế toán hàng tồn kho trong công ty nhựa. Bằng cách phân tích thực tế công tác kế toán hàng tồn kho tại một công ty nhựa cụ thể, khóa luận đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện, nâng cao hiệu quả quản lý và giảm thiểu rủi ro. Em đã lựa chọn đề tài “ Kế toán hàng tồn kho tại công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.

5.1. Phân Tích Thực Trạng Kế Toán Hàng Tồn Kho Tại CPN Đà Nẵng

Phân tích quy trình kế toán hàng tồn kho, phương pháp tính giá xuất kho, hệ thống báo cáo hàng tồn kho, và quy trình kiểm soát nội bộ. Đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu trong công tác kế toán hàng tồn kho hiện tại. Công ty luôn thực hiện đúng các quy định kế toán hiện hành. Tuân thủ các chế độ kế toán đã được đề ra tại công ty.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Hoàn Thiện Kế Toán Hàng Tồn Kho Tại Công Ty

Đề xuất giải pháp cải tiến quy trình kế toán hàng tồn kho, lựa chọn phương pháp tính giá xuất kho phù hợp, nâng cấp hệ thống báo cáo hàng tồn kho, và tăng cường kiểm soát nội bộ. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu rủi ro, và cung cấp thông tin tài chính chính xác, kịp thời. Các bộ máy sản xuất kinh doanh của công ty được tổ chức quản lý hiệu quả, phục vụ rất nhiều cho công tác giám sát, bảo đảm tránh tình trạng hao hụt của hàng trong kho.

VI. Tương Lai Kế Toán Hàng Tồn Kho Tại Công Ty Nhựa 56 Ký Tự

Trong bối cảnh công nghệ phát triển, kế toán hàng tồn kho tại công ty nhựa sẽ ngày càng được tự động hóa và số hóa. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và phân tích dữ liệu (Big Data) sẽ giúp dự báo nhu cầu thị trường, tối ưu hóa mức tồn kho, và đưa ra quyết định kinh doanh thông minh. Kế toán cần cập nhật kiến thức và kỹ năng để đáp ứng yêu cầu mới của thời đại. phần mềm sẽ tự động cập nhật thông tin và căn cứ vào hình thức sổ kế toán tại công ty thì các thông tin sẽ được nhập vào các sổ kế toán chi tiết và sổ tổng hợp.

6.1. Xu Hướng Tự Động Hóa Và Số Hóa Trong Kế Toán Hàng Tồn Kho

Các công nghệ mới như IoT, Blockchain, và Cloud Computing sẽ được ứng dụng rộng rãi trong kế toán hàng tồn kho, giúp tăng cường tính minh bạch, hiệu quả, và an toàn. Kế toán cần nắm vững các công nghệ này để tận dụng tối đa lợi ích. Số liệu sẽ tự động cập nhập đến các loại sổ, do đó việc so sánh đối chiếu giữa sổ tổng hợp và sổ chi tiết không có ý nghĩa.

6.2. Vai Trò Của Kế Toán Trong Kỷ Nguyên Số Của Ngành Nhựa

Kế toán không chỉ là người ghi chép số liệu mà còn là người phân tích dữ liệu, cung cấp thông tin cho nhà quản trị, và đưa ra khuyến nghị chiến lược. Vai trò của kế toán ngày càng trở nên quan trọng trong kỷ nguyên số. Công ty sử dụng hình thức kế toán máy nên giúp giảm đáng kể khối lượng ghi chép và tính toán. Góp phần tạo điều kiện cho việc thu thập, xử lý, cung cấp thông tin một cách nhanh chóng và chính xác.

28/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO 1. Khái niệm đặc điểm và phân loại hàng tồn kho 1. Khái niệm hàng tồn kho “Hàng tồn kho là những tài sản: được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường; đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang; nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.” (Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02, 2001) Theo chuẩn mực kế toán hàng tồn kho,“Hàng tồn kho bao gồm: + Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến; + Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán; + Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm; + Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường; + Chi phí dịch vụ dở dang. Đặc điểm hàng tồn kho “Hàng tồn kho là bộ phận tài sản lưu động dự trữ cho sản xuất, dự trữ cho lưu thông hoặc đang trong quá trình chế tạo ở doanh nghiệp.

Đây là bộ phận tài sản chiếm tỷ trọng lớn và có vị trí quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, hàng tồn kho là bộ phận không thể thiếu trong quá trình sản xuất, nó là điều kiện có tính chất tiền đề cho sự liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh. Hàng tồn kho trong doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, với chi phí cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho khác nhau. Xác định đúng, đủ các yếu tố chi phí cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho sẽ góp phần tính toán và hạch toán đúng, đủ, hợp lý giá gốc hàng tồn kho và chi phí hàng tồn kho làm cơ sở xác định lợi nhuận thực hiện trong kỳ.

Ngoài ra, hàng tồn kho tham gia toàn bộ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trong đó các nghiệp vụ xảy ra thường xuyên với tần xuất lớn, qua đó hàng tồn kho luôn biến đổi về mặt hình thái hiện vật và chuyển hóa thành những tài sản ngắn hạn khác như tiền tệ, sản phẩm dở dang hay thành phẩm,… Hàng tồn kho trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau với đặc điểm về tính chất thương phẩm và điều kiện bảo quản khác nhau. Do vậy, hàng tồn kho thường được bảo quản, cất trữ ở nhiều địa điểm với nhiều người quản lý. Vì lẽ đó, dễ xảy ra mất mát, công việc kiểm kê, quản lý bảo quản và sử dụng hàng tồn kho gặp nhiều khó khan, chi phí lớn. Việc xác định chất lượng, tình trạng và giá trị hàng tồn kho luôn là công việc khó khăn, phức tạp.

Phân loại hàng tồn kho Phân loại theo mục đích sử dụng và công dụng của hàng tồn kho: - “Hàng tồn kho dự trữ cho sản xuất: toàn bộ là hàng được dự trữ để phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất như nguyên vật liệu, bán thành phẩm, công cụ dụng cụ gồm cả giá trị sản phẩm dở dang. - Hàng tồn kho dự trữ cho tiêu thụ: phản ánh toàn bộ hàng tồn kho được dự trữ phục vụ cho mục đích bán ra của doanh nghiệp như hàng hóa thành phẩm. Phân loại theo nguồn hình thành: SVTH: Lương Thị Tình _ Lớp: 41K06.5–CLC 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Công Phương - Hàng mua từ bên ngoài: là toàn bộ hàng được doanh nghiệp mua từ các nhà cung cấp ngoài hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp. - Hàng mua nội bộ: là toàn bộ hàng được doanh nghiệp mua từ các nhà cung cấp thuộc hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp như mua hàng giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty… - Hàng tồn kho tự gia công: là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp sản xuất, gia công tạo thành.

Xác định giá hàng tồn kho 1. Giá nhập kho “Hàng hóa tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng hóa tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ khỏi chi phí mua. Chi phí gia công chế biến hàng hóa tồn: trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa về để bán lại nhưng vì lý do nào đó cần phải gia công, sơ chế, tân trang, phân loại chọn lọc để làm tăng thêm giá trị hoặc khả năng bán của hàng hóa thì trị giá hàng mua bao gồm cả chi phí gia công, sơ chế. Giá xuất kho 1.

Phương pháp giá thực tế đích danh “Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng thứ hàng hoá mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.”Theo phương pháp này, doanh nghiệp phải quản lý nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa theo từng lô hàng. Khi xuất lô hàng nào thì lấy giá của lô hàng đó. Thường sử dụng phương pháp này trong các doanh nghiệp có ít loại nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa hoặc nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa ổn định, có tính tách biệt và nhận diện được. Với những doanh nghiệp kinh doanh nhiều mặt hàng, không nhận diện được các mặt hàng theo từng lô hàng thì không áp dụng được phương pháp này.

“Ưu điểm: Phương pháp này đặt nguyên tắc phù hợp của kế toán lên hàng đầu, chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Cả giá trị của hàng xuất kho đem bán và giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó. Nhược điểm: Áp dụng phương pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết từng lô hàng nhập xuất. Chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, hàng tồn kho theo từng lô hàng có thể nhận diện được thì mới tính giá xuất kho được theo phương pháp này.

Phương pháp nhập trước – xuất trước “Phương pháp này áp dụng dựa trên giả sử là hàng được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập trước hoặc sản xuất trước và thực hiện theo trình tự cho đến khi chúng được xuất ra hết.” (Thông Tư 200/2014/TT-BTC, 2014) SVTH: Lương Thị Tình _ Lớp: 41K06.5–CLC 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Công Phương “Ưu điểm: Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay giá vốn hàng xuất kho của từng lần xuất hàng, do vậy nó cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối đúng với giá thị trường của mặt hàng đó. Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn.” “Nhược điểm: Phương pháp này có nhược điểm là làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại. Đối với phương pháp này, doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị vật tư, hàng hoá có được từ cách đó rất lâu.

Và nếu số lượng, chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập - xuất liên tục, dẫn đến” những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc của kế toán sẽ tăng lên nhiều. Phương pháp bình quân gia quyền a, Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ “Theo phương pháp này, đến cuối kì mới tính trị giá vốn xuất kho trong kì. Tùy theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kì và lượng nhập trong kì để tính giá đơn vị bình quân.” Phương pháp này dược tính theo công thức sau: Đơn giá xuất kho bình quân ( Giá trị hàng tồn đầu kì + Giá trị hàng nhập trong kì) trong kì của = một loại sản ( Số lượng hàng tồn đầu kì + Số lượng hàng nhập trong kì) phẩm Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ. Nhược điểm: Độ chính xác không cao, công việc kế toán bị dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác, phương pháp này chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.

b, Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hoá, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân. Phương pháp này dược tính theo công thức sau: Đơn giá (Trị giá vật tư hàng hóa tồn đầu kì + trị giá vật tư hàng hóa nhập xuất kho trước lần xuất thứ n) = lần thứ n (Số lượng vật tư hàng hóa tồn đầu kì + Số lượng vật tư hàng hóa nhập trước lần xuất thứ n) Ưu điểm: Phương pháp này khắc phục được những hạn chế của phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ Nhược điểm: Việc tính toán phức tạp, tốn nhiều thời gian. c, Phương pháp bình quân cuối kỳ trước Theo phương pháp này kế toán dựa vào trị giá và số lượng tồn kho của hàng hóa, nguyên vật liệu cuối kỳ trước để tính đơn xuất. Phương pháp này dược tính theo công thức sau: Đơn giá xuất kho bình quân Trị giá vật tư hàng hóa tồn kho cuối kì trước = Số lượng vật tư hàng hóa tồn kho cuối kì trước SVTH: Lương Thị Tình _ Lớp: 41K06.5–CLC 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Công Phương Ưu điểm: Dễ tính toán, đơn giản Nhược điểm: Trị giá hàng xuất kho không chịu ảnh hưởng của sự biến động của giá cả thị trường.

Vì vậy phương pháp này làm cho các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh không chính xác với thực tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ