Đặt vấn đề Nêu lên tình hình thực tế và lý do chọn đề tài nghiên cứu Chương 2: Cơ sơ lý luận và phương pháp nghiên cứu Kiến thức liên quan đến kế toán lưu chuyển hàng hóa Chương 3: Tổng quan về công ty Nêu lên đặc điểm chung và tình hình thực tế của công ty Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Tìm hiểu thực tế và đưa ra nhận xét, kiến nghị phương pháp gỉảỉ quyết Chương 5: Kết luận và kiến nghị Đưa ra kết luận và kiến nghị CHƯƠNG 2 C ơ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u 2.L Cơ sở lý luận 2X1= Khái quát về Ke toán hàng hóa Khái niềm về hàng hóa và đăc điểm của kinh doanh thương mai. Khái niệm về hàng hóa: Hàng hóa là loại vật tư, sản phẩm hữu hình hay vô hình mà DN mua về với mục đích bán, nhằm đáp ứng nhu cầu sx tiêu dùng và XK. Trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, hàng hóa được phân thành các loại: + Hàng vật tư, thiết bị + Hàng công nghệ phẩm, tiêu dùng + Hàng lương thực, thực phẩm. - Đặc điểm của kinh doanh thương mại: Quá trình đưa sản phẩm từ lĩnh vực sx đến lĩnh vực tiêu dùng thông qua hình thức mua bán gọi là lưu chuyển hàng hóa.
Đổi với DN thương mại, công việc bán hàng thường được thực hiện theo hai phương thức: bán buôn (bán sỉ) và bán lẻ. > Bán buôn (bán sỉ): là bán với số lượng lớn, khi chấm dứt quá trình mua hàng thì hàng hóa vẫn còn đang lưu thông hoặc sx để chế biến rồi trở lại lĩnh vực lưu thông, tức là bán theo phương thức này thì hàng hóa vẫn chưa đến tay người tiêu dùng. y Bán lẻ: Hàng hóa đã vào lĩnh vực tiêu dùng ngay sau khi kết thúc quá trình mua bán. Hàng hóa chiếm tỉ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của DN thương mại.
Nghiệp vụ của kế toán hàng hóa phát sinh thường xuyên và gần như liên tục. Chính vì thế mà công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa trong DN thương mại có ý nghĩa quan trọng. Nhiệm vụ của kế toán hàng hóa Ghi chép, phản ánh đày đủ, kịp thời số lượng và giá trị về tình hình lưu chuyển hàng hóa. Tính toán và phản ánh chính xác trị giá vốn hàng tồn kho, xuất kho và trị giá vốn hàng bán.
Chấp hành đúng đắn chế độ tài chính và luật kế toán do Nhà nước ban hành về chứng từ, sổ sách nhập, xuất, bán hàng và khai báo thuế. Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch về quá trình mua, bán hàng và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh. Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời và phù hợp về hàng hóa cho nhà quản lý hoạt động kinh doanh. Theo dõi hàng NXT kho, tổ chức kiểm kê hàng hóa theo quy định, báo cáo kịp thời hàng tồn kho.
2oL3 Nguyên tắc kế toán hàng hóa Kế toán NXT kho hàng hóa phải phản ánh theo giá trị thực tế. Trị giá thực tế của hàng mua vào được tính theo từng nguồn nhập và phải theo dõi, phản ánh riêng biệt trị giá mua và chi phí thu mua hàng hóa. Chi phí hàng hóa thu mua trong kỳ được phân bổ cho hàng hóa tiêu thụ trong kỳ và hàng hóa tồn kho cuối kỳ hạch toán. Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí thu mua hàng hóa tùy thuộc vào tình hình cụ thể của từng DN nhưng phải nhất quán trong cùng một niên độ kế toán.
Kế toán chi tiết hàng hóa phải được thực hiện theo từng kho, từng nhóm và từng loại hàng hóa. Phương pháp tính giá hàng hóa - Giá nhập kho: tùy theo từng trường hợp mà giá nhập kho được tính như sau: > Được cấp, thành lập: Giá nhập kho = giá ghi trên biên bản cấp vốn + các chi phí thu trực tiếp để có hàng nhập kho > Mua: Giá nhập kho = giá mua thực tế + chi phí trục tiếp để có hàng nhập kho > Từ liên doanh: Giá nhập kho = giá trị do Hợp đồng liên doanh quyết định + Chi phí trực tiếp để có hàng nhập kho > Chế biến: Giá nhập kho = chi phí chế biến thực tế + Chi phí trực tiếp để có hàng nhập kho > Được tặng: Giá nhập kho = giá thực tế trên thị trường + Chi phí trực tiếp để có hàng nhập kho - Giá xuất kho: trị giá hàng xuất kho được tính theo một trong các phương pháp sau đây: > Phương pháp thực tế đích danh: vật liệu xuất ra thuộc lần nhập nào thì lấy giá lần nhập đó làm giá xuất kho > Phương pháp nhập trước xuất trước - FIFO (First In First Out): căn cứ vào giá của vật liệu có đầu tiên để làm giá xuất và lấy theo thứ tự tiếp theo. > Phương pháp nhập sau xuất trước - LIFO (Last In First Out): căn cứ vào giá vật liệu có sau cùng để làm giá xuất và lấy theo thứ tự ngược lên. > Phương pháp thực tế bình quân gia quyền: có thể tính theo gia bình quân gia quyền sau mỗi đợt xuất kho hoặc có thể tính giá bình quân gia quyền cuối kỳ để có thể tính giá vật liệu _______________ xuất kho trong kỷ.___________________________________ Trị giá tồn đầu kỳ + Trị giá nhập trong kỳ Đơn giá bình quân gia quyền = ------------------------------------------------------- Số lượng tồn đầu kỳ + số lượng nhập trong kỳ Đơn giá bình Số lượng vật liệu Giá thực tế = X quân gia quyền xuất trong kỳ 2.4o Các phương pháp mua hàng và chứng từ sử dụng Mua sĩ.
là mua với số lượng mà người bán thường là các DN, khi bán có xuất hóa đơn bán hàng. Cụ thể có các phương pháp: - Mua hàng trực tiếp trong nước: Đây là phương thức DN mua về và nhận hàng trực tiếp tại kho của bên bán, sau đó tự thực hiện việc vận chuyển về đơn vị DN tự thực hiện bằng phương tiện của mình. Ngay sau khi nhận hàng và ký vào hóa đơn của bên bán, hàng hóa đã thuộc quyền sở hữu DN, mọi tổn thất (nếu có) xảy ra trong quá trình vận chuyển hàng hóa do DN tự chịu trách nhiệm. - Chứng từ sử dụng: Hóa đơn mua hàng hoặc hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn kiêm phiếu xuất kho.
Các chứng từ này do bên bán lập. Khi hàng về nhập kho, bên mua sẽ lập phiếu nhập kho. - Mua hàng theo phương thức chuyển hàng trong nước: DN sẽ ký hợp đồng mua hàng với bên bán, bên bán sẽ căn cứ vào hợp đòng sẽ chuyển hàng đến giao cho DN theo địa điểm quy định trong hợp đồng. Hàng hóa chỉ thuộc quyền sở hữu của DN khỉ DN đã nhận được hàng hóa và chấp nhận thanh toán.
- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn mua hàng hoặc hóa đơn GTGT hay hóa đơn kiêm phiếu xuất kho. Các chứng từ này do người bán lập. Hàng về kho DN sẽ lập phiếu nhập kho. - Mua hàng theo phương thức NK trực tiếp từ nước ngoài: Đây là trường hợp DN XNK thuộc các tỉnh, thành phố có điều kiện thuận lợi về mặt địa lý, có nguồn tài nguyên, có khả năng sản xuất, gia công, mua hàng XK được Nhà nước, Bộ thương mại cấp giấy phép cho trực tiếp giao dịch, ký kết hợp đồng mua bán với nước ngoài, thanh toán bằng ngoại tệ.
- NK hàng hóa thông qua nhập ủy thác: Đây là hình thức mà các DN có nguồn tài nguyên hàng hóa phong phú có ngoại tệ nhưng không có điều kiện và chưa được Nhà nước cho phép NK trực tiếp nên phải nhờ các DN có chức năng XNK hộ. Mua lẽ (mua lẻ ở thỉ trường tư do)ĩ là mua với số lượng nhỏ mà người bán là những người sản xuất nhỏ (cá thể) hoặc tiểu thương. Đặc trưng của phương thức này là người bán không xuất hóa đơn, nhân viên mua hàng sẽ lập phiếu kê khai mua hàng thay cho hóa đơn làm căn cứ lập phiếu nhập kho để được khấu trừ thuế. Sau khi việc mua hàng kết thúc, nhân viên quản lý lập phiếu nhập kho hoặc chuyển thẳng đến nơi bán.
Nếu nhập kho, nhân viên mua hàng sẽ lập phiếu nhập kho và thủ kho sẽ ghi rõ số thực nhập vào phiếu. Sau đó, thủ kho và người nhận hàng ký vào phiếu. Phiếu nhập kho được lập thành 2 liên (đặt giấy than viết 1 lần). Người nhập mang phiếu đến kho để nhập vật tư, sản phẩm, hàng hóa.
Thủ kho giữ liên 2 để ghi vào thẻ kho sau đó chuyển đến phòng kế toán để làm căn cứ ghi sổ. - Nếu việc mua hàng có phát sinh thừa, thiếu thì phải lập biển bản kiểm nghiệm trước khi nhập kho nhàm làm căn cứ đề quy trách nhiệm trong thanh toán và bảo quản. - Ngoài ra còn có các trường hợp nhập kho khác, như: > Nhập kho từ góp vốn liên doanh: chứng từ sử dụng là biên bàn nhận tài sản góp vốn và phiếu nhập kho. > Được biếu tặng: chứng từ sử dụng là biên bản nhận hàng và phiếu nhập kho.
> Nhập kho từ hàng bán bị trả: chứng từ sử dụng là biên bản bị trả và phiếu nhập kho. > Nhận hàng gia công: chứng từ sử dụng là hóa đơn của bên gia công và phiếu nhập kho. > Trường hợp mượn tạm tài sản: chửng từ sử dụng là biên bản mượn tạm tài sản và phiếu nhập kho. > Trường hợp nhận giữ hộ, nhận bán hộ: chửng từ là biên bản hàng hóa nhận giữ hộ, nhận bán hộ.
Cả hai phương pháp này đều không càn lập phiếu nhập kho. Kế toán mua hàng trong nước (theo phương pháp kê khai thường xuyên) Kế toán sử dung các tải khoản 151.156,157, 632 - TK151: phản ánh trị giá các loại hàng hóa, vật tư mua ngoài đã thuộc quyền sử dụng của DN nhưng hàng chưa về nhập kho của DN hoặc đang kiểm nhập kho.