Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động thương mại đóng vai trò làm cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng. Đối với các doanh nghiệp thương mại, tiêu thụ hàng hóa là khâu cuối cùng của quá trình lưu chuyển vốn, giữ vị trí quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Thông qua hoạt động bán hàng, vốn bằng hàng hóa được chuyển hóa thành vốn bằng tiền, giúp doanh nghiệp thu hồi chi phí đã bỏ ra, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước và tạo ra lợi nhuận để tái đầu tư mở rộng quy mô. Việc tổ chức công tác kế toán hàng hóa, theo dõi quá trình tiêu thụ và xác định chính xác kết quả kinh doanh là công cụ quản lý thiết yếu giúp ban lãnh đạo nắm bắt kịp thời diễn biến tài chính và đưa ra quyết định điều hành phù hợp.

Từ bối cảnh thực tiễn tại Công ty TNHH Phát Triển Công Nghệ Kim Việt Phát – một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại thiết bị và công nghệ, tác giả Khuất Thị Thúy đã lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá toàn diện chu trình kế toán từ khâu mua hàng, quản lý kho, bán hàng cho đến khâu tổng hợp chi phí và kết chuyển lãi lỗ.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán hàng hóa, kế toán tiêu thụ và kế toán xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa trong các doanh nghiệp thương mại theo các quy định kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng hóa, tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại Công ty TNHH Phát Triển Công Nghệ Kim Việt Phát; chỉ ra những kết quả đạt được cũng như các tồn tại cần khắc phục.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty, đồng thời xác định các điều kiện cần thiết để triển khai các giải pháp này vào thực tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán hàng hóa, kế toán tiêu thụ và kế toán xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và các bộ phận liên quan tại Công ty TNHH Phát Triển Công Nghệ Kim Việt Phát.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được khảo sát, thu thập và phân tích phục vụ đề tài tập trung vào năm 2019 (trọng tâm là quý 4 năm 2019 và thời điểm khóa sổ, kiểm kê ngày 31/12/2019); khóa luận được hoàn thành vào năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam, cụ thể:

  • Hệ thống văn bản pháp luật và chuẩn mực: Luật Thương mại; Luật Giao thông đường bộ (khái niệm về hàng hóa); Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính; Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa; cùng các tài liệu tham chiếu từ Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Khung khái niệm và mô hình lý thuyết: Khái niệm hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại; chu chuyển bán buôn (bán buôn qua kho, bán buôn chuyển thẳng không qua kho) và bán lẻ (bán lẻ thu tiền trực tiếp, thu tiền tập trung, trả chậm trả góp, bán hàng đại lý); nguyên tắc xác định giá trị hàng nhập kho theo giá gốc; các phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho (phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền theo kỳ hoặc sau mỗi lần nhập, phương pháp nhập trước - xuất trước FIFO); các điều kiện ghi nhận doanh thu và nguyên tắc kế toán cơ bản (cơ sở dồn tích, phù hợp, thận trọng).

Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả áp dụng kết hợp các phương pháp chuyên môn:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập toàn bộ hệ thống tài liệu thứ cấp gồm các chứng từ ban đầu, sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp và báo cáo tài chính của Công ty TNHH Phát Triển Công Nghệ Kim Việt Phát.
  • Phương pháp quan sát và mô tả: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho, xuất kho, thanh toán và xử lý số liệu trên phần mềm kế toán tại phòng kế toán công ty.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Phân tích biến động doanh thu, kết quả kinh doanh và các chỉ tiêu tài chính phản ánh khả năng sinh lời của doanh nghiệp qua các kỳ kế toán.

Nguồn dữ liệu của khóa luận là các chứng từ và sổ sách phát sinh thực tế tại doanh nghiệp, bao gồm: các Hóa đơn GTGT mua vào (số 0001475, 0002495, 0001744); Phiếu nhập kho (NK00555, NK00628); Hóa đơn GTGT bán ra (số 0000200, 0000201, 0000203); Phiếu xuất kho (XK00245, XK00246, XK00247); Phiếu chi tiền mặt; Giấy báo nợ/chứng từ chuyển khoản ngân hàng; Biên bản kiểm kê hàng hóa ngày 31/12/2019; Sổ Nhật ký chung; Sổ Cái các tài khoản 156, 511, 632, 642; cùng các bảng báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019 kết xuất từ phần mềm kế toán MISA SME.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý thuyết kế toán hàng hóa, tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện các nguyên lý kế toán áp dụng cho hoạt động thương mại:

  • Khái niệm và nhiệm vụ kế toán: Định nghĩa hàng hóa, quá trình tiêu thụ hàng hóa và kết quả tiêu thụ (chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán và chi phí quản lý kinh doanh). Xác định các nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ: thu thập và ghi chép kịp thời chứng từ bán hàng, kiểm soát doanh thu, giá vốn, chi phí, theo dõi công nợ khách hàng và lập báo cáo kết quả kinh doanh.
  • Kế toán hàng hóa: Trình bày chi tiết công thức tính giá nhập kho theo giá gốc (giá mua ghi trên hóa đơn cộng các khoản thuế không được hoàn lại, chi phí thu mua trừ đi các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại). Phân tích ba phương pháp tính giá xuất kho: giá đích danh, bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ và sau mỗi lần nhập) và phương pháp FIFO.
  • Kế toán chi tiết và tổng hợp hàng tồn kho: So sánh ba phương pháp hạch toán chi tiết hàng hóa (phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, phương pháp ghi sổ số dư); trình bày hai phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho gồm phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 156, ghi nhận giá vốn tại thời điểm bán) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611, chỉ tính giá vốn vào cuối kỳ sau khi kiểm kê thực tế). Mô tả quy trình xử lý kế toán khi kiểm kê phát hiện thừa (TK 3381) hoặc thiếu (TK 1381), và nguyên tắc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294).
  • Kế toán tiêu thụ và kết quả kinh doanh: Hệ thống hóa tài khoản và trình tự định khoản giá vốn hàng bán (TK 632), doanh thu bán hàng (TK 511 gồm các tiểu khoản 5111, 5112, 5113, 5118), các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ TK 511 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp), và tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
  • Hình thức tổ chức sổ kế toán: Giới thiệu bốn hình thức ghi sổ: Nhật ký – Sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ và hình thức Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán hàng hóa, tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại Công ty TNHH Phát Triển Công Nghệ Kim Việt Phát

Chương 2 mô tả chi tiết hoạt động thực tế tại đơn vị khảo sát:

  • Đặc điểm tổ chức và công tác kế toán: Giới thiệu quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và phương thức bán hàng của công ty (chủ yếu là phương thức bán buôn qua kho và bán lẻ trực tiếp). Đơn vị áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, và tổ chức sổ kế toán theo hình thức Kế toán trên máy vi tính sử dụng phần mềm MISA SME.
  • Thực tế kế toán hàng hóa: Mô tả quy trình lập, phê duyệt và luân chuyển chứng từ nhập kho qua các nghiệp vụ cụ thể (như Hóa đơn GTGT số 0001475, 0002495, 0001744 lập Phiếu nhập kho NK00555, NK00628). Hướng dẫn thao tác nhập liệu vào phân hệ mua hàng và kho trên phần mềm kế toán. Kế toán chi tiết hàng hóa được thực hiện thông qua Sổ chi tiết hàng hóa, Thẻ kho và Bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa. Việc kiểm kê hàng hóa được lập thành Biên bản kiểm kê ngày 31/12/2019. Đơn vị không phát sinh việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Thực tế kế toán tiêu thụ và chi phí: Phản ánh nghiệp vụ bán hàng qua các Hóa đơn GTGT số 0000200, 0000201, 0000203 và Phiếu xuất kho XK00245, XK00246, XK00247. Giá vốn hàng bán được phần mềm tính tự động và ghi nhận vào Nợ TK 632 / Có TK 156. Doanh thu bán hàng phản ánh vào Có TK 511 / Nợ TK 131, 111, 112 kèm thuế GTGT đầu ra Có TK 3331. Chi phí hoạt động được theo dõi trên TK 642 và chi tiết thành TK 6421 (chi phí bán hàng) và TK 6422 (chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Xác định kết quả tiêu thụ: Cuối kỳ kế toán ngày 31/12/2019, kế toán thực hiện chức năng kết chuyển tự động trên phần mềm MISA SME: kết chuyển doanh thu thuần từ TK 511 sang bên Có TK 911, kết chuyển giá vốn từ TK 632 và chi phí quản lý kinh doanh từ TK 642 sang bên Nợ TK 911 để xác định lãi/lỗ trước thuế và sau thuế.
  • Phân tích kinh tế: Phân tích biến động doanh thu theo từng mặt hàng, đánh giá các chỉ tiêu tài chính và khả năng sinh lời trong quý 4 năm 2019 và cả năm 2019. Đưa ra nhận xét về ưu điểm (ứng dụng phần mềm hiện đại, hạch toán đúng chế độ) và nguyên nhân của một số điểm hạn chế (chưa theo dõi chi tiết doanh thu, chi phí theo từng mặt hàng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của từng sản phẩm).

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại Công ty TNHH Phát Triển Công Nghệ Kim Việt Phát

Chương 3 tập trung đề xuất các giải pháp hoàn thiện xuất phát từ thực trạng tại công ty:

  • Sự cần thiết hoàn thiện: Khẳng định yêu cầu cấp bách trong việc nâng cao chất lượng thông tin kế toán nhằm phục vụ công tác quản trị kinh doanh, quản lý hàng tồn kho chặt chẽ, tối ưu hóa chi phí bán hàng và gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
  • Các giải pháp cụ thể:
    1. Hoàn thiện quy trình chứng từ và kiểm soát luân chuyển chứng từ xuất nhập kho, đảm bảo tính kịp thời giữa bộ phận kho và phòng kế toán.
    2. Bổ sung hệ thống sổ kế toán chi tiết phục vụ quản trị nội bộ: thiết kế và đưa vào áp dụng Sổ chi tiết bán hàng 01, Sổ chi tiết bán hàng 02 và Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh nhằm theo dõi chi tiết biến động doanh thu, giá vốn và chi phí gắn với từng nhóm mặt hàng và khách hàng.
    3. Xây dựng hệ thống báo cáo quản trị nội bộ phục vụ lãnh đạo: đưa ra mẫu biểu Báo cáo thu nhập, Mẫu báo cáo doanh thu từng mặt hàng và Mẫu báo cáo kết quả kinh doanh từng mặt hàng nhằm phân tích chính xác mặt hàng nào mang lại lợi nhuận cao, mặt hàng nào kém hiệu quả.
    4. Khai thác tối đa các tiện ích phân tích và quản lý công nợ, quản lý tồn kho có sẵn trên phần mềm MISA SME.
  • Điều kiện thực hiện: Nêu rõ các điều kiện về tổ chức bộ máy kế toán, nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ kế toán, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và tăng cường sự phối hợp thông tin giữa bộ phận bán hàng, thủ kho và bộ phận kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và minh họa chi tiết toàn bộ chu trình xử lý thông tin kế toán hàng hóa, tiêu thụ và xác định kết quả tại Công ty TNHH Phát Triển Công Nghệ Kim Việt Phát. Các nội dung hạch toán thực tế và đề xuất hoàn thiện được tổng hợp trong bảng sau:

Khoản mục kế toán Thực trạng hạch toán tại công ty Đề xuất hoàn thiện của tác giả
Chế độ kế toán áp dụng Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, hình thức Kế toán trên máy vi tính. Tiếp tục phát huy, cập nhật đầy đủ các văn bản hướng dẫn mới của Bộ Tài chính.
Tính giá xuất kho Phương pháp bình quân gia quyền, tính tự động qua phần mềm MISA SME. Duy trì phương pháp tính giá; kiểm tra định kỳ tính chính xác của số liệu xuất kho.
Chứng từ sử dụng Hóa đơn GTGT (số 0001475, 0002495, 0001744, 0000200, 0000201, 0000203); Phiếu nhập kho (NK00555, NK00628); Phiếu xuất kho (XK00245, XK00246, XK00247); Biên bản kiểm kê 31/12/2019. Hoàn thiện quy trình ký duyệt, luân chuyển chứng từ nhanh chóng giữa thủ kho và kế toán.
Hệ thống tài khoản Sử dụng TK 156, TK 632, TK 511 (5111), TK 642 (chi tiết TK 6421, TK 6422), TK 911; các khoản giảm trừ ghi Nợ TK 511. Giữ nguyên hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, mở thêm các tài khoản chi tiết phục vụ quản trị.
Hệ thống sổ kế toán Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 156, 511, 632, 642; Sổ chi tiết TK 6421, 6422; Bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa. Bổ sung Sổ chi tiết bán hàng 01, Sổ chi tiết bán hàng 02, Sổ chi phí sản xuất kinh doanh theo mặt hàng.
Báo cáo phục vụ quản trị Chủ yếu lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp định kỳ và Báo cáo thu nhập quý 4/2019. Xây dựng Mẫu báo cáo thu nhập quản trị, Mẫu báo cáo doanh thu và Mẫu báo cáo kết quả kinh doanh cho từng mặt hàng.

Về mặt đóng góp, tác giả đã gắn kết lý luận của Thông tư 133/2016/TT-BTC với thực tiễn ứng dụng trên phần mềm kế toán MISA SME tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể. Nghiên cứu chỉ ra việc công ty mới dừng lại ở kế toán tài chính tổng hợp mà chưa theo dõi kết quả kinh doanh chi tiết theo từng dòng sản phẩm công nghệ; từ đó đóng góp hệ thống biểu mẫu sổ chi tiết và báo cáo quản trị nội bộ giúp ban giám đốc có cơ sở đánh giá hiệu quả từng mặt hàng kinh doanh.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Đề tài chỉ tập trung khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Phát Triển Công Nghệ Kim Việt Phát – một doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ, do đó các phân tích và đề xuất mang tính đặc thù cao cho mô hình này.
  • Số liệu minh chứng cho các nghiệp vụ kế toán và phân tích tài chính chủ yếu tập trung vào giai đoạn năm 2019 (đặc biệt là quý 4/2019 và thời điểm kết chuyển khóa sổ ngày 31/12/2019), chưa có chuỗi số liệu so sánh đa năm dài hạn.
  • Đề tài tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tài chính (hạch toán, luân chuyển chứng từ, ghi sổ và lập báo cáo tài chính) và bước đầu đề xuất một số biểu mẫu kế toán quản trị doanh thu - chi phí đơn giản, chưa nghiên cứu sâu hệ thống kế toán quản trị chi phí chiến lược hoặc ứng dụng các mô hình dự báo tài chính phức tạp.

Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo bao gồm: nghiên cứu xây dựng hoàn chỉnh hệ thống kế toán quản trị chi phí, giá thành và định giá bán sản phẩm; phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP); và nghiên cứu tích hợp hệ thống phần mềm kế toán với các phần mềm quản trị quan hệ khách hàng (CRM) và quản lý kho hàng tự động.


Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về cách xây dựng một khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm phần hành kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại; nắm rõ cách thức trích lục chứng từ, luân chuyển sổ sách và hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức kế toán thực tế trên phần mềm MISA SME, từ khâu thiết lập danh mục vật tư hàng hóa, nhập kho mua hàng, xuất bán hàng, tính giá vốn tự động theo phương pháp bình quân gia quyền cho đến các bước thực hiện chứng từ kết chuyển lãi lỗ cuối kỳ (TK 911).
  • Bộ phận quản trị doanh nghiệp: Có thể áp dụng các mẫu biểu báo cáo quản trị do tác giả thiết kế ở Chương 3 (Sổ chi tiết bán hàng, Báo cáo doanh thu từng mặt hàng, Báo cáo kết quả kinh doanh từng mặt hàng) để theo dõi và đánh giá hiệu quả sinh lời của từng chủng loại sản phẩm.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Phát Triển Công Nghệ Kim Việt Phát áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán được áp dụng là hình thức Kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán MISA SME.

2. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để hạch toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho hàng hóa?

Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 156 và ghi nhận giá vốn vào TK 632 ngay tại thời điểm xuất bán). Phương pháp tính giá xuất kho hàng hóa là phương pháp bình quân gia quyền, được phần mềm MISA SME tính toán tự động sau khi nhập đầy đủ chứng từ nhập kho và xuất kho.

3. Trong hạch toán chi phí hoạt động, công ty sử dụng hệ thống tài khoản nào theo Thông tư 133/2016/TT-BTC?

Theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng tại công ty, toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp không theo dõi riêng trên TK 641 mà được tập hợp chung vào Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), sau đó được phân loại chi tiết thành hai tài khoản cấp hai: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).

4. Quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ tại công ty diễn ra như thế nào?

Vào ngày 31/12/2019, kế toán thực hiện chứng từ kết chuyển lãi lỗ tự động trên phần mềm MISA SME thông qua Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh): kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần từ bên Nợ TK 511 sang bên Có TK 911; đồng thời kết chuyển giá vốn hàng bán từ bên Có TK 632 và chi phí quản lý kinh doanh từ bên Có TK 642 sang bên Nợ TK 911. Khoản chênh lệch giữa bên Có và bên Nợ TK 911 phản ánh kết quả lãi hoặc lỗ của hoạt động tiêu thụ trong kỳ.

5. Tác giả đề xuất bổ sung những mẫu biểu kế toán quản trị nào ở Chương 3 nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị?

Tác giả đề xuất bổ sung 6 mẫu biểu kế toán quản trị nội bộ gồm: Sổ chi tiết bán hàng 01; Sổ chi tiết bán hàng 02; Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh; Mẫu báo cáo thu nhập; Mẫu báo cáo doanh thu từng mặt hàng; và Mẫu báo cáo kết quả kinh doanh từng mặt hàng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Khuất Thị Thúy đã phản ánh chân thực và có hệ thống công tác kế toán hàng hóa, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phát Triển Công Nghệ Kim Việt Phát. Đề tài làm rõ việc vận dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên nền tảng phần mềm kế toán MISA SME, từ hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách đến các báo cáo tài chính cuối kỳ năm 2019. Những giải pháp đề xuất tại Chương 3 về việc hoàn thiện sổ chi tiết và báo cáo kết quả kinh doanh theo từng mặt hàng mang tính khả thi cao, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và bán hàng cho các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.