Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập toàn cầu, các doanh nghiệp đều hướng tới mục tiêu cốt lõi là tối đa hóa lợi nhuận nhằm duy trì sự ổn định, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững. Để đạt được kết quả kinh doanh khả quan, doanh nghiệp không chỉ nỗ lực tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng hàng hóa dịch vụ mà còn phải kiểm soát chặt chẽ các yếu tố chi phí phát sinh cũng như các khoản giảm trừ doanh thu. Công tác tổ chức kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò là công cụ quản lý kinh tế - tài chính thiết yếu, cung cấp thông tin kịp thời, minh bạch và chính xác để nhà quản trị đánh giá thực trạng lãi lỗ, từ đó hoạch định phương án kinh doanh tối ưu.

Đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại & Dịch vụ Thực phẩm Linh Vy, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phân phối và kinh doanh các mặt hàng thực phẩm thiết yếu, tính chuẩn xác và kịp thời trong hạch toán kế toán là yêu cầu đặc thù. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Phạm Việt Trinh đã lựa chọn nghiên cứu đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại & Dịch vụ Thực phẩm Linh Vy" dưới sự hướng dẫn của Th.S Phan Xuân Quang Minh tại Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở khảo sát và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Thực phẩm Linh Vy, đề xuất các giải pháp khả thi nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Phân tích, phản ánh thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Thực phẩm Linh Vy.
    • Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Thực phẩm Linh Vy.
  • Phạm vi nghiên cứu về không gian: Phòng Kế toán tại Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Thực phẩm Linh Vy (địa chỉ: số 67 Mạc Đĩnh Chi, phường Phú Cát, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Dữ liệu tài chính, tình hình nhân sự, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023; số liệu sổ sách kế toán và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh minh họa chuyên sâu được khảo sát trong năm tài chính 2023.
  • Phạm vi nghiên cứu về nội dung: Đi sâu vào thực trạng kế toán doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, các khoản chi phí liên quan (giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung pháp lý kế toán hiện hành của Việt Nam, trọng tâm là:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính (các Điều 56, 57, 58, 62, 63, 64, 65, 67, 68).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) – "Thuế thu nhập doanh nghiệp".

Căn cứ theo Điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh thu được xác định là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần vốn góp thêm của cổ đông/chủ sở hữu, được ghi nhận tại thời điểm phát sinh giao dịch khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế. Về mặt kỹ thuật hạch toán, điểm đặc thù của Thông tư 133/2016/TT-BTC là không sử dụng các tài khoản riêng biệt phản ánh khoản giảm trừ doanh thu (như Tài khoản 521 ở Thông tư 200/2014/TT-BTC), mà toàn bộ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại được ghi nhận trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được theo dõi chung trên Tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (chi tiết thành TK 6421 – Chi phí bán hàng và TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp và nghiên cứu các giáo trình, tài liệu chuyên ngành, thông tư, chuẩn mực kế toán tại thư viện và trung tâm học liệu nhằm xây dựng cơ sở lý luận vững chắc cho đề tài.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát trực tiếp các thao tác nghiệp vụ, quy trình lập, xử lý và luân chuyển chứng từ kế toán phát sinh hằng ngày tại phòng kế toán công ty.
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán, kế toán trưởng và cán bộ các phòng ban liên quan để làm rõ quy trình xử lý số liệu trên sổ sách.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp so sánh, phân tích và tổng hợp số liệu thu thập từ các báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 2021 – 2023 nhằm nhận diện mức độ tăng giảm, biến động và xu hướng tài chính của doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) các năm 2021, 2022, 2023 cùng hệ thống chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Phiếu xuất kho, Giấy đề nghị thanh toán) và các sổ kế toán (Sổ cái, Sổ chi tiết) trong năm 2023 tại Công ty TNHH TM & DV Thực phẩm Linh Vy.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các nguyên tắc lý luận kế toán liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Trình bày 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ; hệ thống chứng từ sử dụng (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có, Biên bản giao nhận); kết cấu Tài khoản 511 với 6 tài khoản cấp 2 (TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); phương pháp ghi nhận doanh thu và kết chuyển sang Tài khoản 911 cuối kỳ.
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Định nghĩa chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại theo VAS 14; chứng từ phản ánh; quy định hạch toán giảm trừ trực tiếp bên Nợ Tài khoản 511.
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác: Điều kiện ghi nhận và phương pháp hạch toán trên Tài khoản 515 (phản ánh lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá) và Tài khoản 711 (phản ánh nhượng bán, thanh lý TSCĐ, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xóa sổ thu hồi được).
  • Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh:
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Phản ánh trên Tài khoản 632; phân tích 3 phương pháp tính giá trị xuất kho (phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước - xuất trước FIFO); quy trình hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
    • Kế toán chi phí tài chính: Ghi nhận chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá hối đoái trên Tài khoản 635.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Phân tích nội dung chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), chứng từ chứng minh và phương pháp kết chuyển.
    • Kế toán chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821, gồm TK 8211 và TK 8212): Nêu rõ công thức xác định thuế TNDN phải nộp căn cứ vào thu nhập tính thuế và thuế suất hiện hành.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Trình bày nội dung, kết cấu Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh (không có số dư cuối kỳ); công thức tính kết quả bán hàng và kết quả kinh doanh; nguyên tắc kết chuyển doanh thu, thu nhập bên Có và kết chuyển chi phí bên Nợ để xác định lãi/lỗ chuyển sang Tài khoản 421.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ Thực phẩm Linh Vy

Chương 2 mô tả chi tiết đơn vị thực tập và đi sâu vào thực trạng ghi nhận kế toán thông qua các chứng từ thực tế:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Thực phẩm Linh Vy thành lập vào tháng 10/2015, chính thức cấp phép hoạt động ngày 01/08/2018; mã số thuế 3301631879; địa chỉ tại 67 Mạc Đĩnh Chi, phường Phú Cát, thành phố Huế; vốn điều lệ 3 tỷ đồng; đại diện pháp luật là bà Trần Thị Ánh Vy. Lĩnh vực hoạt động chính gồm bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu và động vật sống; bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh; vận tải hàng hóa đường bộ và bốc xếp hàng hóa.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng đứng đầu là Giám đốc, giúp việc có Phó Giám đốc, các phòng ban gồm: Phòng Hành chính sự nghiệp, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Bộ phận kho, Bộ phận giao hàng. Về kế toán, công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung (Sơ đồ 2.3) và thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Tình hình nguồn lực và hoạt động kinh doanh 2021 – 2023: Tác giả lập hệ thống các bảng số liệu phân tích: Bảng 2.1 phản ánh tình hình nhân sự qua các năm; Bảng 2.2 và Bảng 2.3 phản ánh cơ cấu tài sản và nguồn vốn; Bảng 2.4 và Bảng 2.5 phân tích kết quả kinh doanh qua 3 năm (2021 – 2023) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023.
  • Thực trạng công tác kế toán phần hành tại doanh nghiệp:
    • Kế toán doanh thu bán hàng và giảm trừ doanh thu: Minh họa quy trình lập Hóa đơn GTGT, Phiếu thu số 1206, hạch toán vào Sổ cái Tài khoản 511; minh họa nghiệp vụ khách hàng trả lại hàng qua Phiếu thu hàng bán bị trả lại số 1TK/12 và định khoản giảm trừ doanh thu trên Sổ cái TK 511.
    • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: Minh họa nghiệp vụ thu lãi tiền gửi ngân hàng căn cứ trên Giấy báo Có của Ngân hàng Vietcombank và ghi vào Sổ cái Tài khoản 515.
    • Kế toán thu nhập khác: Trình bày các khoản phát sinh ngoài kinh doanh phản ánh trên Sổ cái Tài khoản 711.
    • Kế toán chi phí: Trình bày chi tiết việc xuất kho hàng hóa theo Phiếu xuất kho bán hàng BH08953, xác định giá vốn hàng bán trên Tài khoản 632; chi phí quản lý kinh doanh được minh họa qua Giấy đề nghị thanh toán, Phiếu chi số 352, Phiếu chi tiền mặt số 402 và ghi nhận vào Sổ cái Tài khoản 642.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ kế toán, thực hiện kết chuyển doanh thu thuần từ TK 511, doanh thu tài chính từ TK 515, thu nhập khác từ TK 711 sang bên Có TK 911; kết chuyển giá vốn (TK 632), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), chi phí thuế TNDN (TK 821) sang bên Nợ TK 911, thể hiện chi tiết trên Sổ chi tiết Tài khoản 911.

Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Dịch vụ Thực phẩm Linh Vy

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế và định hướng giải pháp:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tương đối gọn nhẹ; hệ thống chứng từ ban đầu lập tương đối đầy đủ; việc vận dụng hệ thống tài khoản và hình thức sổ Nhật ký chung phù hợp với quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa.
  • Đánh giá nhược điểm: Còn tồn tại hạn chế trong khâu luân chuyển và kiểm soát chứng từ giữa bộ phận kho, bộ phận bán hàng và phòng kế toán; việc theo dõi chi tiết một số khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý chưa tách bạch chặt chẽ; việc phân bổ chi phí và cập nhật giá vốn định kỳ đôi khi chưa tối ưu hóa về mặt thời gian.
  • Đề xuất giải pháp: Tác giả đề xuất các biện pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ đối với chứng từ bán hàng, cải tiến phương pháp ghi nhận và hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu, chuẩn hóa quy trình phân bổ chi phí thời kỳ và nâng cao việc ứng dụng phần mềm kế toán nhằm hỗ trợ xác định kết quả kinh doanh chính xác hơn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã làm rõ các thông tin pháp lý và thực trạng quản lý kinh tế của đơn vị nghiên cứu:

Tiêu chí Thông tin ghi nhận trong khóa luận
Tên đơn vị Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Thực phẩm Linh Vy
Địa chỉ trụ sở 67 Mạc Đĩnh Chi, P. Phú Cát, TP. Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế
Mã số thuế 3301631879 (Quản lý bởi Chi cục Thuế Thừa Thiên Huế)
Người đại diện pháp luật Trần Thị Ánh Vy
Vốn điều lệ 3.000.000.000 đồng (3 tỷ đồng)
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư số 133/2016/TT-BTC
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung
Ngành nghề hoạt động chính Bán buôn nông lâm sản, bán lẻ thực phẩm, vận tải đường bộ, bốc xếp

Về mặt chuyên môn nghiệp vụ, khóa luận đạt được các kết quả cụ thể:

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ kế toán doanh thu và chi phí qua hệ thống các chứng từ có thật trong năm 2023: Phiếu thu số 1206, Phiếu thu hàng bán bị trả lại số 1TK/12, Phiếu xuất kho bán hàng BH08953, Phiếu chi số 352, Phiếu chi tiền mặt số 402, Giấy báo Có từ Ngân hàng Vietcombank, cùng các Sổ cái TK 511, TK 515, TK 642, TK 711 và Sổ chi tiết TK 911.
  • Minh chứng việc tuân thủ quy định hạch toán của Thông tư 133/2016/TT-BTC tại doanh nghiệp: Không sử dụng tài khoản giảm trừ doanh thu 521 mà ghi nhận trực tiếp vào bên Nợ Tài khoản 511; hạch toán chi phí bán hàng và quản lý chung vào Tài khoản 642.
  • Các giải pháp tác giả đề xuất bám sát vào những bất cập được chỉ ra tại Chương 3, tập trung vào hoàn thiện chứng từ kế toán, tách bạch chi tiết tài khoản chi phí và nâng cao chất lượng công tác xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.
  • Đóng góp khoa học của đề tài: Hệ thống hóa được mối liên hệ giữa lý luận kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với thực tế hoạt động kinh doanh thương mại ngành thực phẩm tại địa bàn Thừa Thiên Huế, cung cấp cái nhìn thực tế về việc vận hành kế toán tài chính trong bối cảnh phục hồi kinh tế sau dịch bệnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Theo tự nhận định của tác giả tại phần Lời cảm ơn và Tóm lược khóa luận, do kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn của bản thân còn hạn chế nên nghiên cứu chưa thể phân tích cụ thể được toàn bộ các khía cạnh chuyên sâu trong hoạt động kế toán tài chính của công ty. Ngoài ra, việc nghiên cứu thực nghiệm và trích lục dữ liệu nghiệp vụ minh họa chỉ giới hạn trong phạm vi một năm tài chính (năm 2023) tại duy nhất một doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Từ những hạn chế nêu trên, hướng phát triển tiếp theo của đề tài có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm hơn (giai đoạn 2024 trở đi), nghiên cứu chuyên sâu về các kỹ thuật kế toán quản trị doanh thu - chi phí hoặc tiến hành khảo sát so sánh công tác kế toán doanh thu giữa các doanh nghiệp thương mại thực phẩm khác nhau trên cùng địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập liên quan đến đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc loại hình thương mại, dịch vụ ăn uống, bán lẻ hàng hóa thực phẩm.
  • Các nội dung đáng tham khảo bao gồm:
    • Hệ thống 11 sơ đồ hạch toán kế toán chuẩn theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC (từ Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.11).
    • Quy trình ghi chép và trích lục mẫu chứng từ kế toán thực tế (phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, phiếu nhập - xuất kho, sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí và sổ chi tiết TK 911).
    • Quy trình tổ chức hình thức kế toán Nhật ký chung trong doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Thực phẩm Linh Vy áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán nào? Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính và tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.

  2. Các khoản giảm trừ doanh thu được Công ty TNHH TM & DV Thực phẩm Linh Vy hạch toán như thế nào theo chế độ kế toán hiện hành? Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được áp dụng tại công ty, không mở các tài khoản giảm trừ riêng biệt (như TK 521). Toàn bộ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ được ghi nhận trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (minh họa thực tế qua Phiếu thu hàng bán bị trả lại số 1TK/12).

  3. Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu và số liệu kế toán minh họa trong khóa luận là giai đoạn nào? Dữ liệu tổng quan về tình hình tài chính, lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023. Các nghiệp vụ kinh tế cụ thể, sổ sách và chứng từ kế toán thực tế được trích dẫn minh họa chuyên sâu trong năm tài chính 2023.

  4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Linh Vy gồm những bộ phận nào? Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm có: Giám đốc, Phó Giám đốc và 5 phòng ban/bộ phận trực thuộc: Phòng Hành chính sự nghiệp, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Bộ phận kho và Bộ phận giao hàng.

  5. Những chứng từ kế toán thực tế nào được trích lục trong khóa luận để minh họa cho phần hành kế toán doanh thu và chi phí? Khóa luận đã trích dẫn các chứng từ thực tế năm 2023 gồm: Phiếu thu số 1206, Phiếu thu hàng bán bị trả lại số 1TK/12, Giấy báo Có của Ngân hàng Vietcombank, Phiếu xuất kho bán hàng BH08953, các Giấy đề nghị thanh toán, Phiếu chi số 352 và Phiếu chi tiền mặt số 402.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Việt Trinh đã phản ánh đầy đủ cơ sở lý luận và thực tiễn tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Thực phẩm Linh Vy theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua hệ thống chứng từ và sổ kế toán thực tế năm 2023, nghiên cứu làm rõ các bước hạch toán từ ghi nhận doanh thu, xử lý hàng bán bị trả lại, tập hợp giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh đến kết chuyển xác định lãi lỗ trên Tài khoản 911. Mặc dù còn hạn chế về phạm vi khảo sát tại một đơn vị riêng lẻ, các đánh giá và nhóm giải pháp được đề xuất trong công trình có tính thực tiễn cao, đóng góp tích cực cho việc hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại doanh nghiệp.