Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, công tác kế toán không chỉ dừng lại ở vai trò ghi chép sổ sách đơn thuần mà đã trở thành công cụ thiết yếu phục vụ kiểm soát, quản lý tài chính và hỗ trợ ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành sản xuất kinh doanh. Đối với mỗi doanh nghiệp, mục tiêu cốt lõi để tồn tại và phát triển bền vững là nâng cao hiệu quả kinh doanh, tiết giảm chi phí và tối đa hóa lợi nhuận. Trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò trung tâm, phản ánh trực tiếp năng lực sinh lời, sự biến động của dòng tiền cũng như sức khỏe tài chính tổng thể của đơn vị qua từng kỳ kế toán.

Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Vận tải và Thương mại Hoà Phát – một đơn vị kinh doanh đa ngành với lĩnh vực cốt lõi là vận tải hàng hóa đường bộ và thương mại vật liệu xây dựng, tác giả Đỗ Anh Thư đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu thực trạng và tìm kiếm giải pháp hoàn thiện phần hành kế toán này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Vận tải và Thương mại Hoà Phát, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Tìm hiểu, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Vận tải và Thương mại Hoà Phát.
    • Đề xuất một số giải pháp mang tính khả thi nhằm từng bước hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Vận tải và Thương mại Hoà Phát.
  • Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Vận tải và Thương mại Hoà Phát (địa chỉ trụ sở: thôn Xuân Dục 1, xã Xuân Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2021 – 2023 để phân tích khái quát tình hình nguồn lực, tài sản và nguồn vốn của đơn vị. Đồng thời, tác giả tập trung đi sâu vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hệ thống chứng từ, sổ kế toán chi tiết và tổng hợp trong năm tài chính 2023 (đặc biệt là tháng 12 năm 2023) để đánh giá chi tiết công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý áp dụng trong đề tài được xây dựng trên hệ thống các quy định kế toán hiện hành của Việt Nam đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính), quy định bản chất doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tác giả vận dụng các điều khoản cụ thể gồm: Điều 56 (quy định chung về doanh thu), Điều 57 (kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - TK 511), Điều 58 (kế toán doanh thu hoạt động tài chính - TK 515), Điều 62 (kế toán giá vốn hàng bán - TK 632), Điều 63 (kế toán chi phí tài chính - TK 635), Điều 64 (kế toán chi phí quản lý kinh doanh - TK 642), Điều 65 (kế toán thu nhập khác - TK 711), Điều 66 (kế toán chi phí khác - TK 811), Điều 67 (kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - TK 821), Điều 68 (kế toán xác định kết quả kinh doanh - TK 911).
  • Nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu: Khóa luận làm rõ 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các giáo trình chuyên ngành, văn bản quy phạm pháp luật, Thông tư 133/2016/TT-BTC, chuẩn mực kế toán và các bài nghiên cứu liên quan; tiếp cận báo cáo tài chính, chứng từ kế toán, bảng kê, sổ kế toán chi tiết và sổ cái do đơn vị thực tập cung cấp.
    • Phương pháp phỏng vấn, quan sát trực tiếp: Quan sát hoạt động xử lý chứng từ hàng ngày của các nhân viên kế toán tại công ty; trao đổi trực tiếp với kế toán trưởng và kế toán viên để nắm bắt quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và ghi sổ trên phần mềm kế toán.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp mô tả: Diễn giải chi tiết đặc điểm tổ chức bộ máy, quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ kế toán.
    • Phương pháp tổng hợp: Phân nhóm, hệ thống hóa dữ liệu thu thập được theo từng phần hành doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh.
    • Phương pháp so sánh: Sử dụng kỹ thuật so sánh số liệu tuyệt đối và số liệu tương đối giữa các năm 2021, 2022 và 2023 nhằm đánh giá xu hướng biến động về cơ cấu lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của đơn vị.
    • Phương pháp phân tích số liệu: Đánh giá mối quan hệ giữa các chỉ tiêu kinh tế, phân tích tính hợp lý, hợp lệ của việc định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp được trích xuất trực tiếp từ Phòng Kế toán của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Vận tải và Thương mại Hoà Phát, bao gồm các hồ sơ pháp lý, báo cáo tài chính năm (2021 - 2023) và tập chứng từ, sổ kế toán thực tế phát sinh trong tháng 12 năm 2023.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 tập trung chuẩn hóa lý luận nền tảng về kế toán tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Bản chất và vai trò: Làm rõ khái niệm doanh thu, kết quả kinh doanh; phân định chức năng, nhiệm vụ của kế toán trong việc thu thập chứng từ, kiểm soát công nợ, tính toán giá vốn, xác định kết quả lãi/lỗ và cung cấp thông tin tài chính định kỳ cho ban giám đốc.
  • Kế toán doanh thu, thu nhập và các khoản giảm trừ doanh thu:
    • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng TK 511 (với 4 tài khoản cấp 2: TK 5111 - Doanh thu bán hàng hoá, TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác). TK 511 không có số dư cuối kỳ, phản ánh doanh thu thực tế phát sinh bên Có và kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 bên Nợ.
    • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Theo Thông tư 133, các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511, không sử dụng riêng TK 521 như trong Thông tư 200.
    • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711): Hệ thống hóa điều kiện ghi nhận lãi tiền gửi, tiền vay, cổ tức, chênh lệch tỷ giá, tiền phạt vi phạm hợp đồng và thanh lý tài sản.
  • Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác:
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632 phản ánh trị giá vốn hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ xuất bán trong kỳ theo phương pháp kê khai thường xuyên; kết chuyển sang TK 911 vào cuối kỳ.
    • Kế toán chi phí tài chính (TK 635): Phản ánh chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán, lỗ tỷ giá hối đoái.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Gồm hai tài khoản cấp hai là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Kế toán chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Sử dụng TK 911 để tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác (bên Có) và giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác, chi phí thuế TNDN (bên Nợ), từ đó kết chuyển số lãi hoặc lỗ sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vận tải và Thương mại Hoà Phát

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức quản lý, nguồn lực và thực tế ghi sổ kế toán tại đơn vị:

  • Đặc điểm đơn vị: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Vận tải và Thương mại Hoà Phát (mã số thuế: 3100995361) thành lập ngày 01/04/2015, người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Trương Thị Minh Điểm. Ngành nghề kinh doanh đa dạng gồm: vận tải hàng hóa đường bộ, khai thác khoáng sản (đá, cát, sỏi), sản xuất vật liệu xây dựng (bê tông, xi măng, thạch cao), san lấp mặt bằng và kinh doanh xăng dầu.
  • Bộ máy tổ chức: Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng, Giám đốc điều hành trực tiếp 4 phòng: Nhân sự, Kinh doanh, Kế toán, Vận tải. Bộ máy kế toán tổ chức tập trung gồm 6 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng, Kế toán kho, Kế toán công nợ và Thủ quỹ.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VNĐ); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm Kế toán Việt Nam. Hệ thống báo cáo tài chính áp dụng gồm: B01a-DNN, B02-DNN, F01-DNN, B09-DNN.
  • Biến động nguồn nhân lực giai đoạn 2021 – 2023:
Chỉ tiêu phân loại Năm 2021 (Người) Cơ cấu 2021 (%) Năm 2022 (Người) Cơ cấu 2022 (%) Năm 2023 (Người) Cơ cấu 2023 (%) Biến động 2022/2021 (± Người) Biến động 2022/2021 (± %) Biến động 2023/2022 (± Người) Biến động 2023/2022 (± %)
1. Tổng số lao động 25 100,00 34 100,00 30 100,00 +9 +36,00 -4 -11,76
Theo giới tính
- Nam 19 76,00 26 76,47 22 73,33 +7 +36,84 -4 -15,38
- Nữ 6 24,00 8 23,53 8 26,67 +2 +33,33 0 0,00
Theo trình độ
- Đại học và trên ĐH 10 40,00 13 38,24 9 30,00 +3 +30,00 -4 -30,77
- Cao đẳng 3 12,00 5 14,71 5 16,67 +2 +66,67 0 0,00
- Lao động phổ thông 12 48,00 16 47,06 16 53,33 +4 +33,33 0 0,00
Theo tính chất công việc
- Lao động trực tiếp 16 64,00 23 67,65 20 66,67 +7 +43,75 -3 -13,04
- Lao động gián tiếp 9 36,00 11 32,35 10 33,33 +2 +22,22 -1 -9,09
  • Thực trạng hạch toán các phần hành kế toán cụ thể (dẫn chứng từ các nghiệp vụ thực tế năm 2023):
    • Doanh thu bán hàng và CCDV: Công ty theo dõi chi tiết trên TK 5111 (Hóa đơn GTGT số 337 ngày 11/12/2023, Phiếu thu số 01/12, Bảng kê Chứng từ ghi sổ); TK 5112 (Hóa đơn GTGT số 344 ngày 27/12/2023); TK 5113 (Hóa đơn GTGT số 350 ngày 29/12/2023, Bảng kê Chứng từ ghi sổ). Sổ kế toán được kết chuyển và lưu trữ trên Sổ chi tiết và Sổ Cái TK 511.
    • Doanh thu tài chính và thu nhập khác: Doanh thu tài chính phát sinh từ tiền gửi ngân hàng theo dõi trên TK 515 (chứng từ Phiếu định khoản số 03AGRIBANK); thu nhập khác theo dõi trên TK 711 (Hóa đơn GTGT số 281).
    • Chi phí và giá vốn: Hạch toán giá vốn hàng bán qua TK 6321 căn cứ vào Phiếu xuất kho số 337XK; chi phí tài chính ghi nhận trên TK 635 căn cứ Phiếu chi số 02; chi phí quản lý kinh doanh hạch toán vào TK 6422 căn cứ Hóa đơn GTGT số 230 và Phiếu chi số 01/12.
    • Xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán phản ánh các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911, hạch toán nghĩa vụ thuế TNDN trên TK 821 và kết chuyển lãi sang TK 421.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vận tải và Thương mại Hoà Phát

Trên cơ sở phân tích thực trạng, chương 3 trình bày các đánh giá và đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Đánh giá chung: Công tác kế toán của đơn vị đã tuân thủ cơ bản khuôn khổ pháp lý của Thông tư 133/2016/TT-BTC, áp dụng phần mềm Kế toán Việt Nam giúp giảm thiểu thao tác thủ công, bộ máy kế toán được phân nhiệm rõ ràng. Tuy nhiên, vẫn còn những mặt tồn tại trong khâu đối chiếu công nợ, phân loại chi phí phục vụ tính giá thành và quản lý luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận.
  • Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy kế toán:
    • Tối ưu hóa phân công công việc giữa các vị trí kế toán viên nhằm tránh tình trạng kiêm nhiệm hoặc chồng chéo nhiệm vụ.
    • Tăng cường công tác bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, cập nhật kịp thời các chính sách thuế và chuẩn mực kế toán mới.
    • Nâng cấp và khai thác sâu hơn các phân hệ tự động của phần mềm kế toán để tối ưu hóa việc trích xuất báo cáo.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện phần hành kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh:
    • Hoàn thiện quy trình lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ bán hàng, đảm bảo hóa đơn GTGT và biên bản bàn giao dịch vụ vận tải được lập và chuyển về phòng kế toán kịp thời.
    • Tăng cường công tác quản lý nợ phải thu khách hàng, theo dõi chi tiết kỳ hạn thanh toán nhằm giảm thiểu rủi ro nợ xấu.
    • Phân tách và theo dõi chặt chẽ các khoản chi phí cấu thành giá vốn dịch vụ vận tải và chi phí quản lý kinh doanh nhằm đảm bảo xác định kết quả kinh doanh chính xác theo từng mảng hoạt động.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra thông qua việc trích xuất và phân tích dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa toàn diện các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC liên quan đến phần hành kế toán doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phản ánh trung thực tình hình biến động nhân sự của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Vận tải và Thương mại Hoà Phát trong chu kỳ 3 năm (2021 – 2023): Quy mô nhân sự đạt đỉnh vào năm 2022 (34 người, tăng 36% so với năm 2021) và giảm xuống 30 người vào năm 2023 (giảm 11,76%). Trong cơ cấu, lao động nam luôn chiếm ưu thế vượt trội (từ 73,33% đến 76,47%) và lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn (từ 64% đến 67,67%), hoàn toàn phù hợp với đặc thù kinh doanh vận tải đường bộ và bốc xếp hàng hóa nặng nhọc.
  • Khảo sát và minh họa chi tiết trình tự luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán thông qua hệ thống chứng từ thực tế tháng 12 năm 2023 tại đơn vị: Hóa đơn GTGT số 337 (TK 5111), Hóa đơn GTGT số 344 (TK 5112), Hóa đơn GTGT số 350 (TK 5113), Phiếu xuất kho số 337XK (TK 6321), Phiếu chi số 02 (TK 635), Hóa đơn GTGT số 230 và Phiếu chi số 01/12 (TK 6422), chứng từ ngân hàng số 03AGRIBANK (TK 515), Hóa đơn GTGT số 281 (TK 711), cùng các Sổ chi tiết và Sổ Cái tương ứng của các tài khoản 511, 515, 632, 635, 642, 711, 821, 911.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Vận tải và Thương mại Hoà Phát trong việc kiện toàn bộ máy kế toán và hoàn thiện quy trình kiểm soát doanh thu, giá vốn và chi phí quản lý.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Đề tài cung cấp tư liệu thực chứng cụ thể về việc vận dụng hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm Kế toán Việt Nam tại một doanh nghiệp vận tải - thương mại địa phương, phản ánh sự gắn kết giữa lý thuyết kế toán tài chính và nghiệp vụ phát sinh trong thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và dữ liệu tiếp cận:

  • Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty Trách nhiệm hữu hạn Vận tải và Thương mại Hoà Phát, do đó các đánh giá và giải pháp mang tính đặc thù cao cho mô hình doanh nghiệp vận tải vừa và nhỏ tại địa bàn tỉnh Quảng Bình, chưa có sự đối chiếu với các doanh nghiệp cùng quy mô ở địa bàn khác.
  • Hạn chế về dữ liệu minh chứng: Các nghiệp vụ kinh tế và chứng từ thực tế được phân tích chi tiết chỉ tập trung chủ yếu vào kỳ kế toán tháng 12 năm 2023, chưa bao quát được sự biến động mang tính chu kỳ hoặc tính thời vụ của ngành vận tải trong suốt cả năm tài chính. Một số bảng số liệu tổng hợp về tài sản và nguồn vốn trong văn bản còn chưa được tác giả trình bày trọn vẹn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phân tích sâu hơn về công tác kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ vận tải theo từng tuyến đường hoặc từng phương tiện vận chuyển cụ thể.
    • Nghiên cứu giải pháp chuyển đổi hoặc nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán sang các hệ thống quản trị doanh nghiệp tích hợp (ERP) nhằm liên kết tự động dữ liệu giữa Phòng Vận tải, Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán.
    • Mở rộng phạm vi khảo sát số liệu sang các năm tài chính tiếp theo nhằm đánh giá hiệu quả của các giải pháp đã được đề xuất.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu là mẫu nghiên cứu thực nghiệm hữu ích trong việc thực hiện khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh; cung cấp phương pháp tiếp cận từ cơ sở lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC đến việc thu thập chứng từ và lập sổ kế toán thực tế.
  • Đối với người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình hạch toán kế toán đa lĩnh vực (kết hợp giữa bán buôn hàng hóa, bán thành phẩm và cung cấp dịch vụ vận tải đường bộ) trên hình thức Chứng từ ghi sổ sử dụng phần mềm kế toán.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn mực các tài khoản doanh thu (TK 511, TK 515), thu nhập khác (TK 711), chi phí (TK 632, TK 635, TK 642, TK 811, TK 821) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Danh mục và cách thức luân chuyển chứng từ kế toán thực tế (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, bảng kê chứng từ ghi sổ) được ghi chép và trích xuất thực tế từ phần mềm Kế toán Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Vận tải và Thương mại Hoà Phát áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức kế toán được áp dụng tại đơn vị là hình thức Chứng từ ghi sổ, được thực hiện trên phần mềm Kế toán Việt Nam.

2. Tài khoản 511 tại đơn vị được phân loại chi tiết như thế nào để theo dõi các mảng doanh thu?
Theo quy định áp dụng tại công ty, Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) được mở thành 4 tài khoản cấp 2 gồm: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hoá), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ) và TK 5118 (Doanh thu khác). Trong thực tế hạch toán tháng 12/2023, công ty đã phát sinh doanh thu trên TK 5111 (Hóa đơn GTGT số 337), TK 5112 (Hóa đơn GTGT số 344) và TK 5113 (Hóa đơn GTGT số 350).

3. Cơ cấu lao động của công ty có đặc điểm gì nổi bật trong giai đoạn 2021 – 2023?
Tổng số lao động của công ty biến động từ 25 người (năm 2021) lên 34 người (năm 2022) và giảm về 30 người (năm 2023). Lao động nam luôn chiếm tỷ trọng lớn (từ 73,33% đến 76,47%), lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao nhất theo trình độ (từ 47,06% đến 53,33%) và lao động trực tiếp chiếm phần lớn trong cơ cấu tính chất công việc (từ 64,00% đến 67,67%), xuất phát từ tính chất công việc đòi hỏi sức khỏe và kỹ năng thực hành như lái xe tải và bốc xếp kho bãi.

4. Khóa luận sử dụng các phương pháp kế toán tài chính nào đối với thuế GTGT, hàng tồn kho và tài sản cố định?
Công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền; và tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

5. Các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán như thế nào theo chế độ kế toán mà đơn vị áp dụng?
Theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC được trình bày trong đề tài, các khoản giảm trừ doanh thu (gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) không sử dụng tài khoản riêng (TK 521) mà được ghi nhận trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Anh Thư đã phản ánh bức tranh thực tế về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Vận tải và Thương mại Hoà Phát. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa khung lý luận của Thông tư 133/2016/TT-BTC và hệ thống chứng từ, sổ kế toán phát sinh thực tế trong năm 2023, nghiên cứu đã làm rõ được quy trình hạch toán doanh thu và chi phí đa ngành của doanh nghiệp trên phần mềm kế toán. Các đánh giá về ưu điểm, hạn chế cùng nhóm giải pháp được đề xuất trong công trình là tài liệu hữu ích cho việc hoàn thiện công tác kế toán tài chính tại đơn vị khảo sát cũng như làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu cùng chuyên ngành.