Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, tính độc lập và tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng được nâng cao. Để tồn tại, phát triển bền vững và đứng vững trước sự cạnh tranh, các đơn vị kinh tế phải không ngừng đổi mới phương thức quản lý, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, bảo toàn vốn và hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Trong chu trình vận hành của doanh nghiệp, hoạt động tiêu thụ sản phẩm và cung cấp dịch vụ giữ vai trò quyết định, bởi đây là khâu tạo ra nguồn thu để bù đắp các chi phí đầu vào đã bỏ ra, tái sản xuất và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách Nhà nước.

Nhằm phục vụ cho công tác điều hành và ra quyết định kinh doanh kịp thời, chuẩn xác của các nhà quản trị, hệ thống kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò hạt nhân trong việc thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin tài chính một cách minh bạch, liên tục. Công tác này không chỉ phản ánh bức tranh toàn diện về năng lực tài chính và sức khỏe kinh tế của tổ chức, mà còn chỉ rõ những tồn tại, hạn chế trong việc sử dụng chi phí và khai thác nguồn thu.

Công ty Cổ phần Việt Trung Quảng Bình là đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, chế biến mủ cao su và các loại cây trồng khác. Việc tổ chức công tác kế toán nhằm kiểm soát chặt chẽ giá vốn, quản lý chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cũng như ghi nhận doanh thu đúng chuẩn mực là yêu cầu bức thiết tại đơn vị. Xuất phát từ lý luận kế toán doanh nghiệp và quá trình thực tập nghề nghiệp thực tế tại đơn vị, tác giả Nguyễn Thị Thảo Nhi đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Việt Trung Quảng Bình".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Việt Trung Quảng Bình; từ đó đề xuất các giải pháp hữu ích nhằm nâng cao hiệu quả và hoàn thiện hệ thống kế toán, thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các cơ sở lý luận quan trọng liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Phân tích và mô tả chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Việt Trung Quảng Bình.
    • Đưa ra đánh giá khách quan về thực trạng hạch toán, chỉ rõ những điểm mạnh, hạn chế còn tồn tại và đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hoạt động kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Việt Trung Quảng Bình.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập:

  • Về không gian: Phòng Kế toán thuộc Công ty Cổ phần Việt Trung Quảng Bình; địa chỉ tại TDP 3, thị trấn Nông trường Việt Trung, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
  • Về thời gian: Dữ liệu tổng hợp giai đoạn 2021-2023 được thu thập để phân tích nguồn lực tài chính, lao động và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chung; số liệu kế toán chi tiết của tháng 12 năm 2023 được sử dụng làm điển hình để nghiên cứu sâu về quy trình hạch toán nghiệp vụ doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết dựa trên khung pháp lý kế toán hiện hành của Việt Nam, trọng tâm là Thông tư 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành. Tác giả vận dụng các điều khoản cụ thể gồm:

  • Điều 78: Quy định khái niệm và nguyên tắc ghi nhận doanh thu là lợi ích kinh tế làm tăng vốn chủ sở hữu ngoại trừ phần vốn góp của cổ đông, được ghi nhận tại thời điểm phát sinh giao dịch khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế.
  • Điều 79: Quy định nguyên tắc hạch toán và kết chuyển trên Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh, phân định rành mạch giữa kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
  • Điều 81: Quy định các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) theo dõi trên Tài khoản 521.
  • Điều 82: Quy định khái niệm chi phí là các khoản làm giảm thiểu lợi ích kinh tế, phát sinh khi có giao dịch hoặc khả năng tương đối chắc chắn phát sinh trong tương lai.
  • Điều 96: Quy định phương pháp xác định kết quả kinh doanh tổng hợp từ mọi hoạt động trong kỳ kế toán.

Mô hình xác định kết quả kinh doanh được tác giả trình bày theo các công thức chuẩn mực:

  • Kết quả kinh doanh tổng hợp = Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh + Kết quả kinh doanh hoạt động tài chính + Kết quả kinh doanh hoạt động khác.
  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần về bán hàng - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu thuần hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính.
  • Kết quả hoạt động khác = Doanh thu khác - Chi phí khác.

Hệ thống tài khoản kế toán được phân tích chi tiết trong cơ sở lý thuyết bao gồm:

  • Nhóm phản ánh doanh thu và thu nhập: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, gồm các tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); TK 711 (Thu nhập khác).
  • Nhóm phản ánh giảm trừ doanh thu: TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu, gồm: 5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Hàng bán bị trả lại, 5213 - Giảm giá hàng bán).
  • Nhóm phản ánh chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán); TK 635 (Chi phí tài chính); TK 641 (Chi phí bán hàng, gồm các tiểu khoản từ 6411 đến 6418); TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp, gồm các tiểu khoản từ 6421 đến 6428); TK 811 (Chi phí khác); TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, gồm: 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành, 8212 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại).
  • Tài khoản tổng hợp: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm hai nhóm chính:

  1. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu Thông tư 200/2014/TT-BTC, các văn bản quy định của Nhà nước và quy chế nội bộ của doanh nghiệp để xây dựng cơ sở lý luận.
    • Phương pháp vẽ sơ đồ: Hệ thống hóa trình tự luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và kết chuyển tài khoản theo dạng sơ đồ kế toán.
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn các cán bộ, nhân viên kế toán tại Công ty Cổ phần Việt Trung Quảng Bình để tìm hiểu đặc thù kinh doanh và luồng chứng từ phát sinh.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các thao tác nghiệp vụ, cách xử lý, kiểm tra chứng từ và tổng hợp dữ liệu của kế toán viên trong suốt đợt thực tập 3 tháng.
  2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh biến động các chỉ tiêu tài chính, phi tài chính và số liệu lao động giai đoạn 2021-2023 theo số tuyệt đối và tương đối.
    • Phương pháp mô tả: Tái hiện chi tiết quy trình ghi sổ, luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán thực tế tại công ty.

Nguồn dữ liệu của khóa luận kết hợp giữa dữ liệu sơ cấp (thông tin phỏng vấn, quan sát thực tế) và dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính, báo cáo lao động công ty giai đoạn 2021-2023, các chứng từ kế toán gốc như Lệnh xuất hàng, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Bảng kê văn phòng phẩm, Sổ chi tiết các tài khoản 511, 515, 632, 635, 642, 911 tháng 12 năm 2023).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ các vấn đề lý luận mang tính quy chuẩn về hạch toán kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Làm rõ bản chất kinh tế và điều kiện ghi nhận của doanh thu, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Xác định vai trò, nhiệm vụ của từng phần hành kế toán: Kế toán doanh thu đảm bảo số liệu thu nhập kịp thời, chính xác cho quản trị dòng tiền; kế toán chi phí kiểm soát định mức và tối ưu hóa nguồn lực; kế toán xác định kết quả kinh doanh tổng hợp bức tranh lãi/lỗ trung thực phục vụ nghĩa vụ thuế và phân phối lợi nhuận.
  • Chi tiết hóa hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách (Sổ nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết các tài khoản) và kết cấu tài khoản từ loại 5 đến loại 9.
  • Trình bày sơ đồ nguyên lý hạch toán cho từng nghiệp vụ: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng; sơ đồ các khoản giảm trừ doanh thu; sơ đồ giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; sơ đồ chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế TNDN và sơ đồ kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ vào TK 911.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Việt Trung Quảng Bình

Chương này đi sâu vào khảo sát thực tiễn tại đơn vị thực tập, phản ánh toàn diện các khía cạnh tổ chức và nghiệp vụ:

  • Lịch sử hình thành và phát triển: Tiền thân là Nông trường Quốc doanh Việt Trung thành lập ngày 01/01/1961 từ sự sáp nhập của Nông trường Quốc doanh Phú Quý, Nông trường Sen Bàng và Cơ sở chăn nuôi Thuận Đức. Trải qua các giai đoạn chuyển đổi: thành lập Công ty Cao su Việt Trung theo Quyết định số 06/1998/QĐ-UBND ngày 10/4/1998; chuyển sang Công ty TNHH MTV Việt Trung 100% vốn Nhà nước theo Quyết định số 1478/QĐ-UBND ngày 30/6/2010; cổ phần hóa theo Quyết định số 3788/QĐ-UBND ngày 28/12/2015 và Quyết định số 1293/QĐ-UBND ngày 19/04/2017. Ngày 22/09/2017 tổ chức Đại hội cổ đông lần đầu và chính thức hoạt động dưới hình thức Công ty Cổ phần từ ngày 01/10/2017.
  • Đặc điểm hoạt động và ngành nghề: Vốn điều lệ 185.000 đồng, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần (tương ứng 18 cổ phần theo số liệu ghi nhận trong văn bản). Các mã ngành kinh doanh gồm 0118 (Trồng rau, đậu các loại và hoa, cây cảnh), 0119 (Trồng cây hàng năm khác), 0121 (Trồng cây ăn quả), 0125 (Trồng cây cao su), 0128 (Trồng cây gia vị, dược liệu), 1030 (Chế biến và bảo quản rau quả).
  • Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản lý gồm Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh và Bộ phận Sản xuất. Bộ máy kế toán gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán công nợ, Kế toán thuế, Kế toán bán hàng và Thủ kho.
  • Chế độ và chính sách kế toán áp dụng: Đơn vị tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC, kỳ kế toán theo tháng và năm tài chính từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VND. Hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO). Thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ. Tài sản cố định phản ánh theo nguyên giá. Hình thức kế toán ghi sổ trên phần mềm kế toán MISA theo hình thức Nhật ký chung.
  • Phân tích nguồn nhân lực giai đoạn 2021-2023 (Bảng 2.1):
Cơ cấu lao động Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Chênh lệch 2022/2021 (Người) Chênh lệch 2022/2021 (%) Chênh lệch 2023/2022 (Người) Chênh lệch 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 144 125 103 -19 -13,60% -22 -17,60%
- Lao động nam 67 58 39 -9 -13,47% -19 -32,76%
- Trình độ ĐH, CĐ 28 28 26 0 0,00% -2 -7,14%
- Lao động phổ thông 116 97 77 -19 -16,61% -20 -20,62%

Nguồn lao động của công ty có xu hướng giảm liên tục qua 3 năm do công ty tiến hành tái cơ cấu tổ chức, tinh giản biên chế nhằm tiết giảm chi phí vận hành và tối ưu hóa bộ máy sản xuất.

  • Quy trình hạch toán thực tế: Mô tả chi tiết việc luân chuyển các biểu mẫu thực tế như Lệnh xuất hàng, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Bảng kê văn phòng phẩm; việc nhập liệu vào phần mềm MISA và lên Sổ chi tiết các tài khoản: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) trong tháng 12 năm 2023.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Việt Trung Quảng Bình

Nội dung chương này đưa ra các nhận định đánh giá và đề xuất xuất phát từ khảo sát thực tế:

  • Đánh giá chung: Khái quát ưu điểm trong việc tổ chức công tác kế toán khoa học, tuân thủ chế độ kế toán của Nhà nước, việc phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các phần hành kế toán và ứng dụng thành công phần mềm kế toán MISA vào hạch toán tập trung.
  • Chỉ ra các nhược điểm còn tồn đọng trong quá trình xử lý chứng từ, kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý và theo dõi chi tiết doanh thu theo từng ngành hàng hoặc khách hàng.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán nói chung, nâng cao hiệu quả công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã ghi nhận và tổng hợp được các kết quả cụ thể từ thực tiễn nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Việt Trung Quảng Bình:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý và lý luận chuyên ngành về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tạo cơ sở đối chiếu vững chắc giữa nguyên lý và thực tế.
  • Khảo sát và làm rõ thực trạng vận hành của bộ máy kế toán gồm 5 chức danh phụ trách (Kế toán trưởng, Kế toán công nợ, Kế toán thuế, Kế toán bán hàng, Thủ kho) phối hợp nhịp nhàng trên nền tảng phần mềm kế toán MISA.
  • Cung cấp số liệu chính xác về tình hình biến động nhân sự qua 3 năm (2021-2023): Tổng lao động giảm từ 144 người (năm 2021) xuống 125 người (năm 2022, giảm 19 người, tương ứng giảm 13,6%) và tiếp tục giảm xuống 103 người (năm 2023, giảm 22 người, tương ứng giảm 17,6%). Số lao động có trình độ đại học, cao đẳng giữ mức ổn định cao (28 người năm 2021-2022, giảm nhẹ xuống 26 người năm 2023), trong khi lực lượng lao động phổ thông bị cắt giảm mạnh từ 116 người xuống còn 77 người.
  • Ghi nhận chi tiết quy trình xử lý kế toán thực tế thông qua các chứng từ nội bộ và sổ kế toán phát sinh trong tháng 12/2023: lập Lệnh xuất hàng, xuất Phiếu xuất kho, theo dõi trên Sổ chi tiết TK 511, TK 515, TK 632, TK 635, TK 642 và kết chuyển cuối kỳ trên Sổ chi tiết TK 911.
  • Đóng góp của tác giả thể hiện qua việc phân tích thực tế hạch toán tại một công ty nông - công nghiệp sau cổ phần hóa, chỉ ra những điểm còn thiếu đồng bộ giữa lý luận và thực hành, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với điều kiện tổ chức và năng lực công nghệ thông tin hiện có của đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu: Khóa luận được thực hiện trong thời gian thực tập nghề nghiệp kéo dài 3 tháng, do đó kinh nghiệm thực tế của tác giả còn ở mức độ nhất định. Dữ liệu hạch toán nghiệp vụ chi tiết chỉ tập trung khảo sát trong tháng 12 năm 2023, chưa bao quát được toàn bộ tính biến động theo mùa vụ thu hoạch và chế biến mủ cao su của cả năm tài chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu hạch toán kế toán chi tiết cho toàn bộ các quý trong niên độ tài chính; nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị chi phí và phân tích hiệu quả tài chính chuyên sâu cho từng mảng kinh doanh cây trồng khác nhau của công ty.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu là mẫu hình nghiên cứu thực tế có cấu trúc chuẩn mực về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trên phần mềm MISA.
  • Đối với các nhà nghiên cứu và người thực hiện khóa luận tốt nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình hạch toán, hệ thống chứng từ kế toán và phương pháp phân tích nguồn nhân lực, biến động lao động tại các doanh nghiệp nông nghiệp thực hiện cổ phần hóa từ nông trường quốc doanh.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Toàn bộ Chương 1 về hệ thống tài khoản, sơ đồ luân chuyển hạch toán chuẩn tắc và phần phân tích thực trạng tổ chức bộ máy kế toán gắn liền với quy trình luân chuyển chứng từ tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

Công ty Cổ phần Việt Trung Quảng Bình áp dụng chế độ kế toán và chính sách kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12, kỳ kế toán ghi nhận theo tháng. Đơn vị sử dụng đồng Việt Nam (VND), tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, định giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), ghi nhận tài sản cố định theo nguyên giá và sử dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA.

Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty gồm những chức danh nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng (lãnh đạo bộ phận, tham mưu tài chính), Kế toán công nợ (kiểm soát các khoản phải thu, phải trả và dòng tiền), Kế toán thuế (khai báo, tính toán nghĩa vụ thuế), Kế toán bán hàng (kiểm tra chứng từ xuất nhập hàng, nhập liệu phần mềm MISA) và Thủ kho (quản lý, lưu trữ và bảo đảm an toàn kho hàng hóa).

Nguồn lao động của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2021-2023?
Tổng số lao động giảm dần qua từng năm: từ 144 người (năm 2021) giảm xuống 125 người (năm 2022, giảm 19 người, tương ứng 13,6%) và còn 103 người (năm 2023, giảm 22 người, tương ứng 17,6%). Sự suy giảm tập trung chủ yếu ở lao động nam (từ 67 người năm 2021 xuống 39 người năm 2023) và nhóm lao động phổ thông (từ 116 người năm 2021 xuống còn 77 người năm 2023) do công ty thực hiện tái cơ cấu bộ máy tổ chức.

Công ty Cổ phần Việt Trung Quảng Bình được hình thành từ tiền thân nào và trải qua các mốc chuyển đổi pháp lý chính nào?
Công ty tiền thân là Nông trường Quốc doanh Việt Trung thành lập ngày 01/01/1961 từ ba đơn vị: Nông trường Quốc doanh Phú Quý, Nông trường Sen Bàng và Cơ sở chăn nuôi Thuận Đức. Ngày 10/4/1998 chuyển thành Công ty Cao su Việt Trung; ngày 30/6/2010 chuyển thành Công ty TNHH MTV Việt Trung; ngày 19/04/2017 được phê duyệt phương án cổ phần hóa; và chính thức hoạt động dưới mô hình công ty cổ phần từ ngày 01/10/2017.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thảo Nhi đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Việt Trung Quảng Bình thông qua hệ thống chứng từ thực tế, phần mềm MISA và chuỗi số liệu nhân sự, hoạt động giai đoạn 2021-2023. Công trình nghiên cứu là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên kế toán và các nhà quản trị quan tâm đến công tác kế toán trong doanh nghiệp nông nghiệp cổ phần hóa.