Khóa luận tốt nghiệp công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh công ty cổ phần bốn phương

Luận văn tốt nghiệp kinh tế nghiên cứu tốt nghiệp công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh công ty cổ phần, điều tra thực trạng, phân tích số liệu,

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

124
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

I. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

I.1. Lý do chọn đề tài

I.2. Phạm vi nghiên cứu

I.2.1. Phạm vi không gian

I.2.2. Phạm vi thời gian

I.3. Mục đích nghiên cứu

I.3.1. Hệ thống

I.3.2. Thực trạng

I.3.3. Giải pháp

I.4. Đối tượng nghiên cứu

I.5. Phương pháp nghiên cứu

I.6. Kết cấu đề tài

II. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1.1. Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định KQKD

1.1.1. Những khái niệm cơ bản về kế toán doanh thu và xác định KQKD

1.1.1.1. Khái niệm về doanh thu
1.1.1.2. Khái niệm về kết quả kinh doanh

1.1.2. Nhiệm vụ và ý nghĩa của kế toán doanh thu và xác định KQKD

1.1.2.1. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định KQKD
1.1.2.2. Ý nghĩa công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

1.1.3. Nội dung kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

1.1.3.1. Kế toán doanh thu, thu nhập và các khoản giảm trừ doanh thu
1.1.3.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.1.3.2. Kế toán chi phí
1.1.3.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán
1.1.3.2.2. Kế toán chi phí tài chính
1.1.3.2.3. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.1.3.2.4. Kế toán chi phí khác
1.1.3.2.5. Kế toán chi phí thuế TNDN
1.1.3.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN BỐN PHƯƠNG

2.1. Giới thiệu khái quát về Chi nhánh CTCP Bốn Phương

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh CTCP Bốn Phương

2.1.2. Một số nội dung khái quát về Chi nhánh CTCP Bốn Phương

2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh CTCP Bốn Phương

2.1.3.1. Sơ bộ máy tổ chức quản lý của công ty
2.1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận, phòng ban

2.1.4. Các nguồn lực hoạt động của chi nhánh CTCP Bốn Phương

2.1.4.1. Tình hình về lao động qua 3 năm 2014 – 2016
2.1.4.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn qua 3 năm 2014 – 2016
2.1.4.3. Tình hình về kết quả kinh doanh qua 3 năm 2014 - 2016

2.1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của đơn vị

2.1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán
2.1.5.2. Các chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị
2.1.5.3. Chức năng, nhiệm vụ của từng vị trí trong phòng kế toán

2.2. Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh CTCP Bốn Phương

2.2.1. Phân loại khách hàng tại Chi nhánh CTCP Bốn Phương

2.2.1.1. Khách lẻ
2.2.1.2. Khách tour

2.2.2. Phương thức thanh toán

2.2.2.1. Thanh toán bằng tiền mặt
2.2.2.2. Thanh toán qua thẻ
2.2.2.3. Thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng

2.2.3. Kế toán doanh thu tại Chi nhánh CTCP Bốn Phương

2.2.3.1. Tài khoản kế toán
2.2.3.2. Chứng từ sử dụng
2.2.3.3. Chu trình tạo doanh thu
2.2.3.4. Ví dụ minh hoạ

2.2.4. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

2.2.5. Kế toán giá vốn hàng bán

2.2.6. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

2.2.7. Kế toán chi phí tài chính

2.2.8. Kế toán chi phí bán hàng

2.2.9. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

2.2.10. Kế toán thu nhập khác

2.2.11. Kế toán chi phí khác

2.2.12. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

2.2.13. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN BỐN PHƯƠNG

3.1. Đánh giá chung về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh công ty cổ phần Bốn Phương

3.2. Một số góp ý góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh công ty cổ phần Bốn Phương

3.2.1. Giải pháp tăng doanh thu

3.2.2. Giải pháp tiết kiệm chi phí

3.2.3. Giải pháp công tác kế toán

3.2.4. Giải pháp về nguồn lực

3.2.5. Giải pháp về trang thiết bị kỹ thuật kế toán

3.2.6. Giải pháp về chiết khấu thanh toán

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về Kế Toán Doanh Thu và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh

Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là hai yếu tố quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp. Chúng không chỉ giúp doanh nghiệp theo dõi tình hình tài chính mà còn cung cấp thông tin cần thiết để đưa ra quyết định chiến lược. Đặc biệt, tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Bốn Phương, công tác này càng trở nên cần thiết để đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh.

1.1. Khái niệm về Kế Toán Doanh Thu

Kế toán doanh thu là quá trình ghi nhận và báo cáo doanh thu từ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh thu được xác định dựa trên giá trị hợp lý của các khoản thu nhập từ việc bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ.

1.2. Ý nghĩa của Xác Định Kết Quả Kinh Doanh

Xác định kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Thông qua đó, doanh nghiệp có thể đưa ra các quyết định chiến lược nhằm tối ưu hóa lợi nhuận và giảm thiểu chi phí.

II. Vấn Đề và Thách Thức trong Kế Toán Doanh Thu

Mặc dù kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là rất quan trọng, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong quá trình thực hiện. Các vấn đề như sai sót trong ghi chép, thiếu thông tin chính xác có thể dẫn đến những quyết định sai lầm.

2.1. Sai Sót Trong Ghi Chép Kế Toán

Sai sót trong ghi chép có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân, từ việc thiếu sót thông tin đến việc không tuân thủ quy trình kế toán. Điều này có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

2.2. Thiếu Thông Tin Chính Xác

Việc thiếu thông tin chính xác về doanh thu và chi phí có thể dẫn đến việc đánh giá sai tình hình tài chính của doanh nghiệp. Điều này có thể gây khó khăn trong việc lập kế hoạch và đưa ra quyết định.

III. Phương Pháp Kế Toán Doanh Thu Hiệu Quả

Để nâng cao hiệu quả công tác kế toán doanh thu, doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp kế toán hiện đại và phù hợp với quy định pháp luật. Việc này không chỉ giúp cải thiện độ chính xác mà còn tăng cường tính minh bạch trong báo cáo tài chính.

3.1. Áp Dụng Công Nghệ Thông Tin

Sử dụng phần mềm kế toán hiện đại giúp tự động hóa quy trình ghi chép và báo cáo doanh thu. Điều này không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn giảm thiểu sai sót.

3.2. Đào Tạo Nhân Viên Kế Toán

Đào tạo nhân viên kế toán về quy trình và chuẩn mực kế toán mới nhất là rất cần thiết. Nhân viên có kiến thức vững vàng sẽ giúp nâng cao chất lượng công tác kế toán.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Kế Toán Doanh Thu Tại Chi Nhánh

Chi nhánh Công ty Cổ phần Bốn Phương đã áp dụng nhiều phương pháp kế toán doanh thu hiệu quả. Những ứng dụng này không chỉ giúp cải thiện quy trình làm việc mà còn nâng cao độ chính xác trong báo cáo tài chính.

4.1. Quy Trình Ghi Nhận Doanh Thu

Quy trình ghi nhận doanh thu tại chi nhánh được thực hiện theo các bước rõ ràng, từ việc lập chứng từ đến ghi sổ kế toán. Điều này giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch.

4.2. Phân Tích Kết Quả Kinh Doanh

Chi nhánh thường xuyên thực hiện phân tích kết quả kinh doanh để đánh giá hiệu quả hoạt động. Các báo cáo này cung cấp thông tin quý giá cho ban lãnh đạo trong việc đưa ra quyết định.

V. Kết Luận và Hướng Tương Lai của Kế Toán Doanh Thu

Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là một phần không thể thiếu trong hoạt động của doanh nghiệp. Để nâng cao hiệu quả, cần tiếp tục cải tiến quy trình và áp dụng công nghệ mới.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Kế Toán Doanh Thu

Kế toán doanh thu không chỉ giúp doanh nghiệp theo dõi tình hình tài chính mà còn là cơ sở để đưa ra các quyết định chiến lược. Do đó, việc hoàn thiện công tác này là rất cần thiết.

5.2. Định Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Trong tương lai, việc áp dụng công nghệ thông tin và cải tiến quy trình kế toán sẽ là xu hướng tất yếu. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động và cạnh tranh trên thị trường.

15/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh công ty cổ phần bốn phương

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1 Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định KQKD 1.1 Những khái niệm cơ bản về kế toán doanh thu và xác định KQKD 1.1 Khái niệm về doanh thu Theo chuẩn mực kế toán số 14 – “Doanh thu và thu nhập khác” (ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính): Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền đã thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm bên ngoài giá bán (nếu có).

Doanh thu thuần là số chênh lệch giữa tổng doanh thu với các khoản giảm trừ doanh thu.2 Khái niệm về kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định và được xác định bằng cách so sánh giữa một bên là tổng doanh thu và thu nhập với một bên là tổng các chi phí của các hoạt động kinh tế đã thực hiện. Nếu doanh thu và thu nhập từ các hoạt động lớn hơn chi phí thì doanh nghiệp có lãi, ngược lại nếu doanh thu và thu nhập bé hơn chi phí thì doanh nghiệp bị lỗ. SVTH: Hoàng Lê Nhân – Lớp K47B KTDN 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: NGƯT. Phan Đình Ngân Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ được phản ánh qua chỉ tiêu lợi nhuận, bao gồm: lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận khác.2 Nhiệm vụ và ý nghĩa của kế toán doanh thu và xác định KQKD 1.1 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định KQKD a.

Kế toán doanh thu - Tính toán và ghi chép đầy đủ, chính xác, kịp thời khối lượng sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ tiêu thụ. - Mở sổ chi tiết để theo dõi từng khoản doanh thu theo yêu cầu của đơn vị. - Cung cấp thông tin về doanh thu một cách chính xác, trung thực để lập báo cáo tài chính và đánh giá đúng về tình hình thu nhập trong kỳ. Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh - Xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong từng lĩnh vực hoạt động kinh doanh trong từng thời kỳ.

- Hạch toán chính xác, kịp thời kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. - Cung cấp thông tin về kết quả kinh doanh cho nhà quản lý để từ đó đưa ra các chiến sách đúng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.2 Ý nghĩa công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh a. Đối với nhà nước - Cơ quan Thuế xác định chính xác các khoản thuế phải thu, đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách nhà nước. - Riêng đối với các doanh nghiệp có vốn của Nhà nước, việc xác định doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh còn đảm bảo nguồn vốn của Nhà nước không bị thất thoát.

Đối với doanh nghiệp - Xác định kết quả của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp. - Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. SVTH: Hoàng Lê Nhân – Lớp K47B KTDN 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: NGƯT. Phan Đình Ngân - Căn cứ để thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước, thực hiện việc phân phối cũng như tái đầu tư sản xuất kinh doanh.

- Kết hợp các thông tin thu thập được với các thông tin khác để đề ra chiến lược và giải pháp sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất trong các kỳ tiếp theo. Đối với nhà đầu tư Thông qua các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trên báo cáo tài chính, các nhà đầu tư sẽ phân tích, đánh giá tình hình hoạt đông của doanh nghiệp để đưa ra các quyết định đầu tư đúng đắn. Đối với các tổ chức tài chính trung gian Các số liệu về doanh thu, chi phí và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là căn cứ để các tổ chức tài chính đưa ra quyết định có hay không nên cho doanh nghiệp vay vốn đầu tư.2 Nội dung kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 1.1 Kế toán doanh thu, thu nhập và các khoản giảm trừ doanh thu 1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ a. Điều kiện ghi nhận doanh thu Theo chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thu và thu nhập khác trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam - Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thoản mãn đồng thời tất cả năm (5) điều kiện sau: (a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua; (b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá; (c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (d) Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; (e) Xác định được chi phí liên quan từ giao dịch bán hàng.

SVTH: Hoàng Lê Nhân – Lớp K47B KTDN 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: NGƯT. Phan Đình Ngân - Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thoả mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau: (a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; (c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập BCĐKT; (d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Tài khoản sử dụng Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hoá Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư Tài khoản 5118 – Doanh thu khác. Chứng từ sử dụng - Hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng. Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ.

- Bảng kê hàng gửi bán đã tiêu thụ. - Các chứng từ thanh toán: phiếu thu, giấy báo có… d. Nội dung và phương pháp hạch toán SVTH: Hoàng Lê Nhân – Lớp K47B KTDN 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: NGƯT. Phan Đình Ngân ➢ Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 911 TK 511 TK 111,112,131, 113 TK 521 (6) (3) (1a) TK 333 (2a) (2c) TK 113 TK 112 TK 333 (1b) (2b) (4) (5) Sơ đồ 1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Giải thích: (1a) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không chịu thuế.

(1b) Ngân hàng báo Có các khoản tiền đang chuyển đã vào tài khoản tiền gửi của doanh nghiệp. (2a) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chịu thuế và các khoản phải nộp nhà nước (thuế GTGT đầu ra, thuế xuất khẩu, thuế TTĐB, thuế BVMT) (2b) Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (Thuế GTGT đầu ra, Thuế xuất khẩu, Thuế TTĐB, Thuế BVMT) (2c) Định kỳ, xác định số thuế GTGT phải nộp khi ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp. (3) Doanh thu hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, CKTM (4) Điều chỉnh giảm Thuế GTGT, thuế xuất khẩu, thuế TTĐB, thuế BVMT hàng bán bị trả lại, bị giảm giá và CKTM (5) Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, bị giảm giá và CKTM (6) Kết chuyển doanh thu thuần. SVTH: Hoàng Lê Nhân – Lớp K47B KTDN 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: NGƯT.

Phan Đình Ngân ➢ Kế toán doanh thu hàng đổi hàng không tương tự TK 511 TK 131 TK 152, 153, 156, 211… (1a) (2a) TK 33311 TK 133 (1b) (2b) TK 111, 112 TK 111, 112 (3b) (3a) Sơ đồ 1.2 Kế toán doanh thu hàng đổi hàng không tương tự Giải thích: (1a) Doanh thu hàng xuất đi trao đổi. (1b) Thuế GTGT hàng xuất đi trao đổi (nếu có) (2a) Giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận khi trao đổi (2b) Thuế GTGT vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận đổi về (nếu có) (3a) Số tiền chênh lệch đã được thanh toán thêm (3b) Số tiền chênh lệch trả thêm SVTH: Hoàng Lê Nhân – Lớp K47B KTDN 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: NGƯT. Phan Đình Ngân ➢ Doanh thu phát sinh từ chương trình dành cho khách hàng truyền thống TK 511 TK 111, 112, 131 (1a) TK 333 (1b) TK 911 TK 3387 (2) (6) (1c) (3) (4a) TK 521 TK 111, 112 (4b) (5) Sơ đồ 1.3 Doanh thu phát sinh từ chương trình dành cho khách hàng truyền thống Giải thích: (1a) Ghi nhận doanh thu trên cơ sở tổng số tiền thu được trừ đi phần doanh thu chưa thực hiện là giá trị hợp lý của HH, DV hoặc số chiết khấu, giảm giá cho khách hàng. (1b) Các khoản thuế phải nộp nếu có.

(1c) Doanh thu chưa thực hiện (2) Khi hết thời hạn quy định của chương trình, nếu khách hàng không đáp ứng được các điều kiện để hưởng ưu đãi. (3) Khi khách hàng đáp ứng đủ các điều kiện hưởng ưu đãi, trường hợp người bán trực tiếp cung cấp HH, DV. SVTH: Hoàng Lê Nhân – Lớp K47B KTDN 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: NGƯT. Phan Đình Ngân (4a) Khi khách hàng đáp ứng đủ các điều kiện hưởng ưu đãi, trường hợp DN đóng vai trò là đại lý của bên thứ ba (người cung cấp HH, DV hoặc chiết khấu giảm giá cho khách hàng).

(4b) Số tiền thanh toán cho bên thứ ba.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ