Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt nhằm duy trì thị phần và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Quá trình tiêu thụ hàng hóa đóng vai trò trọng yếu trong việc luân chuyển vốn, quyết định trực tiếp đến tốc độ quay vòng vốn lưu động và khả năng tạo ra lợi nhuận của đơn vị. Để bảo đảm hoạt động quản trị tài chính minh bạch, việc tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh một cách chính xác, kịp thời là yêu cầu bắt buộc đối với mọi doanh nghiệp. Thực tiễn tại Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ Đoàn Loan – đơn vị chuyên phân phối bán buôn, bán lẻ các mặt hàng bia, rượu, nước giải khát tại tỉnh Thừa Thiên Huế – cho thấy quá trình kinh doanh chịu nhiều biến động từ thị trường và tác động hậu dịch bệnh. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Phan Hữu Thạnh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Tìm hiểu và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ Đoàn Loan.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ Đoàn Loan.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ Đoàn Loan, địa chỉ tại Thôn An Dương, Xã Phú Thuận, Huyện Phú Vang, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Về thời gian: Khóa luận sử dụng chuỗi số liệu tài chính tổng quát trong giai đoạn 3 năm từ năm 2021 đến năm 2023, kết hợp dữ liệu hạch toán thực tế phát sinh tại quý III năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, bao gồm:

  • Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính: Áp dụng các nguyên tắc kế toán theo Điều 56 (Nguyên tắc kế toán doanh thu), Điều 57 (Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Điều 58 (Kế toán doanh thu hoạt động tài chính), Điều 62 (Kế toán giá vốn hàng bán), Điều 63 (Kế toán chi phí tài chính), Điều 64 (Kế toán chi phí quản lý kinh doanh), Điều 65 (Kế toán thu nhập khác), Điều 66 (Kế toán chi phí khác), Điều 68 và Điều 97 (Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Cung cấp cơ sở xác định các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17 theo Quyết định 12/2005/QĐ-BTC) về hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và hoãn lại.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và tổng hợp các quy định từ văn bản pháp luật, giáo trình chuyên ngành kế toán, thông tư, chuẩn mực để hình thành khung lý thuyết.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi, phỏng vấn nhân sự tại phòng Kế toán – Tài chính của công ty nhằm làm rõ quy trình lập chứng từ, luân chuyển sổ sách và thực tế xử lý số liệu.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng đồng bộ hệ thống phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản đối ứng và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán để mô tả việc ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế.
  • Phương pháp phân tích, thống kê, so sánh: Tính toán biến động tuyệt đối và tương đối trên bảng báo cáo tài chính qua các năm 2021, 2022 và 2023 nhằm nhận diện xu hướng kinh doanh của công ty.

Nguồn dữ liệu của đề tài được trích xuất trực tiếp từ hệ thống sổ sách kế toán, các chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu xuất kho) và báo cáo tài chính của Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ Đoàn Loan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Chương I tổng hợp có hệ thống các khái niệm, nguyên tắc và quy trình hạch toán kế toán áp dụng cho doanh nghiệp thương mại theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực kế toán liên quan. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của doanh thu là sự gia tăng lợi ích kinh tế trong kỳ làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm phần vốn góp thêm của chủ sở hữu. Các phương thức bán hàng được phân loại chi tiết gồm: bán hàng trực tiếp tại kho, chuyển hàng theo hợp đồng, bán hàng qua đại lý ký gửi, bán hàng trả chậm và các trường hợp xuất tiêu dùng nội bộ, khuyến mãi.

Nội dung hạch toán các tài khoản trọng yếu được mô tả cụ thể:

  • Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): Phản ánh doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ trong kỳ; kết cấu không có số dư cuối kỳ và bao gồm 4 tài khoản cấp 2 (TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118). Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá, hàng bán bị trả lại) được phản ánh trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 thay vì mở tài khoản riêng biệt như ở Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và Tài khoản 711 (Thu nhập khác): Phản ánh các khoản lãi tiền gửi, chiết khấu thanh toán được hưởng, thanh lý tài sản cố định hoặc các khoản thu nhập ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường.
  • Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán): Phản ánh trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ xuất bán theo các phương pháp tính giá xuất kho phổ biến (đích danh, nhập trước xuất trước - FIFO, bình quân gia quyền).
  • Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh): Hợp nhất chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ, ghi nhận toàn bộ chi phí tiền lương, khấu hao, dịch vụ mua ngoài phục vụ khâu tiêu thụ và quản lý chung.
  • Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh): Trung gian tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập tài chính, thu nhập khác ở bên Có và toàn bộ giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác ở bên Nợ để xác định kết quả lãi hoặc lỗ trước khi kết chuyển sang TK 421.

Chương II: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ Đoàn Loan

Chương II tập trung giới thiệu tổng quan đơn vị thực tập, phân tích tình hình tài chính 3 năm (2021 - 2023) và khảo sát thực tiễn công tác kế toán trong quý III năm 2024.

Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ Đoàn Loan được thành lập ban đầu từ hình thức kinh doanh cá thể hộ gia đình, chuyển đổi thành Doanh nghiệp Tư nhân vào ngày 13/01/2005 và chính thức chuyển đổi sang loại hình Công ty TNHH Một thành viên từ năm 2017. Trụ sở đặt tại Thôn An Dương, Xã Phú Thuận, Huyện Phú Vang, Tỉnh Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp hoạt động với chức năng đại lý phân phối, cung cấp sỉ và lẻ các sản phẩm nước giải khát, bia (Huda lon, Huda chai, Festival...), rượu và nước ngọt. Bộ máy quản lý gồm Giám đốc phụ trách chung, chỉ đạo trực tiếp Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và Bộ phận Vận chuyển. Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng phụ trách điều hành, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán thanh toán và Kế toán kho hàng.

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hình thức kế toán "Chứng từ ghi sổ", niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam (VND). Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

Biến động kết quả kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023 của công ty được thể hiện qua các chỉ tiêu tài chính sau:

Chỉ tiêu tài chính Biến động 2022/2021 (%) Biến động tương đối 2022/2021 Biến động 2023/2022 (%) Biến động tương đối 2023/2022
Doanh thu thuần bán hàng và CCDV +4,01% Tăng hơn 2 tỷ VND -0,79% Giảm 482 triệu VND
Giá vốn hàng bán +3,40% Tăng 1,9 tỷ VND -0,10% Giảm 63 triệu VND
Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV +130,07% Tăng khoảng 363 triệu VND -65,17% Giảm gần 420 triệu VND
Chi phí tài chính +31,24% Tăng 69 triệu VND +42,11% Tăng 123 triệu VND
Chi phí quản lý doanh nghiệp +26,91% Tăng theo quy mô bán hàng -38,13% Cắt giảm chi phí
Lợi nhuận khác +2,89% Đóng góp tích cực -14,31% Giảm gần 260 triệu VND
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế -30,93% Giảm gần 48 triệu VND -16,41% Giảm gần 18 triệu VND
Lợi nhuận sau thuế TNDN -30,93% Giảm tương ứng trước thuế -16,41% Tiếp tục suy giảm

Thực tế công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty được triển khai với hai phương thức bán hàng chủ yếu: bán buôn giao hàng tận nơi theo hợp đồng và bán trực tiếp tại kho. Phương thức thanh toán được áp dụng gồm thu tiền mặt ngay (đối với khách mua số lượng nhỏ, không thường xuyên) và chuyển khoản qua ngân hàng (đối với đại lý lớn, đối tác quen thuộc).

Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán doanh thu bán hàng được thực hiện qua phần mềm kế toán theo 6 bước:

  1. Kế toán thanh toán lập Hóa đơn GTGT gồm 3 liên dựa trên đơn đặt hàng của khách hàng, trình Giám đốc và Kế toán trưởng ký duyệt. Liên 1 lưu tại cuống kèm đơn đặt hàng, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 chuyển cho Kế toán công nợ.
  2. Kế toán công nợ căn cứ liên 3 Hóa đơn GTGT nhập số liệu vào Phân hệ Bán hàng trên phần mềm kế toán.
  3. Phần mềm tự động cập nhật cơ sở dữ liệu và ghi nhận vào các Sổ chi tiết: SCT 131 (chi tiết theo từng đối tượng khách hàng), SCT 5113, SCT 33311.
  4. Phần mềm tự động chuyển dữ liệu lên các sổ tổng hợp gồm Sổ nhật ký bán hàng, Sổ cái các tài khoản SC 131, SC 333, SC 511.
  5. Hóa đơn GTGT liên 3 sau khi nhập liệu được lưu trữ theo trình tự số thứ tự.
  6. Cuối kỳ, Kế toán tổng hợp đối chiếu số dư nợ hoặc có trên SCT 131 để trình bày lên chỉ tiêu Phải thu khách hàng hoặc Người mua trả tiền trước trên Bảng cân đối kế toán; đối chiếu SC 333 lên chỉ tiêu Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước; đối chiếu SC 511 để đưa vào chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Các nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh trong tháng 07/2024 được tác giả ghi nhận và hạch toán cụ thể:

  • Nghiệp vụ 1: Ngày 07/07/2024, công ty xuất bán bia Huda lon (24 lon) cho Hộ Kinh Doanh Phan Thị Thanh Kiều theo Hóa đơn GTGT số 141, giá chưa thuế là 13.771.480 đồng, thuế GTGT 1.708.520 đồng, tổng tiền thanh toán là 15.480.000 đồng, thu bằng tiền mặt kèm Phiếu thu số 141:
    • Nợ TK 111: 15.480.000 đồng
    • Có TK 511: 13.771.480 đồng
    • Có TK 3331: 1.708.520 đồng
  • Nghiệp vụ 2: Ngày 31/07/2024, xuất bán bia Huda lon (24 lon) cho khách mua lẻ theo Hóa đơn GTGT số 165, giá bán chưa thuế 219.818 đồng, thuế GTGT 21.182 đồng, tổng số tiền thanh toán là 241.000 đồng, thu bằng tiền mặt qua Phiếu thu số 165:
    • Nợ TK 131: 241.000 đồng (hoặc Nợ TK 111 khi thu tiền trực tiếp)
    • Có TK 511: 219.818 đồng
    • Có TK 3331: 21.182 đồng

Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ Đoàn Loan

Chương III tổng hợp các nhận xét, đánh giá về bộ máy kế toán và hạch toán nghiệp vụ tại công ty, đồng thời đưa ra các đề xuất điều chỉnh:

  • Đánh giá chung: Bộ máy kế toán được phân công nhiệm vụ cụ thể, thực hiện đúng các biểu mẫu chứng từ kế toán cơ bản, phản ánh kịp thời dòng luân chuyển hàng hóa và thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nhược điểm và hạn chế: Do quy mô nhân sự hạn chế, một số vị trí kế toán còn kiêm nhiệm; áp lực từ chi phí tài chính gia tăng qua các năm chưa được phân tích sâu sắc trong khâu dự báo; việc kiểm soát hạn mức tín dụng và theo dõi chi tiết công nợ phải thu của các đại lý bán lẻ còn tiềm ẩn rủi ro chiếm dụng vốn.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện:
    • Nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán trong bối cảnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số.
    • Tối ưu hóa chu chuyển chứng từ giữa bộ phận kho, bộ phận vận chuyển và phòng kế toán để tránh tình trạng chậm trễ trong việc cập nhật giá vốn và doanh thu.
    • Tăng cường kiểm soát chi phí hoạt động kinh doanh, đặc biệt là chi phí tài chính và chi phí bán hàng, nhằm gia tăng biên lợi nhuận ròng.
    • Thực hiện nghiêm túc các chế độ bảo hiểm xã hội, chính sách khen thưởng khuyến khích nhân viên quản lý chi phí nhằm gắn kết người lao động với mục tiêu phát triển của doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh tài chính và thực tế tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ Đoàn Loan với các kết quả cụ thể:

  • Phản ánh đầy đủ xu hướng vận động tài chính trong giai đoạn 2021 - 2023: Doanh thu thuần năm 2022 tăng trưởng 4,01% đạt mức gia tăng hơn 2 tỷ đồng, đưa lợi nhuận gộp tăng 130,07% (tương đương 363 triệu đồng). Tuy nhiên sang năm 2023, doanh thu suy giảm 0,79% (giảm 482 triệu đồng) kéo theo lợi nhuận gộp giảm mạnh 65,17% (giảm gần 420 triệu đồng). Gánh nặng chi phí tài chính tăng liên tục (+31,24% năm 2022 và +42,11% năm 2023, tương ứng mức tăng 123 triệu đồng) đã làm cho tổng lợi nhuận trước thuế giảm liên tiếp qua các năm (-30,93% năm 2022 và -16,41% năm 2023).
  • Minh họa rõ ràng quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh thông qua việc kết hợp giữa chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu) với phần mềm máy tính trên nền tảng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ.
  • Đóng góp của đề tài thể hiện ở việc hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC gắn liền với đặc thù kinh doanh mặt hàng đồ uống đóng chai, chỉ rõ tính phù hợp giữa lý thuyết chế độ kế toán và thực tế vận hành tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số điểm hạn chế do giới hạn về nguồn dữ liệu và thời gian tiếp cận thực tế:

  • Phạm vi số liệu chi tiết về nghiệp vụ kế toán thực tế mới chỉ tập trung khai thác trong quý III năm 2024, chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm hoặc các thời điểm cao điểm tiêu thụ đồ uống (dịp lễ, Tết).
  • Nghiên cứu chưa đi sâu lượng hóa đầy đủ mối quan hệ giữa biến động chi phí lãi vay với cấu trúc vốn nợ của doanh nghiệp, mặc dù đã chỉ ra chi phí tài chính tăng vọt là nguyên nhân làm xói mòn lợi nhuận.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng phân tích dữ liệu kế toán quản trị, xây dựng hệ thống định mức chi phí bán hàng và chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt nhằm kiểm soát chặt chẽ rủi ro tín dụng thương mại đối với các đại lý bán lẻ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp, đặc biệt là các đề tài nghiên cứu về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp phân phối thương mại hàng tiêu dùng, đồ uống trong việc tham khảo cấu trúc quy trình luân chuyển chứng từ 6 bước và cách tổ chức hệ thống chứng từ ghi sổ kết hợp phân hệ bán hàng trên phần mềm máy tính.
  • Các nội dung có giá trị sử dụng cao gồm: Bảng so sánh biến động tài chính 3 năm (2021 - 2023), hệ thống định khoản kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và các trích xuất chứng từ nghiệp vụ thực tế (Hóa đơn GTGT số 141, 165).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV TM DV Đoàn Loan áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, hình thức kế toán áp dụng là "Chứng từ ghi sổ", niên độ kế toán tính theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12) và sử dụng đồng Việt Nam (VND) làm đơn vị tiền tệ ghi sổ.

2. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính thuế giá trị gia tăng tại doanh nghiệp là gì?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi và hạch toán hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc; thuế giá trị gia tăng được tính và nộp theo phương pháp khấu trừ; tài sản cố định trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

3. Kết quả kinh doanh năm 2023 của công ty biến động như thế nào so với năm 2022?
Năm 2023, doanh thu thuần của công ty giảm 0,79% (tương đương giảm 482 triệu đồng), giá vốn hàng bán giảm nhẹ 0,1% (giảm 63 triệu đồng), lợi nhuận gộp giảm mạnh 65,17% (giảm gần 420 triệu đồng). Chi phí tài chính tăng 42,11% (tương đương 123 triệu đồng). Kết quả tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và lợi nhuận sau thuế đều giảm 16,41% so với năm 2022.

4. Kế toán doanh thu tại công ty sử dụng tài khoản nào và theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu ra sao?
Kế toán sử dụng Tài khoản 511 (mở chi tiết Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hóa). Căn cứ theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, công ty không sử dụng các tài khoản giảm trừ doanh thu riêng biệt (như TK 521) mà theo dõi các khoản giảm trừ trực tiếp bên Nợ của TK 511.

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty được phân chia như thế nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung gồm 5 chức danh: Kế toán trưởng phụ trách điều hành chung, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán thanh toán và Kế toán kho hàng trực tiếp quản lý xuất nhập tồn tại kho.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phan Hữu Thạnh đã phản ánh hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ Đoàn Loan theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Các phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2021 - 2023 và nghiệp vụ thực tế quý III/2024 làm rõ nét bức tranh kinh doanh biến động, đặc biệt là áp lực từ chi phí tài chính làm suy giảm lợi nhuận của doanh nghiệp thương mại đồ uống. Đề tài đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quản lý kế toán tại đơn vị và là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cho sinh viên ngành kế toán.