Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có tính cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững cần không ngừng nâng cao năng lực quản lý hoạt động sản xuất - kinh doanh. Việc nắm bắt kịp thời, đầy đủ và chuẩn xác các luồng thông tin kinh tế - tài chính giữ vai trò then chốt trong việc hoạch định chiến lược, tổ chức vận hành và đưa ra quyết định quản trị. Đối với hầu hết các tổ chức kinh tế, mục tiêu cốt lõi hướng đến là tối đa hóa lợi nhuận; điều kiện tiên quyết để hiện thực hóa mục tiêu này là đảm bảo doanh thu tạo ra bù đắp được chi phí và đem lại thặng dư. Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn diện hiệu quả hoạt động trong một kỳ kế toán, thể hiện mối tương quan chặt chẽ giữa chi phí bỏ ra và lợi ích kinh tế thu về. Việc hạch toán chính xác doanh thu và kiểm soát chi phí không chỉ giúp doanh nghiệp phản ánh trung thực tình hình tài chính mà còn là căn cứ để đánh giá năng lực tiêu thụ sản phẩm và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.

Tại Công ty Cổ phần Hương Thủy, công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa đặc biệt quan trọng do đơn vị hoạt động đa ngành, từ kinh doanh vật liệu xây dựng, xăng dầu, vận tải đến gia công cơ khí. Việc ghi nhận doanh thu đầy đủ, đúng kỳ và hạch toán chi phí hợp lý quyết định trực tiếp đến độ tin cậy của báo cáo tài chính và sự ổn định của nguồn vốn kinh doanh. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Ngô Thị Thu Hương đã lựa chọn đề tài "Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hương Thủy" làm khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đi sâu tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hương Thủy; đối chiếu giữa lý luận học thuật với quy trình kế toán thực tế tại doanh nghiệp, từ đó trau dồi kiến thức chuyên môn và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Thứ nhất: Hệ thống hóa những cơ sở lý luận chung liên quan đến kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các quy chuẩn hiện hành.
  • Thứ hai: Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ, tài khoản và phương pháp hạch toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hương Thủy.
  • Thứ ba: Đánh giá những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán của đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hương Thủy.
  • Phạm vi nội dung: Các nghiệp vụ kế toán liên quan đến doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, các khoản chi phí tương ứng và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán thuộc Công ty Cổ phần Hương Thủy (địa chỉ: số 1151 đường Nguyễn Tất Thành, phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tổng quan về nhân sự, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh chung được phân tích trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023; số liệu kế toán chi tiết về hóa đơn, chứng từ, sổ cái và sổ chi tiết doanh thu, chi phí được thu thập trong tháng 11 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, trong đó trọng tâm là Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Tác giả vận dụng các chuẩn mực nền tảng bao gồm: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - "Chuẩn mực chung" ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC) để làm rõ bản chất của doanh thu và chi phí; Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC) để xác định tiêu chuẩn ghi nhận lợi ích kinh tế phát sinh.

Về điều kiện ghi nhận doanh thu, nghiên cứu trích dẫn chặt chẽ quy định tại Điều 79 Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Doanh thu bán hàng hóa được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
  • Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện: Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch; xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo; xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch.

Phương pháp xác định kết quả kinh doanh được xây dựng dựa trên nguyên tắc kết chuyển doanh thu thuần và chi phí hợp lý phát sinh trong kỳ theo công thức:

  • Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán.
  • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
  • Lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác.
  • Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp = Lợi nhuận trước thuế - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại).

Tác giả đã triển khai đồng bộ các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và phân tích dữ liệu kế toán:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Nghiên cứu và tham khảo tài liệu: Thu thập thông tin lịch sử thành lập, cơ cấu tổ chức, ngành nghề kinh doanh từ hồ sơ công ty và các nguồn công khai; nghiên cứu giáo trình kế toán tài chính, các đề tài khóa luận lưu trữ tại thư viện trường; rà soát hệ thống hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu chi, sổ cái, sổ chi tiết và báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
    • Phương pháp quan sát trực tiếp: Theo dõi trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ của nhân viên kế toán tại văn phòng Công ty Cổ phần Hương Thủy.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với kế toán viên Trần Thị Thùy Trang và các nhân sự tại phòng kế toán để làm rõ phương thức ghi sổ và kiểm soát các nghiệp vụ phát sinh.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh: Đánh giá sự biến động về quy mô tài sản, kết cấu nguồn vốn và doanh thu, lợi nhuận qua các năm 2021, 2022 và 2023.
    • Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Tổng hợp các bút toán phát sinh trong tháng 11/2023, phân tích mối quan hệ đối ứng tài khoản và đánh giá sự phù hợp giữa lý thuyết và thực tiễn vận hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Hương Thủy

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết kế toán tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả làm rõ nội dung, kết cấu tài khoản và trình tự hạch toán của các chỉ tiêu kinh tế cấu thành kết quả kinh doanh:

  • Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Sử dụng Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) với 6 tài khoản cấp hai (TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5114 - Doanh thu trợ cấp trợ giá, TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư, TK 5118 - Doanh thu khác). Các khoản giảm trừ hạch toán qua Tài khoản 521 gồm TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại) và TK 5213 (Giảm giá hàng bán). Doanh thu tài chính ghi nhận trên TK 515; thu nhập khác hạch toán qua TK 711.
  • Kế toán chi phí: Làm rõ nguyên tắc tập hợp chi phí trên các tài khoản tương ứng gồm TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng - gồm 7 tài khoản cấp hai từ TK 6411 đến TK 6418), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - gồm 8 tài khoản cấp hai từ TK 6421 đến TK 6428), TK 811 (Chi phí khác) và TK 821 (Chi phí thuế TNDN gồm TK 8211 - hiện hành và TK 8212 - hoãn lại).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Hạch toán qua Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính và thu nhập khác được kết chuyển vào bên Có TK 911; giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN được kết chuyển vào bên Nợ TK 911. Chênh lệch lãi hoặc lỗ cuối kỳ được kết chuyển sang Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  • Hệ thống biểu mẫu chứng từ cơ bản: Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01GTKT3/001), Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu số 02GTTT3/001), Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT), Phiếu thu (Mẫu số 01-TT), Phiếu chi (Mẫu số 02-TT), Bảng thanh toán lương (Mẫu số 02-LDTL), Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 03-TSCD), Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 02-TSCD).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hương Thủy

Chương 2 mô tả chi tiết lịch sử, cơ cấu quản lý và các nghiệp vụ kế toán phát sinh thực tế tại doanh nghiệp:

  • Quá trình phát triển và mô hình tổ chức: Công ty tiền thân là sự hợp nhất giữa Công ty Thương nghiệp và Công ty Vật tư tổng hợp vào năm 1992 thành Công ty Cổ phần Thương mại Tổng Hợp Hương Thủy (theo Quyết định số 189/QĐ-UB của UBND Huyện Hương Thủy). Tháng 11/1994, doanh nghiệp chuyển đổi thành doanh nghiệp nhà nước (Quyết định số 1701/QĐ-UB). Đến tháng 9/2002 thực hiện cổ phần hóa (Quyết định số 2160/QĐ-UB) và ngày 22/10/2006 chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Hương Thủy. Doanh nghiệp có mã số thuế 3300348587, do ông Lê Văn Kề làm Giám đốc, trụ sở chính đặt tại 1151 Nguyễn Tất Thành, phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Cơ cấu bộ máy và mạng lưới kinh doanh: Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc (Giám đốc và 2 Phó giám đốc: Phó giám đốc tài chính, Phó giám đốc hành chính) và 3 phòng chức năng (Phòng Kế toán, Phòng Kế hoạch kinh doanh, Phòng Tổ chức hành chính). Doanh nghiệp quản lý mạng lưới các đơn vị cơ sở và điểm bán gồm: Xưởng cán tôn Quảng Bình, Cửa hàng vật liệu Thanh Lam - Thủy Phương, Cửa hàng vật liệu trung tâm Phú Bài, Cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng xã Thủy Phù, Cây xăng dầu 187 Hùng Vương, Cây xăng dầu 5 sao xã Thủy Phù và xưởng tại A Lưới.
  • Ngành nghề đăng ký hoạt động: Doanh nghiệp đăng ký nhiều nhóm ngành kinh doanh được tổng hợp tại Bảng 2.1 của khóa luận:
Mã ngành Mô tả ngành nghề kinh doanh
4661 Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan
4752 Bán lẻ các sản phẩm ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt trong xây dựng tại các cửa hàng chuyên biệt
4932 Vận tải hành khách đường bộ khác
4620 Bán buôn các loại nông sản, lâm sản chưa qua chế biến (ngoại trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống
4772 Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh
4322 Lắp đặt các hệ thống cấp thoát nước, hệ thống sưởi ấm và điều hòa không khí
4100 Xây dựng nhà các loại
4290 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
2592 Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại
2392 Sản xuất vật liệu từ đất sét
6810 Kinh doanh bất động sản, bao gồm quyền sử dụng đất thuộc sở hữu, quyền sử dụng hoặc đi thuê
  • Thực tế công tác kế toán: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trên phần mềm kế toán máy tính. Tác giả khảo sát các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong tháng 11/2023 thông qua hệ thống chứng từ và sổ kế toán thực tế: Hóa đơn giá trị gia tăng số 23620; Phiếu xuất kho; Bảng kê chi tiết hóa đơn tiền điện; Phiếu chi thanh toán tiền điện xưởng A Lưới tháng 11/2023; Phiếu chi thanh toán tiền cước gửi EMS tháng 11/2023. Các số liệu được đối chiếu qua trích sổ cái và sổ chi tiết của các tài khoản: TK 511, TK 515, TK 711, TK 632, TK 635, TK 641, TK 642, TK 911 và TK 421.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hương Thủy

Trên cơ sở phân tích thực trạng tại Chương 2, Chương 3 tập trung đánh giá tổng thể công tác kế toán của đơn vị:

  • Đánh giá ưu điểm: Doanh nghiệp đã thiết lập được bộ máy kế toán phù hợp với mô hình hoạt động kinh doanh đa ngành; tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của Thông tư 200/2014/TT-BTC trong việc mở hệ thống sổ sách và thực hiện các báo cáo thuế định kỳ; áp dụng phần mềm kế toán giúp rút ngắn thời gian tính toán và tổng hợp dữ liệu.
  • Phân tích nhược điểm: Còn tồn tại một số bất cập trong khâu luân chuyển và kiểm soát chứng từ ban đầu giữa các cửa hàng, xưởng trực thuộc về phòng kế toán trung tâm; việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý cho từng mảng kinh doanh cụ thể đôi lúc chưa thực sự chi tiết; một số nghiệp vụ phát sinh chưa được cập nhật tức thời vào hệ thống sổ chi tiết.
  • Các giải pháp đề xuất: Tác giả đề xuất nhóm giải pháp hoàn thiện công tác luân chuyển và lưu trữ chứng từ bán hàng; nâng cao tính chặt chẽ trong việc hạch toán chi phí giá vốn và chi phí dịch vụ mua ngoài; tối ưu hóa quy trình kết chuyển tự động trên phần mềm máy tính nhằm phản ánh kết quả kinh doanh chính xác và kịp thời hơn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Thu Hương đã đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp chuyên môn cụ thể:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Làm rõ các điều kiện ghi nhận doanh thu và nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chuẩn hóa mối liên kết hạch toán giữa hệ thống tài khoản doanh thu (TK 511, 515, 711), tài khoản chi phí (TK 632, 635, 641, 642, 811, 821) với tài khoản xác định kết quả (TK 911) và lợi nhuận (TK 421).
  • Phản ánh thực tiễn tại doanh nghiệp địa phương: Cung cấp bức tranh toàn diện và trung thực về công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Hương Thủy - một đơn vị có bề dày hoạt động trên 30 năm tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Khóa luận ghi nhận cụ thể các chứng từ và dữ liệu phát sinh trong tháng 11/2023, bao gồm Hóa đơn GTGT số 23620, chi phí điện sản xuất tại xưởng A Lưới, chi phí cước EMS phục vụ bán hàng và quản lý.
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ và quản lý chi phí được xây dựng từ chính những tồn tại khách quan tại các cửa hàng, xưởng sản xuất trực thuộc, giúp doanh nghiệp nâng cao tính chuẩn xác trong báo cáo tài chính và quản trị dòng tiền.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi khảo sát thực tế:

  • Về phạm vi thời gian dữ liệu kế toán: Nghiên cứu chi tiết về sổ cái, sổ chi tiết và các nghiệp vụ đối ứng tài khoản chỉ mới thu thập tập trung trong kỳ kế toán tháng 11 năm 2023, chưa bao quát biến động trọn vẹn của cả năm tài chính hay chu kỳ kinh doanh nhiều năm.
  • Về phạm vi không gian và đối tượng: Khóa luận khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Hương Thủy, nơi mô hình kinh doanh kết hợp giữa thương mại xăng dầu, vật liệu xây dựng và gia công cơ khí. Do đó, các phát hiện và kiến nghị mang tính đặc thù cao cho doanh nghiệp, chưa thể khái quát hóa hoàn toàn cho toàn bộ các loại hình doanh nghiệp khác trong khu vực.
  • Hướng mở rộng tiếp theo: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu tài chính liên tục theo từng quý và trọn vẹn cả năm tài chính, đồng thời so sánh thực trạng công tác kế toán doanh thu giữa các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng và xăng dầu khác trên địa bàn miền Trung để tăng tính phổ quát.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Tài liệu cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về một khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm, hướng dẫn chi tiết cách thức trình bày cơ sở lý thuyết gắn với hệ thống tài khoản Thông tư 200/2014/TT-BTC và kỹ thuật trích xuất sổ kế toán từ thực tế doanh nghiệp.
  • Đối với kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp thương mại: Cung cấp kinh nghiệm thực tế về quy trình hạch toán, thu thập chứng từ chi phí và doanh thu tại đơn vị có nhiều chi nhánh, xưởng gia công và cửa hàng bán lẻ trực thuộc.
  • Phần có giá trị tham khảo chuyên sâu nhất: Hệ thống biểu mẫu chứng từ thực tế (Hóa đơn số 23620, phiếu chi điện xưởng A Lưới, phiếu chi cước EMS) và các trích lục sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản doanh thu, chi phí phát sinh trong tháng 11/2023 tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Hương Thủy áp dụng chế độ kế toán và hình thức kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và vận hành công tác kế toán trên hệ thống máy tính.

2. Tiền thân và các mốc chuyển đổi quan trọng của Công ty Cổ phần Hương Thủy diễn ra như thế nào?
Năm 1992, Công ty Thương nghiệp và Công ty Vật tư tổng hợp sáp nhập thành Công ty Cổ phần Thương mại Tổng Hợp Hương Thủy (Quyết định số 189/QĐ-UB). Tháng 11/1994, doanh nghiệp chuyển thành doanh nghiệp nhà nước (Quyết định số 1701/QĐ-UB). Đến tháng 9/2002 tiến hành cổ phần hóa (Quyết định số 2160/QĐ-UB) và ngày 22/10/2006 chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Hương Thủy.

3. Khóa luận sử dụng các chứng từ thực tế cụ thể nào để minh họa cho số liệu kế toán tháng 11/2023?
Các chứng từ được trích xuất trong văn bản bao gồm: Hóa đơn giá trị gia tăng số 23620, Phiếu xuất kho, Bảng kê chi tiết hóa đơn tiền điện, Phiếu chi thanh toán tiền điện xưởng A Lưới tháng 11/2023 và Phiếu chi thanh toán tiền cước gửi EMS tháng 11/2023.

4. Ngoài trụ sở chính, doanh nghiệp có những cơ sở kinh doanh, xưởng và cửa hàng trực thuộc nào?
Công ty quản lý mạng lưới trực thuộc gồm: Xưởng cán tôn Quảng Bình, Cửa hàng vật liệu Thanh Lam - Thủy Phương, Cửa hàng vật liệu trung tâm Phú Bài, Cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng xã Thủy Phù, Cây xăng dầu 187 Hùng Vương, Cây xăng dầu 5 sao xã Thủy Phù và xưởng tại A Lưới.

5. Cơ cấu quản lý của Công ty Cổ phần Hương Thủy được tổ chức theo mô hình nào?
Công ty áp dụng mô hình bộ máy quản lý trực tuyến - chức năng, bao gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc (Giám đốc và 2 Phó giám đốc) cùng 3 phòng chức năng: Phòng Kế toán, Phòng Kế hoạch kinh doanh và Phòng Tổ chức hành chính.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Thu Hương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Qua việc khảo sát thực tế và phân tích các chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh trong tháng 11 năm 2023 tại Công ty Cổ phần Hương Thủy, công trình phản ánh trung thực quy trình hạch toán doanh thu, giá vốn và chi phí tại một doanh nghiệp kinh doanh đa ngành. Trên cơ sở đánh giá các ưu điểm và nhận diện những điểm hạn chế trong kiểm soát chứng từ và quản lý chi phí, tác giả đã đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho đơn vị.