Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thương mại Dịch vụ & Xây dựng Phước Nhân" được thực hiện bởi sinh viên Trần Thị Diệu Linh (Mã sinh viên: 20K4050274), chuyên ngành Kế toán, Khoa Kế toán - Tài chính, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn của ThS. Hoàng Thùy Dương vào tháng 04 năm 2024.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả nêu rõ nền kinh tế giai đoạn hậu đại dịch COVID-19 đối mặt với nhiều biến động và suy thoái, khiến sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở nên gay gắt. Nhiều doanh nghiệp rơi vào tình trạng đình trệ sản xuất, thua lỗ, tạm ngừng hoạt động hoặc phải đóng cửa. Đối với Công ty TNHH MTV TMDV&XD Phước Nhân, doanh nghiệp được thành lập vào ngày 21/05/2019 nhưng chỉ sau 7 tháng hoạt động đã phải đối mặt với đại dịch bùng phát kéo dài. Trong lĩnh vực thương mại chuyên bán buôn vật liệu và thiết bị lắp đặt xây dựng, chỉ tiêu doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò then chốt, phản ánh quy mô tái sản xuất, trình độ tổ chức kinh doanh và năng lực kiểm soát tài chính. Việc tổ chức hạch toán kế toán một cách khoa học, chính xác giúp doanh nghiệp đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh, tránh tình trạng "lãi giả lỗ thật", đồng thời cung cấp thông tin kịp thời cho công tác quản trị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV TMDV&XD Phước Nhân, từ đó đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất: Hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Thứ hai: Khảo sát các đặc điểm tổ chức, phân tích thực trạng tình hình tài chính và thực tế hạch toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV TMDV&XD Phước Nhân.
    • Thứ ba: Đề xuất một số định hướng, giải pháp cụ thể nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV TMDV&XD Phước Nhân.
  • Phạm vi nội dung: Toàn bộ quy trình hạch toán kế toán doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Tại văn phòng và bộ phận kế toán của Công ty TNHH MTV TMDV&XD Phước Nhân (địa chỉ: Kiệt 1/108 Hoàng Quốc Việt, Phường An Đông, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tổng quan về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023; số liệu khảo sát chuyên sâu về chứng từ và quy trình ghi sổ kế toán được thu thập trong quý IV năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành do Bộ Tài chính ban hành, cụ thể:

  • Khung pháp lý áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ; Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận:
    • Doanh thu theo Điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu, được ghi nhận khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế theo giá trị hợp lý. Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng bao gồm 5 tiêu chuẩn theo VAS 14 và Điều 57 Thông tư 133 (chuyển giao rủi ro và lợi ích, không còn nắm quyền kiểm soát, xác định doanh thu chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế và xác định được chi phí liên quan).
    • Chi phí theo Điều 59 Thông tư 133/2016/TT-BTC là các khoản làm giảm lợi ích kinh tế phát sinh trong kỳ hoặc chắc chắn phát sinh trong tương lai.
    • Kết quả kinh doanh theo Điều 68 Thông tư 133/2016/TT-BTC được xác định bằng công thức: Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh + Lợi nhuận tài chính + Lợi nhuận khác; trong đó lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh bằng doanh thu thuần trừ giá vốn hàng bán và chi phí quản lý kinh doanh.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán quy chuẩn: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV), Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu: 5211, 5212, 5213), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, bao gồm 6421 - Chi phí bán hàng và 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế TNDN), Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng bao gồm:

  1. Phương pháp tham khảo, nghiên cứu tài liệu: Thu thập, nghiên cứu giáo trình kế toán tài chính, tài liệu chuyên ngành, văn bản luật, Thông tư 133/2016/TT-BTC và báo cáo tài chính của công ty.
  2. Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu trên hệ thống báo cáo tài chính các năm 2021, 2022, 2023; tập hợp hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng trong quý IV năm 2023.
  3. Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, các thao tác lập biểu mẫu và quy trình ghi chép sổ kế toán máy tại phòng kế toán công ty.
  4. Phương pháp sơ đồ: Khái quát hóa mô hình tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và trình tự luân chuyển tài khoản kế toán.
  5. Phương pháp thống kê kinh tế: Thống kê các chỉ tiêu về số lượng lao động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu doanh thu, chi phí.
  6. Phương pháp so sánh: Đánh giá sự tăng trưởng hoặc suy giảm của các chỉ tiêu kinh tế thông qua số tuyệt đối và số tương đối qua 3 năm (2021 so với 2022, 2022 so với 2023).
  7. Phương pháp xử lý và phân tích kinh tế: Chọn lọc số liệu thô, tổng hợp, tính toán tỷ trọng và phân tích nguyên nhân biến động của từng khoản mục tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày các vấn đề lý luận mang tính quy chuẩn theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Làm rõ bản chất kinh tế của doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh; phân loại chi phí theo chức năng (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác), theo nội dung kinh tế (lương, bảo hiểm, khấu hao, dịch vụ mua ngoài) và theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp).
  • Nêu rõ trình tự và nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu dịch vụ, các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại ghi giảm vào TK 511 hoặc phản ánh qua TK 521).
  • Trình bày phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên qua TK 632; hạch toán chi phí tài chính (TK 635); chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 gồm 6421 và 6422); chi phí khác (TK 811); chi phí thuế TNDN (TK 821 gồm 8211 và 8212).
  • Quy trình tổng hợp và kết chuyển doanh thu, chi phí về TK 911 vào thời điểm cuối kỳ để xác định lãi hoặc lỗ chuyển vào TK 421.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên TMDV&XD Phước Nhân

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và quy trình kế toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Giới thiệu đơn vị: Công ty TNHH MTV TMDV&XD Phước Nhân hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế mã số 3301649629 do Chi cục thuế Thành phố Huế quản lý; đại diện pháp luật là ông Trần Phước Hạnh Nhân; vốn điều lệ 3 tỷ đồng. Ngành nghề chính là bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (chủ yếu là thép hộp, thanh nhựa, nhôm kính) cùng một số lĩnh vực thi công xây dựng dân dụng, lắp đặt điện nước.
  • Bộ máy quản lý và kế toán: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng tinh gọn gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 3 bộ phận: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và Bộ phận Kho. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán máy, thực hiện hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, kỳ kế toán theo năm dương lịch, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Tình hình lao động giai đoạn 2021 - 2023:
Chỉ tiêu Năm 2021 (Người) Năm 2022 (Người) Năm 2023 (Người) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 7 6 4 -14,29 -33,33
Phân theo giới tính:
- Nam 3 2 2 -33,33 0,00
- Nữ 4 4 2 0,00 -50,00
Phân theo trình độ:
- Đại học, Cao đẳng 5 4 3 -20,00 -25,00
- Phổ thông 2 2 1 0,00 -50,00

Quy mô nhân sự thu hẹp từ 7 người xuống 4 người do doanh nghiệp thực hiện cắt giảm chi phí vận hành sau dịch; nhân sự trình độ đại học, cao đẳng chiếm tỷ lệ chủ yếu (75% năm 2023).

  • Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2021 - 2023:

    • Tổng tài sản năm 2022 tăng 54,52% so với 2021; năm 2023 tăng 11,79% so với 2022. Tiền và tương đương tiền sau khi giảm 66,34% trong năm 2022 đã tăng vọt 1898,01% vào năm 2023.
    • Các khoản phải thu tăng 94,12% vào năm 2022 (chủ yếu do phải thu khách hàng tăng 76,95%), sau đó giảm 37,82% vào năm 2023 nhờ doanh nghiệp kiểm soát và thu hồi công nợ.
    • Hàng tồn kho năm 2022 tăng 63,09% so với 2021, đến năm 2023 giảm 21,70% so với 2022 giúp hạn chế ứ đọng vốn. Tài sản cố định năm 2022 giảm 16,92%, năm 2023 tăng 68,16%.
    • Cơ cấu nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao (luôn trên 48%), tăng 116,11% năm 2022 và tăng 19,95% năm 2023. Đáng chú ý, khoản mục Vay và nợ thuê tài chính chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng nợ phải trả qua các năm (chiếm 48,77% năm 2021; 67,04% năm 2022 và 73,19% năm 2023), phản ánh doanh nghiệp phụ thuộc lớn vào vốn vay ngân hàng để tài trợ tài sản. Vốn chủ sở hữu có xu hướng sụt giảm liên tục (năm 2023 giảm 5,71% so với 2022), chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế chưa phân phối mang giá trị âm, phản ánh hoạt động kinh doanh giai đoạn này gặp khó khăn.
  • Thực tế hạch toán quý IV/2023: Tác giả trích dẫn minh họa bằng hệ thống chứng từ thực tế tại đơn vị:

    • Doanh thu bán hàng và CCDV: Ghi nhận doanh thu bán buôn thanh nhựa, thép hộp thông qua các Hóa đơn GTGT số 00000093 (xuất cho Công ty TNHH MTV TM&XD GOLDEN DOOR), Hóa đơn số 00000176 (xuất cho Công ty TNHH MTV Đầu tư và xây dựng Nhật Phương), Hóa đơn số 00000161 (xuất cho Công ty TNHH MTV Sản xuất thương mại cửa sổ Châu Á); đối chiếu với Phiếu xuất kho số XK00337, XK00421; thanh toán qua Giấy báo Có của Ngân hàng Vietinbank – Chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế hoặc thu tiền mặt theo Phiếu thu số PT00487; hạch toán vào Sổ chi tiết TK 511.
    • Giá vốn hàng bán: Xuất kho hàng hóa theo Phiếu xuất kho XK00406, hạch toán ghi nợ TK 632 và có TK 156, tổng hợp trên Sổ chi tiết TK 632 quý IV/2023.
    • Doanh thu tài chính và chi phí tài chính: Doanh thu tài chính ghi nhận lãi tiền gửi ngân hàng vào Sổ chi tiết TK 515. Chi phí tài chính ghi nhận chi phí lãi vay ngân hàng theo Giấy báo Nợ của Vietinbank – CN Nam Thừa Thiên Huế, hạch toán nợ TK 635, tổng hợp trên Sổ chi tiết TK 635.
    • Chi phí quản lý kinh doanh: Phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài theo Hóa đơn GTGT số 00001811 của Chi nhánh Công ty TNHH in bao bì Thiên Lộc tại Huế, chi tiền mặt qua Phiếu chi số PC00263, ghi nhận vào Sổ chi tiết TK 642.
    • Chi phí thuế TNDN và kết chuyển: Xác định nghĩa vụ thuế TNDN theo Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2023, ghi nhận trên Sổ chi tiết TK 821. Cuối kỳ, thực hiện kết chuyển các tài khoản chi phí (632, 635, 642, 821) và tài khoản doanh thu, thu nhập (511, 515, 711) sang Tài khoản 911 trên Sổ chi tiết TK 911 quý IV/2023 để xác định kết quả kinh doanh.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ và Xây dựng Phước Nhân

Tác giả tổng hợp các nhận xét, đánh giá về hệ thống kế toán tại đơn vị:

  • Ưu điểm: Bộ máy quản lý gọn nhẹ; quy trình chứng từ luân chuyển giữa bộ phận kinh doanh, kho và kế toán được thực hiện cơ bản đầy đủ; áp dụng phần mềm kế toán giúp rút ngắn thời gian xử lý và lưu trữ dữ liệu.
  • Nhược điểm: Phân loại chi phí còn gộp chung nhiều khoản mục trên tài khoản chi phí quản lý kinh doanh; quy trình theo dõi và đối chiếu công nợ phải thu khách hàng có thời điểm chưa kịp thời dẫn đến bị chiếm dụng vốn; áp lực chi phí lãi vay lớn do cơ cấu vốn phụ thuộc vào nợ vay tài chính; việc lập các chứng từ dự phòng giảm giá hàng tồn kho hoặc dự phòng nợ phải thu khó đòi chưa được chú trọng.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện công tác lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ kế toán, đảm bảo lưu trữ khoa học, tránh thất lạc.
    • Tách bạch và theo dõi chi tiết tài khoản chi phí quản lý kinh doanh thành TK 6421 (chi phí bán hàng) và TK 6422 (chi phí quản lý doanh nghiệp) nhằm phục vụ tốt hơn yêu cầu quản trị giá thành và tiết giảm chi phí.
    • Nâng cao hiệu quả quản lý công nợ khách hàng, xây dựng chính sách thu hồi nợ chặt chẽ, rút ngắn kỳ thu tiền bình quân để giảm thiểu rủi ro nợ xấu và hạn chế phụ thuộc vào nợ vay ngắn hạn.
    • Nâng cấp, khai thác tối đa các tiện ích của phần mềm kế toán máy nhằm tăng cường tính chính xác và tốc độ trích xuất báo cáo quản trị định kỳ.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả thực nghiệm và số liệu nghiên cứu:

  • Khóa luận đã phân tích số liệu tài chính liên tục trong 3 năm (2021 - 2023) của Công ty Phước Nhân, chỉ ra xu hướng tăng tổng tài sản (năm 2022 tăng 54,52%; năm 2023 tăng 11,79%), nhưng cũng phản ánh thực trạng cơ cấu tài chính nhiều rủi ro khi tỷ trọng nợ phải trả duy trì mức trên 48%, trong đó vay và nợ thuê tài chính chiếm tỷ trọng áp đảo (chiếm 65,69% đến 73,19% tổng nợ phải trả vào năm 2023).
  • Cắt giảm lao động mạnh mẽ từ 7 người năm 2021 xuống còn 4 người năm 2023 (giảm 42,86% sau 2 năm) nhằm ứng phó với khó khăn kinh tế.
  • Khảo sát thực tế hệ thống chứng từ kế toán trong quý IV năm 2023, minh họa cụ thể qua các giao dịch bán hàng cho khách hàng lớn như Công ty TNHH MTV TM&XD GOLDEN DOOR, Công ty Nhật Phương, Cửa sổ Châu Á; hạch toán chi phí in ấn bao bì tại Chi nhánh Công ty TNHH in bao bì Thiên Lộc tại Huế và các giao dịch tiền gửi, vay vốn tại Vietinbank – Chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế.

Về đóng góp học thuật và thực tiễn:

  • Hệ thống hóa khung lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh bám sát Thông tư 133/2016/TT-BTC, cung cấp một điển hình thực tế về công tác kế toán tại doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây dựng.
  • Phản ánh trung thực quy trình ứng dụng kế toán máy, luân chuyển chứng từ và lập sổ chi tiết, sổ tổng hợp các tài khoản doanh thu (511, 515), chi phí (632, 635, 642, 821) và xác định kết quả kinh doanh (911).
  • Đưa ra hệ thống giải pháp xuất phát từ chính tồn tại thực tế của doanh nghiệp, có tính khả thi đối với việc quản trị dòng tiền, hạch toán chi phí và kiểm soát công nợ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế do điều kiện khách quan và chủ quan:

  • Thời gian thực tập tại doanh nghiệp có hạn (trong vòng 3 tháng) và kinh nghiệm thực tế của sinh viên còn hạn chế, do đó số liệu chứng từ chi tiết chỉ mới tập trung khảo sát trong quý IV năm 2023, chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ kế toán trọn vẹn của cả năm tài chính.
  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô siêu nhỏ (4 lao động), cơ cấu nghiệp vụ chưa thực sự đa dạng; các nghiệp vụ về giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại) hay thu nhập khác, chi phí khác phát sinh rất ít hoặc không phát sinh thường xuyên trong kỳ khảo sát.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát hạch toán doanh thu và chi phí trong nhiều niên độ kế toán liên tiếp để thấy rõ hơn chu kỳ biến động doanh thu theo mùa vụ của ngành vật liệu xây dựng.
  • Đi sâu nghiên cứu mối quan hệ giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị doanh thu - chi phí, tập trung vào công tác phân tích điểm hòa vốn, quản trị rủi ro nợ phải thu và tối ưu hóa chi phí lãi vay tại các doanh nghiệp xây dựng, thương mại vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học, cao đẳng khối kinh tế (đặc biệt là sinh viên Đại học Kinh tế - Đại học Huế) tham khảo cấu trúc bài khóa luận tốt nghiệp thực tế tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về phần hành kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại bán buôn vật liệu, thiết bị xây dựng có thể tham khảo phương pháp tổ chức luân chuyển chứng từ (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, lệnh chuyển tiền, giấy báo nợ/có) và quy trình mở sổ chi tiết các tài khoản 511, 632, 635, 642, 911 trên phần mềm kế toán máy.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV TMDV&XD Phước Nhân áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, thực hiện kế toán máy, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

2. Quy mô nhân sự và trình độ lao động của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2021 - 2023?
Tổng số lao động giảm dần từ 7 người (năm 2021) xuống 6 người (năm 2022) và còn 4 người (năm 2023). Lao động có trình độ đại học, cao đẳng luôn chiếm ưu thế, đạt tỷ lệ 75% vào năm 2023 (3 người), trong khi lao động phổ thông chiếm 25% (1 người lái xe kiêm bốc xếp).

3. Đặc điểm nổi bật nhất trong cơ cấu nguồn vốn của Công ty Phước Nhân giai đoạn 2021 - 2023 là gì?
Nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nguồn vốn (luôn trên 48%), trong đó khoản mục Vay và nợ thuê tài chính chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng liên tục (chiếm 48,77% năm 2021; 67,04% năm 2022 và 73,19% năm 2023 trong tổng nợ phải trả), cho thấy doanh nghiệp tài trợ vốn kinh doanh chủ yếu từ nguồn vốn vay ngân hàng.

4. Những khách hàng và đối tác nào xuất hiện trong các chứng từ kế toán thực tế quý IV/2023 của khóa luận?
Các đối tác tiêu biểu được trích xuất từ hóa đơn và chứng từ gồm có: Công ty TNHH MTV TM&XD GOLDEN DOOR (Hóa đơn số 00000093), Công ty TNHH MTV Đầu tư và xây dựng Nhật Phương (Hóa đơn số 00000176), Công ty TNHH MTV Sản xuất thương mại cửa sổ Châu Á (Hóa đơn số 00000161), Chi nhánh Công ty TNHH in bao bì Thiên Lộc tại Huế (Hóa đơn số 00001811) và Ngân hàng Vietinbank – Chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế.

5. Khóa luận sử dụng các tài khoản chi tiết nào để theo dõi chi phí quản lý kinh doanh và thuế TNDN theo Thông tư 133?
Kế toán sử dụng Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh) với 2 tài khoản cấp hai là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp). Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp, sử dụng Tài khoản 821 gồm TK 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành) và TK 8212 (Chi phí thuế TNDN hoãn lại).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Diệu Linh đã phản ánh hệ thống cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC gắn liền với thực tiễn tại Công ty TNHH MTV TMDV&XD Phước Nhân. Bài viết cung cấp dữ liệu phân tích chi tiết về biến động lao động, cơ cấu tài sản, gánh nặng nợ vay và mô tả đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ kế toán trong quý IV năm 2023. Các giải pháp được tác giả đề xuất tập trung vào phân loại chi tiết tài khoản chi phí, siết chặt công nợ và hoàn thiện ứng dụng kế toán máy, đáp ứng được yêu cầu củng cố công tác kế toán tài chính tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.