Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam không ngừng hội nhập và phát triển cùng kinh tế thế giới, số lượng doanh nghiệp thành lập mới ngày càng tăng, kéo theo sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở nên gay gắt. Để có thể tồn tại, duy trì và phát triển bền vững, các doanh nghiệp bắt buộc phải xây dựng chiến lược kinh doanh ổn định, đưa ra các phương án điều hành hiệu quả nhằm đáp ứng mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của nhà quản trị. Trong quy trình vận hành đó, bộ máy kế toán giữ vai trò huyết mạch đối với mọi quy mô doanh nghiệp. Kế toán không chỉ dừng lại ở nhiệm vụ ghi chép, phản ánh và kiểm soát sự luân chuyển của các dòng vốn mà còn đóng vai trò tham mưu đắc lực, cung cấp thông tin kịp thời để ban lãnh đạo đưa ra các quyết định quản trị chuẩn xác. Trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, phần hành kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là khâu then chốt giúp kiểm soát doanh thu, chi phí, từ đó đánh giá chuẩn xác hiệu quả kinh doanh và đề ra biện pháp tối ưu hóa nguồn lực.

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hải Tiến là đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực thương mại và sản xuất bao bì, hộp và thùng carton. Nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh và hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại đơn vị, tác giả Đoàn Ngọc Diệu Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM&DV Hải Tiến".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM&DV Hải Tiến, kết hợp giữa lý luận và thực tiễn để đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Một là, hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  • Hai là, tìm hiểu, nghiên cứu và phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM&DV Hải Tiến.
  • Ba là, trên cơ sở các phát hiện từ thực tế, đưa ra những đánh giá ưu - nhược điểm và đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM&DV Hải Tiến.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại văn phòng và phân xưởng của Công ty TNHH TM&DV Hải Tiến (địa chỉ: kiệt 73 Dạ Lê, phường Thủy Phương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Về mặt tài chính và lao động, đề tài tập trung thu thập, đối chiếu và phân tích số liệu tài sản, nguồn vốn, kết quả sản xuất kinh doanh trong 3 năm liên tiếp từ năm 2021 đến năm 2023; về phần hành nghiệp vụ kế toán chuyên sâu, đề tài đi sâu vào các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 12 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành áp dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam, bao gồm:

  • Luật Kế toán số 88/2015/QH13 (đặc biệt là Điều 4 về nhiệm vụ và ý nghĩa của thông tin kế toán).
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (các Điều 56, 57, 58, 62, 63, 64, 65, 66, 67, 68).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - "Doanh thu và thu nhập khác").
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17 - "Thuế thu nhập doanh nghiệp").

Về mặt lý thuyết, tác giả chuẩn hóa các khái niệm và công thức xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ - Các khoản giảm trừ doanh thu.
  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí quản lý kinh doanh.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán trọng tâm bao gồm: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV, với 4 tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5118); Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); Tài khoản 711 (Thu nhập khác); Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán); Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, bao gồm 6421 - Chi phí bán hàng và 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp); Tài khoản 635 (Chi phí tài chính); Tài khoản 811 (Chi phí khác); Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp); Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối). Đáng chú ý, theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được phản ánh trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 thay vì mở riêng nhóm tài khoản 521 như Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Lý thuyết về các phương pháp tính giá trị hàng xuất kho theo quy định: phương pháp giá đích danh, phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) và phương pháp bình quân gia quyền.

Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu, tác giả vận dụng phối hợp các phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các giáo trình kế toán tài chính, chuẩn mực kế toán Việt Nam, thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, các báo cáo tài chính và sổ sách kế toán của doanh nghiệp nhằm hình thành khung cơ sở lý luận.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát quy trình tiếp nhận đơn hàng, lập và luân chuyển chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo Có, bảng lương), quy trình hạch toán trên máy tính và việc ghi chép sổ kế toán tại phòng kế toán công ty.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng, kế toán tổng hợp và các nhân viên phòng ban liên quan nhằm làm rõ các khâu luân chuyển chứng từ, phương pháp thanh toán, công tác tính thuế và những vướng mắc phát sinh trong thực tế vận hành.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối để phân tích biến động các chỉ tiêu lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm (2021 - 2023), từ đó nhận diện xu hướng và nguyên nhân của các biến động tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần này trình bày lý do chọn đề tài nghiên cứu xuất phát từ yêu cầu thực tiễn quản lý kinh tế và vai trò sống còn của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tác giả xác định rõ 1 mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, xác lập đối tượng nghiên cứu tại Công ty TNHH TM&DV Hải Tiến, giới hạn phạm vi nghiên cứu về không gian tại trụ sở doanh nghiệp, phạm vi thời gian từ năm 2021 đến 2023 (tập trung chuyên sâu tháng 12/2023), đồng thời thuyết minh các phương pháp thu thập và xử lý số liệu được áp dụng.

Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các chuẩn mực và nguyên tắc kế toán theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán VAS 14, VAS 17. Nội dung tập trung phân tích:

  • Khái niệm, điều kiện ghi nhận doanh thu: Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận và không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu tiền.
  • Nội dung hạch toán các dòng doanh thu và thu nhập: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711) và quy định hạch toán giảm trừ trực tiếp bên Nợ TK 511 đối với chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
  • Nội dung hạch toán các loại chi phí: Giá vốn hàng bán (TK 632) kèm 3 phương pháp xuất kho (đích danh, bình quân gia quyền, FIFO); chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 gồm 6421 và 6422); chi phí tài chính (TK 635); chi phí khác (TK 811); và chi phí thuế TNDN (TK 821).
  • Trình tự kết chuyển cuối kỳ vào Tài khoản 911 nhằm xác định lãi hoặc lỗ và kết chuyển về Tài khoản 421. Tác giả đã mô hình hóa toàn bộ quá trình bằng 10 sơ đồ hạch toán kế toán chuẩn mực.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM&DV Hải Tiến

Chương này đi sâu phản ánh bức tranh thực tế về tình hình hoạt động, tổ chức nhân sự, tài chính và quy trình hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Giới thiệu chung: Công ty thành lập ngày 10/08/2012 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3301491759 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp; đại diện pháp lý là ông Lê Phước Tiến; thuộc quản lý thuế của Chi cục Thuế khu vực Hương Phú; vốn điều lệ 3 tỷ đồng (năm 2014 tăng số thành viên góp vốn lên 3 người). Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất, buôn bán bao bì, thùng carton 3, 5, 7 lớp cao cấp (sóng A, B, E), màng polymer và in offset cao cấp.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Cơ cấu quản lý gồm Ban Giám đốc, các phòng ban (Kế toán, Kinh doanh, Kỹ thuật, Nhân sự) và xưởng sản xuất (tổ sóng, tổ in, tổ định hình). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Thủ kho và Thủ quỹ.
  • Tình hình lao động qua 3 năm (2021 - 2023): Quy mô nhân sự tăng từ 28 người (2021) lên 34 người (2022, tăng 21,43%) và đạt 37 người (2023, tăng 8,82%). Lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao nhất (57,14% năm 2021; 55,88% năm 2022; 59,46% năm 2023); lao động nam chiếm áp đảo (~80%) phù hợp với đặc thù sản xuất bao bì thùng carton nặng nhọc.
Chỉ tiêu lao động Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (+/-) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động (người) 28 34 37 +6 21,43% +3 8,82%
Theo trình độ:
- Đại học và trên Đại học 5 6 6 +1 20,00% 0 0,00%
- Cao đẳng, trung cấp 7 9 9 +2 28,57% 0 0,00%
- Lao động phổ thông 16 19 22 +3 18,75% +3 15,79%
Theo giới tính:
- Nam 23 27 30 +4 17,39% +3 11,11%
- Nữ 5 7 7 +2 40,00% 0 0,00%
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn (2021 - 2023): Tổng tài sản biến động giảm mạnh năm 2022 (giảm 18,82%), sau đó tăng nhẹ 0,81% vào năm 2023. Tiền và tương đương tiền liên tục suy giảm (năm 2022 giảm 54,59%, năm 2023 giảm tiếp 17,73%), gây áp lực lên thanh khoản. Hàng tồn kho tăng vọt (năm 2022 tăng 46,23%, năm 2023 tăng mạnh 93,08%). Nợ phải trả giảm liên tục qua các năm (năm 2022 giảm 21,3%, năm 2023 giảm 10,47%). Vốn chủ sở hữu sau khi suy giảm trong năm 2022 đã tăng trưởng 12,48% trong năm 2023.
  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2021 - 2023): Năm 2022 ghi nhận kết quả sụt giảm mạnh do tác động chung của thị trường, doanh thu bán hàng giảm 40,53%, lợi nhuận sau thuế giảm 89,52%. Bước sang năm 2023, hoạt động kinh doanh phục hồi tích cực: doanh thu thuần tăng 12,76%, lợi nhuận gộp tăng 116,61%, và lợi nhuận sau thuế phục hồi mạnh mẽ với mức tăng 418,05%. Điểm đáng chú ý là chi phí tài chính tăng liên tục (năm 2023 tăng 41,01%) chủ yếu do gánh nặng chi phí lãi vay ngân hàng.
  • Tổ chức công tác kế toán: Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12), đơn vị tiền tệ là VNĐ, phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp vận dụng hình thức kế toán máy trên phần mềm kế toán theo hình thức Nhật ký chung, kết hợp Excel và phần mềm hỗ trợ kê khai thuế HTKK. Khóa luận trích lục các chứng từ, sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản 511, 515, 632, 635, 642, 811, 821, 911 dựa trên chứng từ phát sinh thực tế tháng 12/2023 (như Hóa đơn GTGT số 410, Phiếu xuất kho số 00539, bảng thanh toán lương và ăn ca tháng 12/2023).

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM&DV Hải Tiến

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, chương 3 đưa ra các nhận định về ưu điểm và hạn chế trong công tác tổ chức kế toán tại đơn vị. Từ đó, tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp:

  • Giải pháp chung: Kiện toàn tổ chức bộ máy kế toán, nâng cấp phần mềm kế toán để tối ưu hóa quy trình nhập liệu và tự động hóa kết xuất báo cáo tài chính.
  • Giải pháp chuyên sâu: Hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ bán hàng, kiểm soát chặt chẽ giá vốn hàng bán, tối ưu hóa mức dự trữ tồn kho tránh ứ đọng vốn, và quản lý các khoản chi phí tài chính (đặc biệt là chi phí lãi vay) nhằm gia tăng lợi nhuận thuần cho công ty.

Phần 3: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ nội dung nghiên cứu của đề tài, khẳng định ý nghĩa thực tiễn của công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị, đồng thời gửi gắm các kiến nghị cụ thể đối với ban giám đốc Công ty TNHH TM&DV Hải Tiến nhằm triển khai các giải pháp hoàn thiện.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết và cung cấp hệ thống số liệu thực tế về tình hình tài chính của Công ty TNHH TM&DV Hải Tiến giai đoạn 2021 - 2023:

  • Phản ánh trung thực sự phục hồi của doanh nghiệp trong năm 2023: Sau giai đoạn sụt giảm sâu vào năm 2022 (doanh thu giảm 40,53%, lợi nhuận sau thuế giảm 89,52%), công ty đã tái cơ cấu hoạt động kinh doanh giúp doanh thu thuần năm 2023 tăng 12,76%, lợi nhuận gộp tăng 116,61% và lợi nhuận sau thuế đạt mức tăng trưởng 418,05%.
  • Nhận diện các rủi ro tài chính hiện hữu tại đơn vị: Lượng tiền và tương đương tiền liên tục giảm sâu qua 3 năm (năm 2022 giảm 54,59%, năm 2023 tiếp tục giảm 17,73%), trong khi hàng tồn kho tăng đột biến (năm 2023 tăng tới 93,08%), cho thấy doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong khả năng thanh toán nhanh và ứ đọng dòng vốn lưu động trong khâu dự trữ nguyên liệu, thành phẩm carton. Bên cạnh đó, chi phí tài chính tăng liên tục (năm 2023 tăng 41,01%) phản ánh áp lực chi phí lãi vay ngân hàng.
  • Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn: Khóa luận hệ thống hóa một cách bài bản quy trình kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC cho một doanh nghiệp sản xuất và thương mại đặc thù. Đề tài cung cấp minh chứng thực tiễn rõ ràng về việc không sử dụng tài khoản giảm trừ doanh thu riêng (nhóm TK 521) mà ghi nhận trực tiếp vào bên Nợ TK 511 theo chuẩn mực của Thông tư 133, đồng thời minh họa đầy đủ hồ sơ luân chuyển chứng từ gốc đến sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Về mặt thời gian hạch toán nghiệp vụ chi tiết, đề tài mới chỉ giới hạn số liệu minh họa vào tháng 12 năm 2023, chưa bao quát chi tiết nghiệp vụ hạch toán của cả năm tài chính. Các phân tích tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh dừng lại ở phạm vi số liệu tổng hợp giai đoạn 2021 - 2023. Ngoài ra, các đề xuất giải pháp mới dừng lại ở góc độ định hướng chuyên môn kế toán, chưa đi sâu tính toán chi phí - lợi ích khi doanh nghiệp tiến hành đầu tư nâng cấp hạ tầng phần mềm công nghệ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chu kỳ kinh doanh trọn vẹn của nhiều năm tài chính liên tiếp; nghiên cứu chuyên sâu về kế toán quản trị chi phí giá thành sản xuất thùng carton (tập trung vào định mức tiêu hao nguyên vật liệu giấy, sóng carton và mực in); hoặc phát triển đề tài về tối ưu hóa dòng tiền và quản trị rủi ro thanh khoản gắn liền với hàng tồn kho tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế đang thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp hoặc khóa luận cuối khóa về phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Các bạn sinh viên cần một mô hình mẫu về việc vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong doanh nghiệp hỗn hợp (vừa sản xuất vừa thương mại bao bì).
  • Những phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong tài liệu bao gồm: hệ thống sơ đồ hạch toán kế toán chuẩn hóa từ TK 511 đến TK 911 theo Thông tư 133; mẫu biểu và quy trình luân chuyển chứng từ thực tế (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, bảng thanh toán lương); phương pháp lập bảng phân tích biến động lao động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 3 năm liên tiếp.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH TM&DV Hải Tiến đang áp dụng chế độ kế toán nào và đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại đơn vị ra sao?

Công ty đang áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Doanh nghiệp thực hiện kỳ kế toán theo năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12), đơn vị tiền tệ sử dụng là Đồng Việt Nam (VNĐ). Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Về hình thức ghi sổ, công ty ứng dụng kế toán máy theo hình thức Nhật ký chung, kết hợp Excel và phần mềm hỗ trợ kê khai thuế HTKK.

Bộ máy kế toán của Công ty Hải Tiến được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào?

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 4 vị trí nhân sự trực thuộc phòng Kế toán: Kế toán trưởng (phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước ban giám đốc và tham mưu tài chính), Kế toán tổng hợp (chịu trách nhiệm thu thập, kiểm tra chứng từ, hạch toán vào các sổ sách chi tiết, sổ cái và lập báo cáo tài chính), Thủ kho (chịu trách nhiệm quản lý nhập - xuất - tồn và an toàn kho hàng hóa) và Thủ quỹ (kiểm soát thu - chi tiền mặt, lưu trữ chứng từ quỹ và đối chiếu quỹ hàng ngày).

Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC mà công ty áp dụng, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán như thế nào?

Theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC được trích dẫn trong khóa luận, hệ thống tài khoản không mở tài khoản riêng cho các khoản giảm trừ doanh thu (không sử dụng TK 521 như Thông tư 200). Toàn bộ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để giảm trừ trực tiếp vào doanh thu trước khi kết chuyển doanh thu thuần sang Tài khoản 911.

Cơ cấu lao động tại Công ty TNHH TM&DV Hải Tiến có đặc điểm gì nổi bật qua 3 năm 2021 - 2023?

Quy mô lao động của công ty tăng từ 28 người (năm 2021) lên 34 người (năm 2022) và đạt 37 người (năm 2023). Cơ cấu lao động thể hiện rõ nét tính chất của một doanh nghiệp sản xuất bao bì carton: lao động phổ thông chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng liên tục (từ 57,14% năm 2021 lên 59,46% năm 2023); lao động có trình độ đại học và trên đại học duy trì ở mức thấp (từ 16,22% đến 17,86%); lao động nam chiếm trên 80% tổng số nhân sự (30/37 người năm 2023) do yêu cầu công việc xưởng sản xuất thùng carton đòi hỏi nhiều thể lực.

Tình hình kinh doanh và tài chính của Công ty Hải Tiến biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 - 2023?

Trong giai đoạn 2021 - 2023, tình hình kinh doanh của công ty có sự thăng trầm rõ rệt. Năm 2022, công ty gặp nhiều khó khăn khiến doanh thu bán hàng giảm 40,53%, lợi nhuận sau thuế giảm sâu 89,52%, và tổng tài sản giảm 18,82%. Sang năm 2023, doanh nghiệp phục hồi mạnh mẽ với doanh thu thuần tăng 12,76%, lợi nhuận gộp tăng 116,61% và lợi nhuận sau thuế tăng 418,05%. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải đối mặt với rủi ro tài chính khi tiền mặt liên tục giảm (năm 2022 giảm 54,59%, năm 2023 giảm 17,73%), hàng tồn kho tăng mạnh (năm 2023 tăng 93,08%) và chi phí lãi vay tài chính tăng liên tục qua các năm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Ngọc Diệu Linh đã phản ánh toàn diện bức tranh lý luận và thực tiễn công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM&DV Hải Tiến. Thông qua hệ thống hóa chuẩn mực Thông tư 133/2016/TT-BTC kết hợp khảo sát các biểu mẫu, sổ sách và chứng từ thực tế tháng 12 năm 2023, đề tài làm rõ quy trình hạch toán và phản ánh trung thực kết quả kinh doanh phục hồi trong năm 2023. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất bám sát thực trạng quản trị tồn kho và kiểm soát chi phí lãi vay, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho sinh viên ngành kế toán cũng như các doanh nghiệp sản xuất bao bì có quy mô tương đương.