Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, khả năng tồn tại, phát triển và nâng cao vị thế của doanh nghiệp phụ thuộc trực tiếp vào hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và quy mô lợi nhuận tạo ra. Lợi nhuận không chỉ là thước đo đánh giá sự thành bại của các chiến lược quản trị mà còn là căn cứ then chốt để các chủ thể liên quan như cơ quan quản lý Nhà nước, ngân hàng, nhà đầu tư và khách hàng đưa ra quyết định hợp tác. Để đạt được hiệu quả kinh doanh tối ưu, việc theo dõi kịp thời, ghi nhận chính xác doanh thu và kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí phát sinh nhằm xác định kết quả kinh doanh là nhiệm vụ có tính chất quyết định trong công tác quản trị tài chính.

Công ty TNHH Kim Sơn là doanh nghiệp thương mại dịch vụ đa ngành hoạt động tại tỉnh Quảng Trị, trong đó lĩnh vực kinh doanh chủ lực là phân phối ô tô, cung cấp phụ tùng và dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa xe có động cơ. Trước những biến động của thị trường và áp lực cạnh tranh ngành thương mại ô tô, việc quản lý chặt chẽ doanh thu bán hàng, kiểm soát giá vốn và các khoản chi phí hoạt động trở thành yêu cầu cấp thiết đối với ban điều hành công ty. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kim Sơn trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, từ đó đánh giá ưu nhược điểm và tích lũy kinh nghiệm chuyên môn.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu, mô tả thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kim Sơn.
    3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán tại đơn vị; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh bao gồm những nội dung nào?
  2. Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kim Sơn được thực hiện như thế nào?
  3. Cần đưa ra những kiến nghị và giải pháp nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kim Sơn?

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kim Sơn.

Phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Kim Sơn (địa chỉ: số 258 Lê Duẩn, Phường Đông Lễ, Thành phố Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị).
  • Phạm vi thời gian và dữ liệu: Số liệu tổng quan về tình hình tài chính và nguồn lực của công ty được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023. Số liệu chi tiết về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, chứng từ, sổ sách kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được giới hạn khảo sát trong năm tài chính 2023.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu và chi phí tài chính, thu nhập khác, chi phí khác và các bước kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, quy định khái niệm, các trường hợp ghi nhận doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (thỏa mãn 5 điều kiện), doanh thu cung cấp dịch vụ (thỏa mãn 4 điều kiện).
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, làm căn cứ cho việc vận hành hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán kế toán: Điều 79 (TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Điều 81 (TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu), Điều 89 (TK 632 - Giá vốn hàng bán), Điều 80 (TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính), Điều 90 (TK 635 - Chi phí tài chính), Điều 91 (TK 641 - Chi phí bán hàng), Điều 92 (TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), Điều 93 (TK 711 - Thu nhập khác), Điều 94 (TK 811 - Chi phí khác), Điều 95 (TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), và Điều 96 (TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh).
  • Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (Điều 6 về xác định thu nhập tính thuế).
  • Các nguyên tắc kế toán cơ bản được vận dụng: Nguyên tắc ghi nhận doanh thu, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc nhất quán, nguyên tắc giá trị hợp lý và nguyên tắc phân bổ doanh thu.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu thư viện nhà trường, văn bản pháp luật, sách báo chuyên ngành và hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính thực tế tại công ty; thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán trong thời gian thực tập.
  • Phương pháp phân tích, so sánh và đánh giá: Tiến hành xử lý, so sánh số liệu qua các năm (2021 – 2023) về cơ cấu nhân sự, tình hình tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu doanh thu, chi phí nhằm nhận diện xu hướng biến động và đánh giá hiệu quả vận hành bộ máy kế toán tại công ty.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Chọn lọc, hệ thống hóa và tổng hợp các số liệu thô thu thập từ đơn vị để phục vụ lập bảng biểu biểu diễn kết quả.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng và các kế toán viên phần hành để làm rõ quy trình lập chứng từ, ghi sổ và xử lý các nghiệp vụ phát sinh trên phần mềm kế toán.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm: Báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự các năm 2021 – 2023; chứng từ gốc phát sinh năm 2023 (hợp đồng mua bán xe, phiếu xuất kho, phiếu chi, phiếu thu, giấy báo Có ngân hàng Vietcombank); sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh chiết xuất từ phần mềm kế toán MISA SME.NET 2017 của Công ty TNHH Kim Sơn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC và VAS 14. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba hay vốn góp của chủ sở hữu.

Về kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chương trình bày chi tiết kết cấu tài khoản 511 (với 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118) và các tài khoản giảm trừ doanh thu TK 521 (gồm 5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Hàng bán bị trả lại, 5213 - Giảm giá hàng bán). Đồng thời, tác giả phân tích các phương pháp tính giá vốn hàng bán gồm: Nhập trước - xuất trước (FIFO), Bình quân gia quyền (bình quân cuối kỳ và bình quân tức thời) và Thực tế đích danh; hạch toán giá vốn theo hai phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ qua TK 632.

Nội dung kế toán chi phí hoạt động và xác định kết quả kinh doanh được phân tích mạch lạc thông qua các nhóm tài khoản: TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng, gồm 7 tài khoản cấp 2 từ 6411 đến 6418), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp, gồm 8 tài khoản cấp 2 từ 6421 đến 6428), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN gồm 8211 hiện hành và 8212 hoãn lại). Cuối cùng, quy trình kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập khác và các khoản chi phí về tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để xác định lợi nhuận kế toán trước thuế và lợi nhuận sau thuế TNDN được làm rõ qua các công thức tính toán và sơ đồ hạch toán tổng hợp.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kim Sơn

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động, nguồn lực và thực trạng công tác kế toán tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan về công ty: Công ty TNHH Kim Sơn được thành lập ngày 05/07/2002, loại hình công ty TNHH 2 thành viên trở lên ngoài Nhà nước (thành viên góp vốn: ông Nguyễn Chí Thuần - Người đại diện pháp luật, và bà Lê Thị Thu), có trụ sở tại số 258 Lê Duẩn, Phường Đông Lễ, TP. Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị, vốn điều lệ 45 tỷ đồng. Lĩnh vực hoạt động chủ yếu gồm:
Mã ngành Tên ngành nghề kinh doanh Ngành chính
4511 Bán buôn ô tô và xe động cơ khác X
4520 Bảo dưỡng, sửa chữa xe ô tô và xe có động cơ khác
4530 Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe động cơ khác
4541 Bán mô tô, xe máy
4542 Bảo dưỡng, sửa chữa mô tô và xe máy
4543 Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy
4100 Xây dựng nhà các loại
42102 Xây dựng công trình đường bộ
4220 Xây dựng công trình công ích
46495 Bán buôn đồ điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện
4663 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
4690 Bán buôn tổng hợp
4932 Vận tải hành khách đường bộ khác
4933 Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
49332 Vận tải hàng hóa bằng ô tô khác (trừ ô tô chuyên dụng)
6810 Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
  • Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán: Bộ máy quản lý gồm Hội đồng thành viên, Giám đốc điều hành, 3 Giám đốc chức năng (Kinh doanh, Nhân sự, Tài chính) chỉ đạo 4 phòng ban (Kinh doanh, Tổ chức Hành chính, Kế toán, Kỹ thuật). Bộ máy kế toán áp dụng mô hình tập trung do Kế toán trưởng phụ trách chung, phân công 5 vị trí: Kế toán công nợ, Kế toán tiền lương, Kế toán thuế, Kế toán bán hàng và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ VNĐ; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc và tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO); hình thức kế toán trên máy vi tính sử dụng phần mềm MISA SME.NET 2017 dựa trên hình thức Nhật ký chung.
  • Tình hình nhân sự qua 3 năm (2021 – 2023): Quy mô nhân lực của doanh nghiệp có sự gia tăng ổn định nhằm đáp ứng mở rộng hoạt động thương mại dịch vụ:
Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 So sánh 2023/2022
SL % SL % SL % +/- SL % +/- SL %
Tổng số lao động 72 100 78 100 85 100 +6 8,33 +7 8,97
1. Phân theo giới tính
- Nam 45 62,50 47 60,26 52 61,18 +2 4,44 +5 10,64
- Nữ 27 37,50 31 39,74 33 38,82 +4 14,82 +2 6,45
2. Phân theo trình độ
- Trên đại học 6 8,33 6 7,69 6 7,05 0 0,00 0 0,00
- Đại học 19 26,39 23 29,49 26 30,59 +4 21,05 +3 13,04
- Cao đẳng, trung cấp 31 43,06 33 42,31 36 42,35 +2 6,45 +3 9,09
- Công nhân kỹ thuật 16 22,22 16 20,51 17 20,01 0 0,00 +1 6,25
  • Thực trạng hạch toán năm 2023: Tác giả phân tích cụ thể chu trình ghi nhận nghiệp vụ dựa trên các chứng từ và sổ kế toán thực tế: Kế toán bán ô tô và phụ tùng sử dụng Hợp đồng mua bán xe ô tô, Phiếu xuất kho số XK 14492, ghi sổ chi tiết TK 511 và Sổ Cái TK 511; hạch toán chiết khấu và giảm trừ qua Sổ chi tiết TK 521; giá vốn hàng bán qua Sổ chi tiết TK 632; chi phí phát sinh minh chứng qua Chứng từ kế toán số 76, Phiếu chi số 76 (Sổ chi tiết TK 641), Phiếu chi số 81 (Sổ chi tiết TK 642); hoạt động tài chính phản ánh qua Giấy báo Có ngày 31/12/2023 tại Ngân hàng Vietcombank (Sổ chi tiết TK 515), chứng từ giao dịch Vietcombank (Sổ chi tiết TK 635); thu nhập khác qua Phiếu thu số PTAGB258 (Sổ chi tiết TK 711) và Sổ chi tiết TK 811; cuối cùng kết chuyển toàn bộ doanh thu, chi phí qua Sổ chi tiết TK 911 và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kim Sơn

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế tại đơn vị, chương này đưa ra các nhận định đánh giá khách quan:

  • Ưu điểm: Đơn vị đã tuân thủ Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, áp dụng phần mềm MISA SME.NET 2017 giúp tự động hóa quá trình xử lý chứng từ và kết chuyển dữ liệu lên sổ tổng hợp; bộ máy kế toán được phân công nhiệm vụ rõ ràng; các nghiệp vụ bán hàng, xuất kho xe và phụ tùng được lập chứng từ hợp lệ.
  • Nhược điểm: Việc đối chiếu công nợ và luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận (bán hàng - kho - kế toán) đôi lúc chưa thực sự kịp thời; việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng nhóm ngành kinh doanh (bán ô tô, dịch vụ sửa chữa, phụ tùng) chưa được bóc tách chi tiết; công tác trích lập dự phòng phải thu khó đòi còn bị động.
  • Biện pháp đề xuất: Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ gốc, nâng cao tính đồng bộ trong theo dõi công nợ khách hàng, tổ chức hạch toán chi tiết chi phí theo từng trung tâm chi phí/từng mảng hoạt động trên phần mềm MISA, và tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ kế toán.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả cụ thể phản ánh trung thực từ văn bản khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa đầy đủ, chuẩn xác các nguyên tắc, điều kiện ghi nhận và phương pháp hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 14.
  • Về mặt số liệu và thực tiễn:
    • Cung cấp dữ liệu chi tiết về cơ cấu và tốc độ tăng trưởng nhân sự của Công ty TNHH Kim Sơn giai đoạn 2021 – 2023 (tổng nhân sự tăng từ 72 lên 85 người; lao động có trình độ đại học tăng từ 26,39% lên 30,59%).
    • Làm sáng tỏ quy trình ghi nhận doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại ô tô thông qua hệ thống chứng từ thực tế năm 2023 như Phiếu xuất kho XK 14492, Giấy báo Có Vietcombank ngày 31/12/2023, Phiếu thu PTAGB258, Phiếu chi số 76 và 81.
    • Minh họa cụ thể trình tự ghi sổ kế toán trên máy tính bằng phần mềm MISA SME.NET 2017 từ khâu nhập chứng từ hàng ngày, khóa sổ cuối tháng đến lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra các khuyến nghị bám sát các hạn chế nội tại của Công ty TNHH Kim Sơn trong khâu quản lý luân chuyển chứng từ bán hàng, hạch toán chi tiết chi phí và quản trị công nợ khách hàng.
  • Đóng góp khoa học: Khóa luận đóng góp một trường hợp nghiên cứu điển hình (case study) về hạch toán kế toán tại doanh nghiệp phân phối ô tô địa phương, kết hợp chặt chẽ giữa lý luận chế độ kế toán hiện hành với việc xử lý số liệu chứng từ thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện trong khuôn khổ đợt thực tập tốt nghiệp nên tồn tại một số giới hạn nhất định:

  • Hạn chế: Do giới hạn về thời gian thực tập và nguồn dữ liệu tiếp cận tại doanh nghiệp, nghiên cứu mới chỉ tập trung phân tích sâu hệ thống chứng từ, sổ sách chi tiết về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong phạm vi một năm tài chính (năm 2023); chưa mở rộng đối chiếu chi tiết chuỗi số liệu hạch toán doanh thu - chi phí qua nhiều năm liên tục.
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phân tích dữ liệu hạch toán doanh thu, chi phí theo chuỗi thời gian dài hơn (3 đến 5 năm); đồng thời đi sâu nghiên cứu thiết lập hệ thống kế toán quản trị doanh thu - chi phí theo từng mảng kinh doanh độc lập (bán buôn ô tô, dịch vụ sửa chữa và kinh doanh bất động sản) nhằm cung cấp thông tin quản trị tối ưu cho ban giám đốc công ty.

Giá trị tham khảo

Đề tài có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu hình thực tế về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp thực tập tại doanh nghiệp thương mại dịch vụ; làm rõ phương pháp đối chiếu giữa lý luận tài khoản (Thông tư 200/2014/TT-BTC) với các biểu mẫu chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh ngoài đời thực.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại ô tô, xe máy và phụ tùng: Có thể tham khảo phương pháp xử lý chứng từ bán hàng, xuất kho hàng hóa giá trị lớn, hạch toán giao dịch ngân hàng và quy trình vận hành sổ sách trên phần mềm MISA SME.NET 2017.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn mực trong Chương 1 và danh mục biểu mẫu chứng từ thực tế (Hợp đồng bán xe, Phiếu xuất kho, Giấy báo Có ngân hàng Vietcombank, sổ chi tiết các tài khoản 511, 632, 641, 642, 911) trong Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH Kim Sơn áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá hàng tồn kho nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, niên độ kế toán theo năm dương lịch từ 01/01 đến 31/12, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).

Phần mềm kế toán được sử dụng tại Công ty TNHH Kim Sơn là gì và quy trình ghi sổ ra sao? Công ty sử dụng phần mềm MISA SME.NET 2017 dựa trên hình thức sổ Nhật ký chung. Hằng ngày, kế toán kiểm tra chứng từ gốc rồi nhập dữ liệu vào phần mềm để tự động kết chuyển vào Sổ Cái và các sổ chi tiết; cuối tháng kế toán thực hiện khóa sổ, đối chiếu số liệu và in sổ kế toán, báo cáo tài chính theo quy định.

Cơ cấu lao động của Công ty TNHH Kim Sơn giai đoạn 2021 – 2023 thay đổi như thế nào? Tổng số nhân sự tăng liên tục từ 72 người (năm 2021) lên 78 người (năm 2022) và đạt 85 người (năm 2023). Về trình độ năm 2023, lao động trên đại học có 6 người (7,05%), đại học có 26 người (30,59%), cao đẳng/trung cấp có 36 người (42,35%) và công nhân kỹ thuật có 17 người (20,01%).

Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Kim Sơn được phân công công việc như thế nào? Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng trực tiếp quản lý, giám sát và chịu trách nhiệm báo cáo tài chính; các nhân sự phụ trách các phần hành độc lập gồm Kế toán công nợ, Kế toán tiền lương, Kế toán thuế, Kế toán bán hàng và Thủ quỹ.

Doanh nghiệp ghi nhận các nghiệp vụ doanh thu bán xe và chi phí trong năm 2023 qua những chứng từ thực tế tiêu biểu nào? Các chứng từ tiêu biểu gồm: Hợp đồng mua bán xe ô tô, Phiếu xuất kho số XK 14492 (ghi nhận doanh thu và giá vốn); Phiếu chi số 76 (chi phí bán hàng); Phiếu chi số 81 (chi phí quản lý); Giấy báo Có ngày 31/12/2023 tại Vietcombank (doanh thu tài chính); Phiếu thu số PTAGB258 (thu nhập khác) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Kiều Nhi đã hoàn thành nhiệm vụ hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực VAS 14. Đề tài phản ánh chi tiết, trung thực thực trạng công tác hạch toán từ chứng từ gốc đến sổ chi tiết trên phần mềm MISA SME.NET 2017 tại Công ty TNHH Kim Sơn trong năm 2023, đồng thời phân tích sự biến động nguồn nhân lực giai đoạn 2021 – 2023. Các đánh giá về ưu nhược điểm và giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất bám sát đặc thù kinh doanh thương mại ô tô, mang lại giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn rõ ràng cho công tác kế toán doanh nghiệp.