Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xây dựng C.A" do sinh viên Trần Thị Tâm thực hiện thuộc ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (niên khóa 2020 – 2024), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Hồ Thị Thúy Nga.
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả đặt vấn đề trong giai đoạn nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh đổi mới, hội nhập thị trường và đón nhận làn sóng chuyển dịch công nghệ. Trước áp lực cạnh tranh trên thị trường, các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới cơ chế quản lý, tìm kiếm phương án kinh doanh tối ưu chi phí nhằm tối đa hóa lợi nhuận. Chỉ tiêu lợi nhuận phản ánh trực tiếp chất lượng và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Trong hệ thống quản trị nội bộ, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò trọng yếu, là công cụ cung cấp thông tin tài chính tin cậy để ban lãnh đạo đánh giá thực trạng kinh doanh, kiểm soát dòng tiền và ban hành các quyết định điều hành kinh doanh kịp thời. Đối với Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xây dựng C.A – một doanh nghiệp hoạt động kết hợp giữa thương mại, thi công lắp đặt và dịch vụ kỹ thuật, việc theo dõi, hạch toán chính xác doanh thu và chi phí có ý nghĩa quyết định tới sự an toàn tài chính và năng lực mở rộng thị phần.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành mục tiêu chung và các nhiệm vụ cụ thể:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xây dựng C.A; đánh giá các mặt tích cực và hạn chế trong tổ chức kế toán của đơn vị; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Thứ hai: Khảo sát và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xây dựng C.A; làm rõ những ưu điểm và những điểm còn tồn tại.
- Thứ ba: Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xây dựng C.A.
- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu gắn liền với hoạt động của phòng kế toán tại Văn phòng đại diện Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xây dựng C.A (địa chỉ: Số 208 Tổ dân phố Hoành Nam, phường Kỳ Liên, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh).
- Phạm vi thời gian: Nguồn số liệu tài chính, sổ sách và chứng từ kế toán được thu thập tại doanh nghiệp trong giai đoạn 2022 – 2023; trong đó, các số liệu phục vụ trực tiếp cho việc phản ánh thực trạng hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tập trung chủ yếu vào niên độ kế toán năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết chuẩn mực dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, trọng tâm là Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014. Tác giả viện dẫn và làm rõ các chuẩn mực, nguyên tắc kế toán liên quan:
| Khái niệm / Khoản mục |
Căn cứ pháp lý (Thông tư 200/2014/TT-BTC) |
Nội dung nguyên tắc và điều kiện ghi nhận |
| Doanh thu |
Điều 78 |
Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (không bao gồm phần vốn góp thêm của cổ đông/chủ sở hữu). Doanh thu ghi nhận theo giá trị hợp lý các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay chưa. |
| Ghi nhận doanh thu dịch vụ |
Điều 79 |
Thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện: (1) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (2) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế; (3) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo; (4) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch. |
| Ghi nhận doanh thu bán hàng |
Điều 79 |
Thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua; (2) Không còn nắm giữ quyền quản lý và kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; (5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. |
| Chi phí |
Điều 82 |
Là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai, không phân biệt đã chi tiền hay chưa. |
| Giá vốn hàng bán |
Điều 89 |
Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư bán ra trong kỳ; chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư. |
| Chi phí tài chính |
Điều 90 |
Các khoản chi phí hoặc lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí đi vay, chiết khấu thanh toán, lỗ chuyển nhượng vốn, lỗ tỷ giá hối đoái. |
| Chi phí bán hàng |
Điều 91 |
Các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ (tiền lương nhân viên bán hàng, bao bì, khấu hao, dịch vụ mua ngoài...). |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
Điều 92 |
Toàn bộ chi phí quản lý chung của doanh nghiệp (lương bộ máy quản lý, khấu hao TSCĐ văn phòng, công cụ dụng cụ, thuế môn bài, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dịch vụ mua ngoài...). |
| Thu nhập khác & Chi phí khác |
Điều 93 & Điều 94 |
Các khoản thu nhập và chi phí phát sinh ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của đơn vị (thanh lý nhượng bán TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng...). |
| Chi phí thuế TNDN |
Điều 95 |
Bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ tính kết quả kinh doanh sau thuế. |
| Kết quả kinh doanh |
Điều 96 |
Phản ánh số tiền lãi hoặc lỗ từ các hoạt động trong kỳ kế toán năm, bao gồm: Kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. |
Về lý thuyết tính giá xuất kho hàng tồn kho để xác định giá vốn, đề tài hệ thống hóa 4 phương pháp cơ bản:
- Phương pháp thực tế đích danh: Giá trị hàng xuất kho được gán đúng theo đơn giá thực tế của từng lô nhập; phản ánh chuẩn xác chi phí tương ứng với doanh thu tạo ra.
- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): Xuất kho theo giá của lô hàng nhập trước; giá trị hàng tồn cuối kỳ phản ánh theo giá của lô hàng mua sau cùng.
- Phương pháp bình quân gia quyền: Tính đơn giá xuất kho theo giá trị trung bình của hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ, triển khai theo hai hình thức:
- Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (cuối kỳ mới tính đơn giá).
- Bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (tính đơn giá tức thời sau từng lần nhập kho).
- Phương pháp giá bán lẻ: Áp dụng trong ngành bán lẻ cho khối lượng mặt hàng lớn có lợi nhuận biên tương tự.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm hai nhóm:
- Phương pháp thu thập thông tin, số liệu:
- Phương pháp nghiên cứu và tham khảo tài liệu: Nghiên cứu giáo trình lý thuyết kế toán, các quy định pháp luật (Luật Kế toán, Thông tư 200/2014/TT-BTC) và các công trình khóa luận tham khảo.
- Phương pháp thu thập dữ liệu nội bộ: Thu thập hệ thống hồ sơ thực tế từ phòng kế toán của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xây dựng C.A, bao gồm báo giá công trình, hợp đồng kinh tế, hóa đơn giá trị gia tăng, biên bản nghiệm thu, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Trực tiếp quan sát quy trình luân chuyển chứng từ, cách lập hóa đơn của nhân viên kế toán tại văn phòng; phỏng vấn Kế toán trưởng và các kế toán viên về quy trình hạch toán và ghi sổ; trực tiếp thực hành một số phần hành kế toán.
- Phương pháp xử lý thông tin, số liệu:
- Phương pháp quy nạp và diễn giải: Khái quát hóa từ nghiệp vụ thực tế tại doanh nghiệp về bản chất hạch toán chung.
- Phương pháp thống kê, so sánh, đối chiếu và phân tích: So sánh số liệu nguồn vốn, tài sản và lợi nhuận qua các năm (2020 – 2023) để đánh giá xu hướng biến động tài chính; đối chiếu chéo số liệu giữa chứng từ kế toán gốc và sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết nhằm kiểm tra tính chính xác và tính hợp pháp của nghiệp vụ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về kế toán tài chính trong doanh nghiệp sản xuất và thương mại:
- Khái quát vai trò, ý nghĩa: Hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tuân thủ nguyên tắc "lấy thu bù chi và có lãi", giúp ngăn ngừa tình trạng "lãi giả, lỗ thật", cung cấp dữ liệu phục vụ lập báo cáo tài chính và thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước.
- Phương thức tiêu thụ và thanh toán: Phân tích ưu và nhược điểm của phương thức tiêu thụ trực tiếp (bán thẳng tới người tiêu dùng) và gián tiếp (bán buôn, đại lý, bán lẻ); phân loại thanh toán theo loại tiền (tiền mặt, không dùng tiền mặt) và thời điểm thanh toán (trực tiếp, trả chậm, trả góp).
- Hạch toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Trình bày kết cấu và phương pháp định khoản các tài khoản: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - chi tiết 5111, 5112, 5113, 5118), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính - chi tiết từ 5151 đến 5158), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu - 5211, 5212, 5213), TK 711 (Thu nhập khác). Toàn bộ các tài khoản này không có số dư cuối kỳ do được kết chuyển sang TK 911.
- Hạch toán chi phí: Mô tả quy trình ghi nhận, chứng từ và tài khoản áp dụng cho: Giá vốn hàng bán (TK 632), Chi phí tài chính (TK 635), Chi phí bán hàng (TK 641 - gồm 7 tài khoản cấp 2: 6411 đến 6418), Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 - gồm 8 tài khoản cấp 2: 6421 đến 6428), Chi phí khác (TK 811), và Chi phí thuế TNDN (TK 821 - chi tiết 8211 và 8212).
- Quy trình xác định kết quả kinh doanh: Hệ thống hóa các công thức xác định chỉ tiêu lợi nhuận thông qua tài khoản trung gian TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Kết chuyển doanh thu thuần và thu nhập vào bên Có TK 911; kết chuyển giá vốn và các khoản chi phí vào bên Nợ TK 911; số chênh lệch được kết chuyển sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và CCDV - Các khoản giảm trừ doanh thu
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận thuần từ HĐKD = Lợi nhuận gộp + Doanh thu HĐTC - Chi phí tài chính - Chi phí bán hàng - Chi phí QLDN
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
Lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ HĐKD + Lợi nhuận khác
Lợi nhuận sau thuế TNDN = Lợi nhuận trước thuế - Chi phí thuế TNDN
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xây dựng C.A
Chương 2 phản ánh chi tiết việc áp dụng lý luận vào thực tế tại doanh nghiệp khảo sát:
- Tổng quan doanh nghiệp:
- Tên đầy đủ: Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Xây Dựng C.A (tên quốc tế: C.A CONSTRUCTION SERVICE TRADING COMPANY LIMITED, tên viết tắt: C.A CO., LTD).
- Thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0315698349 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Hà Tĩnh cấp ngày 24/05/2019; người đại diện theo pháp luật là ông Cao Việt Anh (Giám đốc).
- Trụ sở: Số 8 Ngõ 159, đường Nguyễn Ái Quốc, Phường Bắc Hồng, Thị xã Hồng Lĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh. Văn phòng đại diện: Số 208 Tổ dân phố Hoành Nam, phường Kỳ Liên, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.
- Vốn điều lệ đăng ký: 18.000 (đơn vị theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp).
- Lĩnh vực kinh doanh: Thi công lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng điều hòa, máy móc, thiết bị; sản xuất thiết bị phụ trợ; hoàn thiện công trình xây dựng nhà ở và công trình chuyên dụng; bán buôn kim loại, vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng; cho thuê máy móc, thiết bị hữu hình.
- Tổ chức bộ máy kế toán và chế độ áp dụng:
- Bộ máy kế toán chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán trưởng (bà Trịnh Thị Ngọc).
- Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hạch toán trên hệ thống phần mềm kế toán trên máy tính kết hợp phần mềm hỗ trợ kê khai (HTKK).
- Hệ thống chứng từ: Bảng báo giá công trình, Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT điện tử, Biên bản nghiệm thu công trình, Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn vật tư, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ ngân hàng.
- Thực tế hạch toán các phần hành:
- Doanh thu (TK 511, TK 515, TK 711): Ghi nhận chủ yếu từ hoạt động lắp đặt, cung cấp dịch vụ điều hòa và thi công công trình xây dựng. Sử dụng các chứng từ nghiệp vụ cụ thể (như chứng từ NKTK2023036). Số liệu được mở sổ chi tiết và sổ cái tài khoản 511, sổ cái 515 (lãi tiền gửi ngân hàng), sổ cái 711. Trong kỳ kế toán năm 2023, doanh nghiệp rất ít phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521).
- Giá vốn và chi phí (TK 632, TK 642, TK 811): Giá vốn hàng bán được theo dõi chi tiết trên TK 632 dựa trên bảng tổng hợp xuất kho vật tư và chi phí công trình đã nghiệm thu. Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh trên TK 642 (tiền lương nhân viên quản lý, khấu hao TSCĐ văn phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, đồ dùng văn phòng). Chi phí khác theo dõi qua TK 811.
- Xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Thực hiện vào cuối kỳ kế toán thông qua việc tổng hợp số liệu từ các sổ cái 511, 515, 711 sang bên Có TK 911 và số liệu từ các sổ cái 632, 642, 811, 821 sang bên Nợ TK 911 để xác định số thuế TNDN và kết chuyển số lãi thuần sang TK 421.
- Đánh giá chung: Tác giả phân tích các mặt đạt được (bộ máy kế toán tinh gọn, vận dụng đúng các tài khoản cơ bản của Thông tư 200, áp dụng máy vi tính giúp giảm thời gian hạch toán) và các mặt hạn chế (chưa theo dõi chi tiết triệt để một số khoản mục chi phí theo từng công trình/hợp đồng, việc phân bổ chi phí quản lý đôi lúc còn mang tính chất dồn tích cuối kỳ, chưa khai thác hết các tiện ích chuyên sâu của phần mềm kế toán).
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xây dựng C.A
Dựa trên các tồn tại đã chỉ ra ở Chương 2, tác giả xây dựng 3 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Về công tác kế toán chung: Nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ nhân viên kế toán thông qua các chương trình tập huấn định kỳ về chính sách thuế và chế độ kế toán mới; kiện toàn quy trình luân chuyển chứng từ nội bộ giữa các bộ phận kỹ thuật thi công ngoài công trình và bộ phận kế toán tại văn phòng nhằm đảm bảo tính kịp thời.
- Về kỹ thuật hạch toán: Tối ưu hóa việc ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm kế toán; chuẩn hóa danh mục tài khoản chi tiết; thiết lập quy trình đối chiếu định kỳ chặt chẽ giữa thủ kho, nhân viên kỹ thuật công trình và kế toán vật tư - giá vốn.
- Về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh:
- Hoàn thiện công tác lập dự toán và theo dõi giá vốn đích danh theo từng hạng mục công trình hoặc đơn đặt hàng dịch vụ nhằm kiểm soát chi phí thực tế phát sinh sát với định mức.
- Phân loại rõ ràng chi phí quản lý doanh nghiệp và các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ phục vụ quyết toán thuế TNDN; trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định để hạn chế rủi ro tài chính.
- Quản lý chặt chẽ công nợ bán hàng và đôn đốc thu hồi tiền từ các hợp đồng dịch vụ nhằm giảm thiểu tình trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn lưu động.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra và ghi nhận các kết quả cụ thể:
- Về mặt số liệu và hồ sơ thực tiễn: Khóa luận thu thập và hệ thống hóa được toàn bộ quy trình hạch toán trên số liệu thực tế giai đoạn 2020 – 2023 (trọng tâm là năm 2023) tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xây dựng C.A. Tác giả đã trích dẫn hệ thống sổ kế toán thực tế gồm Sổ cái và Sổ chi tiết TK 511, TK 515, TK 711, TK 632, TK 642, TK 811, TK 911, cùng các chứng từ nghiệp vụ gốc (tiêu biểu như chứng từ ghi sổ NKTK2023036).
- Về mặt phân tích nguồn lực doanh nghiệp: Khóa luận lập bảng thống kê và phân tích biến động về tình hình lao động qua 2 năm (2020 – 2023), cơ cấu tài sản và nguồn vốn, cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm hoạt động thực tế.
- Về mặt giải pháp đề xuất: Đưa ra 3 nhóm kiến nghị có tính ứng dụng sát với điều kiện thực tế tại văn phòng đại diện của công ty tại Kỳ Anh, Hà Tĩnh, tập trung vào hoàn thiện kỹ thuật hạch toán, rút ngắn thời gian xử lý chứng từ và kiểm soát giá vốn dịch vụ.
- Đóng góp của tác giả: Khóa luận là công trình nghiên cứu độc lập của cá nhân sinh viên, chưa từng công bố tại bất kỳ công trình nào khác. Đề tài cung cấp bức tranh mô tả chi tiết về thực trạng công tác kế toán tại một doanh nghiệp địa phương quy mô vừa và nhỏ hoạt động đa mảng (xây lắp, thương mại, bảo dưỡng kỹ thuật), làm sáng tỏ sự khác biệt giữa lý luận chuẩn mực và việc vận dụng thực tế tại cơ sở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận:
- Khóa luận do một sinh viên thực hiện trong khuôn khổ kỳ thực tập tốt nghiệp, do đó thời gian khảo sát thực tế tại văn phòng doanh nghiệp còn hạn hẹp.
- Trình độ, kiến thức và kỹ năng thực tiễn của tác giả còn ở mức ban đầu, chưa thể bao quát toàn diện mọi khía cạnh chuyên sâu về phân tích tài chính doanh nghiệp hay kiểm toán nội bộ.
- Về phạm vi dữ liệu, đề tài chủ yếu tập trung khai thác số liệu tại bộ phận kế toán thuộc Văn phòng đại diện tại thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh trong niên độ kế toán năm 2023, chưa mở rộng phân tích chuỗi số liệu lịch sử dài hạn kể từ ngày thành lập (năm 2019).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi phân tích so sánh chi tiết biến động doanh thu, chi phí qua nhiều năm liên tục (từ 2019 đến nay) để đánh giá xu hướng phát triển bền vững của doanh nghiệp.
- Đi sâu nghiên cứu công tác kế toán quản trị chi phí và tính giá thành công trình dịch vụ xây dựng, lắp đặt điều hòa chi tiết cho từng loại hợp đồng lớn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Tâm có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Là tài liệu tham khảo trực quan về phương pháp lập đề cương, kết cấu một khóa luận tốt nghiệp theo định hướng ứng dụng thực tế. Cung cấp quy trình trình bày logic từ cơ sở lý luận (Thông tư 200/2014/TT-BTC) đến việc dẫn chứng sổ sách, chứng từ kế toán thực tế tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ xây dựng.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Đặc biệt hữu ích đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, dịch vụ cơ điện lạnh, bán buôn kim loại và vật liệu xây dựng. Cán bộ kế toán có thể tham khảo cách thức tổ chức hệ thống chứng từ (báo giá, biên bản nghiệm thu, hóa đơn GTGT), quy trình mở sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản từ 511, 632, 642 đến 911 khi hạch toán trên máy tính.
- Phần nội dung đáng chú ý nhất để tham khảo: Chương 2 của khóa luận, nơi trình bày trực tiếp các biểu mẫu chứng từ (NKTK2023036) và các sổ kế toán chi tiết, sổ cái thực tế tại doanh nghiệp, giúp người đọc nắm bắt được sự vận hành cụ thể của số liệu kế toán ngoài thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và cơ cấu hoạt động chính của đơn vị này là gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Xây Dựng C.A (tên viết tắt: C.A Co., LTD), thành lập ngày 24/05/2019 theo Giấy phép kinh doanh số 0315698349 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Hà Tĩnh cấp; người đại diện pháp luật là ông Cao Việt Anh (Giám đốc). Doanh nghiệp kinh doanh đa ngành nghề, trọng tâm là lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng điều hòa, máy móc thiết bị; hoàn thiện công trình xây dựng; bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng và cho thuê máy móc, thiết bị.
2. Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xây dựng C.A áp dụng chế độ kế toán nào?
Theo nội dung công trình, công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Đơn vị tổ chức hệ thống sổ sách trên máy vi tính kết hợp phần mềm hỗ trợ kê khai thuế (HTKK), theo dõi đầy đủ hệ thống tài khoản từ cấp 1 đến cấp 2 phục vụ xác định kết quả kinh doanh.
3. Tác giả đã trình bày những phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho nào trong cơ sở lý luận?
Trong Chương 1, tác giả trình bày 4 phương pháp tính giá xuất kho theo quy định: Phương pháp thực tế đích danh; Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO); Phương pháp bình quân gia quyền (gồm tính bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ vào cuối kỳ và tính bình quân gia quyền tức thời sau mỗi lần nhập); và Phương pháp giá bán lẻ (dùng cho các đơn vị kinh doanh đặc thù như siêu thị, bán lẻ).
4. Những tài khoản kế toán nào được doanh nghiệp sử dụng để theo dõi doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh?
Các tài khoản được phản ánh và mở sổ chi tiết gồm: TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Khoản giảm trừ doanh thu (TK 521) được đề cập trong lý thuyết nhưng thực tế tại đơn vị rất ít phát sinh.
5. Hệ thống chứng từ ban đầu dùng để hạch toán doanh thu và giá vốn tại công ty gồm những loại nào?
Chứng từ kế toán được sử dụng tại đơn vị bao gồm: Bảng báo giá công trình, Hợp đồng kinh tế đã ký kết với khách hàng, Biên bản nghiệm thu công trình hoàn thành, Hóa đơn giá trị gia tăng, Bảng kê hàng gửi bán/tiêu thụ, Bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật tư, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có và Giấy báo Nợ của ngân hàng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Tâm đã hoàn thành nhiệm vụ hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời mô tả chân thực thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xây dựng C.A trong niên độ 2022 – 2023. Bằng việc phân tích hệ thống chứng từ, sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản doanh thu, chi phí tại văn phòng đại diện ở Hà Tĩnh, tác giả đã làm rõ quy trình xác định kết quả kinh doanh thực tế, nhận diện những ưu điểm trong tổ chức bộ máy và chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại. Các giải pháp đề xuất ở Chương 3 mang tính khả thi, tập trung vào hoàn thiện kỹ thuật hạch toán, nâng cao chất lượng chứng từ và kiểm soát chi phí giá vốn, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho sinh viên kế toán và các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ xây dựng quy mô vừa và nhỏ.