Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại Việt Nam, sự phát triển đồng bộ của hệ sinh thái kinh tế đòi hỏi sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế và ngành nghề kinh doanh khác nhau. Đối với tiến trình phát triển quốc gia, việc hoàn thiện và nâng cấp hạ tầng cơ sở kỹ thuật giữ vai trò nền tảng, đưa ngành xây dựng trở thành lĩnh vực kinh tế trọng điểm. Đặc thù của ngành công nghiệp xây dựng là tính cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp thông qua cơ chế đấu thầu công khai. Trước áp lực đó, các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây lắp buộc phải không ngừng củng cố lực lượng lao động, hiện đại hóa máy móc thiết bị và đổi mới kỹ thuật thi công nhằm nâng cao chất lượng công trình và bảo đảm tiến độ thực hiện.
Để vận hành bền vững và tối ưu hóa hiệu quả kinh tế, công tác quản trị tài chính - kế toán, đặc biệt là kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, giữ vị trí then chốt trong mọi tổ chức kinh tế. Bộ phận kế toán có nhiệm vụ theo dõi, phản ánh đầy đủ, chính xác các luồng vận động của doanh thu thuần, chi phí sản xuất kinh doanh và lợi nhuận qua từng thời kỳ. Dữ liệu này là căn cứ then chốt giúp ban lãnh đạo hoạch định chiến lược kinh doanh, xây dựng phương án đấu thầu và thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước.
Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng thương mại, đã từng bước khẳng định vị thế tại khu vực miền Trung. Nhận thấy kết quả kinh doanh của công ty trong những năm gần đây duy trì ở mức tương đối khả quan, tác giả Trương Thị Ngọc Trinh đã lựa chọn đề tài "Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng giao thông Thừa Thiên Huế" nhằm làm rõ cơ chế hạch toán thực tế, đánh giá những ưu điểm và hạn chế tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất: Trình bày, tổng hợp, hệ thống hóa các vấn đề cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp, tạo khung tham chiếu cho việc khảo sát thực tế.
- Thứ hai: Nghiên cứu, tìm hiểu, mô tả, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.
- Thứ ba: So sánh giữa lý luận và thực tiễn, rút ra các nhận xét về ưu điểm, hạn chế còn tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Tài vụ và Phòng Tổng hợp (phụ trách nhân sự) của Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập từ báo cáo tài chính trong giai đoạn 3 năm (2021 - 2023). Các chứng từ kế toán, sổ sách chi tiết và nghiệp vụ kinh tế minh họa được khảo sát tập trung trong tháng 12 năm 2023.
- Phạm vi nội dung: Trọng tâm nghiên cứu giới hạn ở các nghiệp vụ ghi nhận doanh thu, chi phí, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp kết chuyển xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và các chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Làm cơ sở xác định khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc xác định theo giá trị hợp lý, cùng 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 – "Chuẩn mực chung": Cung cấp định nghĩa về chi phí như là sự suy giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức tiền chi ra, khấu trừ tài sản hoặc phát sinh nợ phải trả làm giảm vốn chủ sở hữu.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) – "Thuế thu nhập doanh nghiệp" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định việc ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Đây là khung chế độ kế toán chủ đạo mà doanh nghiệp đang áp dụng, quy định chi tiết hệ thống tài khoản kế toán, mẫu chứng từ, sổ kế toán và phương pháp hạch toán cho các tài khoản: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, gồm 4 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5118), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp, gồm 8 tài khoản cấp 2 từ 6421 đến 6428), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, gồm 8211 và 8212), Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC (Điều 68): Được tác giả viện dẫn để làm rõ bản chất kinh tế của chỉ tiêu kết quả kinh doanh.
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp thu thập và xử lý số liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi thao tác thực hiện nghiệp vụ của kế toán viên, trình tự luân chuyển chứng từ và thao tác nhập liệu vào phần mềm kế toán tại doanh nghiệp.
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và các nhân viên kế toán phụ trách phần hành nhằm thu thập thông tin về cơ cấu tổ chức, quy chế nội bộ và quy trình xử lý thực tế.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp giáo trình, chuẩn mực kế toán, thông tư hướng dẫn và các văn bản pháp luật chuyên ngành.
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp thông qua việc sao chụp các báo cáo tài chính giai đoạn 2021 - 2023, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu chi và sổ cái các tài khoản từ Phòng Kế toán - Tài vụ.
- Phương pháp xử lý dữ liệu:
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu và chi phí qua 3 năm (2021, 2022, 2023) theo cả số tuyệt đối và số tương đối để nhận diện xu hướng biến động.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích: Phân loại các luồng nghiệp vụ, đối chiếu giữa quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC với cách thức hạch toán thực tế tại đơn vị.
- Phương pháp đánh giá và mô tả: Dùng thước đo tiền tệ để lượng hóa giá trị tài sản, kết hợp mô tả trực quan bộ máy quản lý, mô hình tổ chức kế toán và sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương đầu tiên tập trung hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Lý luận về kế toán doanh thu và thu nhập: Phân tích bản chất của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711). Khẳng định nguyên tắc ghi nhận theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại). Nêu rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng hóa và 4 điều kiện đối với doanh thu cung cấp dịch vụ.
- Lý luận về kế toán chi phí: Trình bày nội dung hạch toán các khoản chi phí sản xuất kinh doanh thông thường và chi phí khác. Đi sâu vào phương pháp xác định giá vốn hàng bán (TK 632) theo 4 phương pháp kỹ thuật (FIFO, LIFO, bình quân gia quyền, thực tế đích danh), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) với 8 tiểu mục chi phí, chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
- Lý luận về xác định kết quả kinh doanh: Mô tả kết cấu Tài khoản 911 và quy trình kết chuyển cuối kỳ. Xác định kết quả kinh doanh là tổng hòa của 3 bộ phận: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Doanh thu thuần trừ Giá vốn hàng bán và Chi phí quản lý doanh nghiệp), kết quả hoạt động tài chính (Doanh thu tài chính trừ Chi phí tài chính) và kết quả hoạt động khác (Thu nhập khác trừ Chi phí khác). Lợi nhuận sau thuế bằng lợi nhuận trước thuế trừ đi chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và hoãn lại.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng giao thông Thừa Thiên Huế
Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và thực tiễn tổ chức hạch toán kế toán tại đơn vị nghiên cứu:
- Tổng quan về đơn vị khảo sát:
- Quá trình phát triển: Tiền thân là Công ty Xây dựng cầu đường được thành lập năm 1989 theo Quyết định số 20/TC của Sở Giao thông Vận tải Thừa Thiên Huế. Đến năm 1993 đổi tên thành Công ty Công trình giao thông Thừa Thiên Huế (Quyết định 143 QĐ/UBND); năm 2002 sáp nhập Công ty Xây dựng – Giao thông 3-2 thành Công ty Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế (Quyết định 564/QĐ-UBND); đầu năm 2006 chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần theo Quyết định 139/QĐ-UBND và Nghị định 187/2004/NĐ-CP.
- Tổ chức bộ máy: Vận hành theo mô hình công ty cổ phần với Đại hội đồng cổ đông, Ban kiểm soát, Hội đồng quản trị, Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc, 2 Phó Tổng Giám đốc (phụ trách kỹ thuật và phụ trách kế hoạch), các phòng ban nghiệp vụ (Phòng Kế hoạch, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tổng hợp, Phòng Kế toán - Tài vụ) và 12 đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc (gồm 2 chi nhánh, 1 nhà máy gạch, 2 xí nghiệp xây dựng giao thông, 3 đội liên kết xây dựng, 1 cửa hàng xăng dầu, 1 xí nghiệp cơ khí, xí nghiệp xây lắp và xí nghiệp thi công cầu).
- Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; hình thức kế toán Nhật ký chung; phương pháp kê khai hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho là Nhập trước - xuất trước (FIFO).
| Chỉ tiêu lao động |
Năm 2021 (Người) |
Tỷ trọng 2021 (%) |
Năm 2022 (Người) |
Tỷ trọng 2022 (%) |
Năm 2023 (Người) |
Tỷ trọng 2023 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Tổng số lao động |
90 |
100,00 |
97 |
100,00 |
107 |
100,00 |
+7,78 |
+10,31 |
| Phân theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
52 |
57,78 |
57 |
58,76 |
64 |
59,81 |
+9,62 |
+12,28 |
| - Nữ |
38 |
42,22 |
40 |
41,24 |
43 |
40,19 |
+5,26 |
+7,50 |
| Phân theo trình độ: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học và trên ĐH |
38 |
42,22 |
42 |
43,30 |
50 |
46,73 |
+10,53 |
+19,05 |
| - Cao đẳng và trung cấp |
45 |
50,00 |
48 |
49,48 |
50 |
46,73 |
+6,67 |
+4,17 |
| - Phổ thông |
7 |
7,78 |
7 |
7,22 |
7 |
6,54 |
0,00 |
0,00 |
- Phân tích tài sản và nguồn vốn (2021 - 2023):
- Tổng tài sản năm 2022 đạt 245.977 nghìn đồng, tăng 5,31% so với năm 2021; năm 2023 tiếp tục tăng 6,04% so với năm 2022. Trong đó, tài sản ngắn hạn năm 2022 tăng 6,43% do tiền và các khoản phải thu ngắn hạn tăng; năm 2023 tài sản ngắn hạn tăng 4,67% nhờ gia tăng giá trị hàng tồn kho. Tài sản dài hạn năm 2022 giảm 3,56%, nhưng sang năm 2023 tăng mạnh 18,05% do đầu tư mua sắm máy móc thiết bị phục vụ mở rộng thi công.
- Về nguồn vốn, nợ phải trả tăng liên tục (năm 2022 tăng 6,29% và năm 2023 tăng 7,01%) phản ánh việc doanh nghiệp đẩy mạnh huy động vốn vay tài trợ cho các dự án xây lắp. Vốn chủ sở hữu có xu hướng giảm nhẹ (năm 2022 giảm 0,47% và năm 2023 giảm 0,03%).
- Thực trạng hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 12/2023:
- Kế toán doanh thu: Phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ qua TK 511 (dùng Hóa đơn GTGT đầu ra số 79782, vào Sổ nhật ký chung Biểu 2.5 và Sổ cái TK 511 Biểu 2.6); doanh thu tài chính theo dõi trên TK 515 (Sổ cái TK 515 Biểu 2.8); thu nhập khác qua TK 711. Trong kỳ không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu.
- Kế toán chi phí: Giá vốn hàng bán được theo dõi trên TK 632 thông qua Hóa đơn GTGT đầu vào số 604, Phiếu nhập kho số 10 và Sổ cái TK 632 (Biểu 2.12); Chi phí quản lý doanh nghiệp hạch toán vào TK 642 gắn liền với Phiếu chi cước điện thoại (Biểu 2.14) và Sổ cái TK 642 (Biểu 2.15); Chi phí tài chính (TK 635), Chi phí khác (TK 811) và Chi phí thuế TNDN (TK 821 - Biểu 2.17).
- Xác định kết quả kinh doanh: Thực hiện kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác và các khoản chi phí tương ứng sang TK 911 để tính toán lợi nhuận kế toán trước thuế và kết chuyển lợi nhuận sau thuế vào TK 421 (Biểu 2.18).
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng giao thông Thừa Thiên Huế
- Đánh giá chung:
- Ưu điểm: Doanh nghiệp tuân thủ tương đối nghiêm ngặt chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hệ thống chứng từ ban đầu được lập đúng biểu mẫu quy định; quy trình phân công trách nhiệm trong phòng kế toán rõ ràng; ứng dụng tin học hóa giúp việc ghi chép Sổ nhật ký chung và Sổ cái diễn ra đồng bộ, chính xác.
- Hạn chế: Công tác quản lý chi phí thi công tại các đội và xí nghiệp trực thuộc còn gặp độ trễ về mặt thời gian luân chuyển chứng từ; việc phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp đôi lúc chưa phản ánh sát sao đặc thù từng hạng mục công trình; công tác lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi chưa được thực hiện thường xuyên.
- Giải pháp đề xuất: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ giữa 12 đơn vị trực thuộc với văn phòng công ty; chuẩn hóa việc hạch toán phân loại chi phí quản lý doanh nghiệp; tăng cường kiểm soát giá vốn công trình theo dự toán đấu thầu và đẩy mạnh việc lập các khoản dự phòng tài chính nhằm phản ánh trung thực kết quả kinh doanh.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ bức tranh hạch toán tài chính tại một doanh nghiệp xây dựng giao thông có tổ chức bộ máy phức tạp:
- Về số liệu tổ chức và nhân sự: Khóa luận ghi nhận sự gia tăng quy mô nhân lực từ 90 người (năm 2021) lên 97 người (năm 2022) và đạt 107 người (năm 2023). Trình độ đại học và trên đại học tăng trưởng liên tục (từ 42,22% năm 2021 lên 46,73% năm 2023), tập trung chủ yếu ở khối quản lý, kinh doanh và kế toán tài vụ, đáp ứng nhu cầu điều hành của mạng lưới 12 đơn vị trực thuộc.
- Về cơ cấu tài chính: Minh chứng được sự tăng trưởng của quy mô tổng tài sản qua các năm (năm 2022 tăng 5,31% và năm 2023 tăng 6,04%), đồng thời chỉ ra tính chất thâm dụng vốn vay khi nợ phải trả tăng đều qua từng năm (tăng 6,29% năm 2022 và 7,01% năm 2023) trong khi vốn chủ sở hữu giữ mức ổn định và có chiều hướng giảm nhẹ.
- Về công tác kế toán chuyên ngành: Làm rõ thực tế việc vận dụng hình thức sổ Nhật ký chung và phương pháp kê khai thường xuyên đối với doanh nghiệp xây lắp thương mại. Trích xuất đầy đủ hệ thống chứng từ thực tế tháng 12/2023 (Hóa đơn GTGT đầu vào số 604, Hóa đơn GTGT đầu ra số 79782, Phiếu nhập kho, Phiếu chi cước điện thoại) gắn liền với hệ thống sổ cái các tài khoản doanh thu (TK 511, TK 515), tài khoản chi phí (TK 632, TK 642, TK 821) và tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
- Đóng góp thực tiễn: Khóa luận không dừng lại ở việc mô tả lý thuyết đơn thuần mà đã gắn kết trực tiếp giữa các chuẩn mực kế toán (VAS 01, VAS 14, VAS 17) và Thông tư 200/2014/TT-BTC với hồ sơ sổ sách thực tế tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế, chỉ ra những điểm nghẽn trong luân chuyển chứng từ từ các công trường về phòng kế toán trung tâm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận:
- Căn cứ theo tự nhận định của tác giả, nghiên cứu còn gặp phải giới hạn nhất định về thời gian khảo sát thực tế, kinh nghiệm thực tiễn và dung lượng kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực hạch toán xây lắp phức tạp.
- Về mặt số liệu, mặc dù các chỉ tiêu tổng hợp tài chính được theo dõi xuyên suốt giai đoạn 2021 - 2023, hệ thống nghiệp vụ kinh tế minh họa và sổ sách kế toán chi tiết mới chỉ dừng lại ở phạm vi một tháng duy nhất là tháng 12 năm 2023, chưa bao quát được toàn bộ tính biến động theo chu kỳ thi công cả năm.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi phân tích số liệu chứng từ chi tiết qua toàn bộ 4 quý của niên độ tài chính nhằm kiểm chứng tính liên tục của quy trình hạch toán.
- Đi sâu nghiên cứu phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây lắp chi tiết cho từng hạng mục đấu thầu, kết nối trực tiếp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị trong doanh nghiệp xây dựng giao thông.
Giá trị tham khảo
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Ngọc Trinh mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp khảo sát thực tế, kỹ thuật xử lý số liệu báo cáo tài chính 3 năm và cách thức triển khai đề tài kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh theo đúng chuẩn mực học thuật.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp, xây dựng giao thông: Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn về việc tổ chức chứng từ, luân chuyển sổ sách kế toán trong một doanh nghiệp có nhiều đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, nhà máy gạch, xí nghiệp thi công cơ giới, xí nghiệp xây lắp, đội liên kết xây dựng).
- Phần nội dung đáng chú ý nhất: Hệ thống bảng số liệu phân tích lao động, phân tích tài sản - nguồn vốn giai đoạn 2021 - 2023 cùng các mẫu biểu Sổ nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản 511, 632, 642, 911 được trích lục trực tiếp từ hồ sơ thực tế tháng 12/2023 của doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế đang áp dụng chế độ kế toán và chính sách kế toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC. Niên độ kế toán theo năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12. Hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung. Phương pháp kế toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho là Nhập trước - xuất trước (FIFO).
2. Quy mô tổ chức và các đơn vị trực thuộc của công ty gồm những bộ phận nào?
Bộ máy công ty gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc, 2 Phó Tổng Giám đốc cùng 4 phòng nghiệp vụ (Kế hoạch, Kỹ thuật, Tổng hợp, Kế toán - Tài vụ). Doanh nghiệp quản lý 12 đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc, bao gồm: 2 chi nhánh (trong đó có Chi nhánh Quảng Trị), 1 nhà máy gạch, 2 xí nghiệp xây dựng giao thông, 3 đội liên kết xây dựng, 1 cửa hàng xăng dầu, 1 xí nghiệp cơ khí, 1 xí nghiệp xây lắp và 1 xí nghiệp thi công cầu.
3. Cơ cấu lao động của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 - 2023?
Tổng số lao động tăng từ 90 người (năm 2021) lên 97 người (năm 2022) và 107 người (năm 2023). Lao động nam luôn chiếm tỷ trọng chi phối (57,78% năm 2021; 58,76% năm 2022; 59,81% năm 2023). Về trình độ học vấn, lao động có trình độ Đại học và trên đại học tăng trưởng liên tục cả về số lượng và tỷ trọng (từ 38 người - 42,22% năm 2021 lên 50 người - 46,73% năm 2023); lao động cao đẳng, trung cấp duy trì ở mức 45 - 50 người (chiếm 46,73% - 50,00%); còn lao động phổ thông ổn định ở mức 7 người qua cả 3 năm.
4. Xu hướng biến động tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm phản ánh điều gì?
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn tăng trưởng qua các năm (năm 2022 tăng 5,31% so với 2021; năm 2023 tăng 6,04% so với 2022). Tài sản ngắn hạn tăng đều hàng năm, trong khi tài sản dài hạn có bước tăng nhảy vọt vào năm 2023 (+18,05%) do mở rộng mua sắm máy móc thiết bị thi công. Về nguồn vốn, nợ phải trả tăng liên tục (tăng 6,29% năm 2022 và tăng 7,01% năm 2023) nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động mở rộng sản xuất kinh doanh, trong khi vốn chủ sở hữu giữ mức ổn định và có chiều hướng giảm nhẹ (giảm 0,47% năm 2022 và giảm 0,03% năm 2023).
5. Những chứng từ và sổ kế toán thực tế nào được tác giả sử dụng để minh họa cho quy trình hạch toán tháng 12/2023?
Tác giả đã thu thập và trích dẫn các chứng từ gốc cùng hệ thống sổ kế toán thực tế tại công ty gồm: Hóa đơn GTGT đầu vào số 604, Phiếu nhập kho số 10, Hóa đơn GTGT đầu ra số 79782, Phiếu chi tiền cước điện thoại (Biểu 2.14), Sổ nhật ký chung tháng 12/2023 (Biểu 2.5), Sổ cái TK 511 (Biểu 2.6), Sổ cái TK 515 (Biểu 2.8), Sổ cái TK 632 (Biểu 2.12), Sổ cái TK 642 (Biểu 2.15), Sổ cái TK 821 (Biểu 2.17) và Sổ cái TK 911 (Biểu 2.18).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trương Thị Ngọc Trinh đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế theo các quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình đã làm rõ mối quan hệ giữa lý luận kế toán doanh nghiệp với thực tiễn ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung tại một đơn vị xây lắp có mô hình tổ chức đa dạng gồm 12 đơn vị phụ thuộc. Hệ thống số liệu tài chính, nhân sự giai đoạn 2021 - 2023 cùng các chứng từ minh họa tháng 12/2023 cung cấp cơ sở thực chứng đầy đủ để đánh giá ưu - nhược điểm của quy trình hạch toán, đồng thời làm căn cứ xác đáng cho các đề xuất hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại công ty.