Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường không ngừng vận động và cạnh tranh, sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp phụ thuộc chặt chẽ vào việc cải tiến phương pháp sản xuất, đổi mới công tác quản lý và khai thác tối đa nguồn lực nội tại. Đối với các đơn vị kinh doanh thương mại và dịch vụ, mục tiêu trung tâm là tối đa hóa kết quả kinh doanh, tối thiểu hóa chi phí phát sinh và gia tăng lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu đó, kết quả hoạt động kinh doanh đóng vai trò là thước đo phản ánh hiệu quả vận hành thực tế, đòi hỏi công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh phải được tổ chức khoa học nhằm cung cấp dữ liệu kịp thời cho việc hoạch định chiến lược.

Tại Công ty TNHH Xây dựng và Dịch vụ Huy Thịnh (Công ty TNHH XD&DV Huy Thịnh) – một doanh nghiệp quy mô nhỏ hoạt động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế – dù kết quả lợi nhuận sau thuế trong 3 năm liên tiếp (2021, 2022 và 2023) đều ghi nhận xu hướng tăng trưởng, tổ chức bộ máy và quy trình hạch toán kế toán tại đơn vị vẫn bộc lộ một số điểm hạn chế, chưa thực sự hoàn chỉnh. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Phương Nhi đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán phần hành này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu chung: Tìm hiểu công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH XD&DV Huy Thịnh; từ đó đưa ra các đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
  • Mục tiêu nghiên cứu cụ thể (được đánh số theo văn bản):
    1. Đầu nhất: Hệ thống hóa lý luận, lý thuyết liên quan đến công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
    2. Tiếp theo: Tìm hiểu khái quát về tình hình tài chính, phân tích cũng như đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH XD&DV Huy Thịnh.
    3. Cuối cùng: Đưa ra những nhận xét, đánh giá và đề xuất một số ý kiến góp ý nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH XD&DV Huy Thịnh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH XD&DV Huy Thịnh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH XD&DV Huy Thịnh, địa chỉ tại số 14 Điện Biên Phủ, Phường Vĩnh Ninh, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài phân tích số liệu tài sản, nguồn vốn, lao động, kết quả hoạt động kinh doanh và chứng từ sổ sách trong giai đoạn 3 năm từ năm 2021 đến năm 2023. Các ví dụ phân tích chi tiết, thực tế về nghiệp vụ hạch toán, luân chuyển chứng từ và trích xuất sổ sách tập trung vào năm tài chính 2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu doanh thu của toàn bộ các mặt hàng kinh doanh, doanh thu tài chính, thu nhập khác và các chi phí liên quan gồm chi phí giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp), chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và công tác kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên việc viện dẫn các văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán hiện hành và các quy định về thuế áp dụng cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Chuẩn mực và văn bản kế toán:
    • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác, ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính).
    • Chuẩn mực Kế toán Quốc tế IAS 18 (Doanh thu).
    • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 17 (Thuế thu nhập doanh nghiệp, ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005).
    • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Điều 56 quy định về doanh thu, Điều 59 quy định về chi phí, nguyên tắc ghi nhận và kết cấu hệ thống tài khoản).
  • Văn bản pháp luật về thuế:
    • Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014), Điều 9 quy định về các khoản chi không được trừ.
    • Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế TNDN.
    • Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 (Điều 3 về căn cứ tính thuế, Điều 6 về các khoản chi được trừ và không được trừ), được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 119/2014/TT-BTC, Thông tư số 151/2014/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính.
  • Nguyên tắc kế toán nền tảng: Ghi nhận nghiệp vụ dựa trên nguyên tắc cơ sở dồn tích (ghi nhận thời điểm phát sinh không phụ thuộc vào dòng tiền thực thu/chi), nguyên tắc phù hợp (doanh thu tương ứng với chi phí tạo ra nó) và nguyên tắc thận trọng (chỉ ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về lợi ích kinh tế hoặc rủi ro phát sinh).
  • Hệ thống tài khoản hạch toán quy định: Sử dụng tài khoản doanh thu (TK 511 gồm các tiểu khoản TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114; TK 515; TK 711); tài khoản chi phí (TK 632, TK 635, TK 642 gồm TK 6421 và TK 6422; TK 811; TK 821); tài khoản trung gian xác định kết quả (TK 911) và tài khoản phản ánh kết quả sau thuế (TK 421).

Để thực hiện nghiên cứu thực tế, tác giả áp dụng kết hợp các phương pháp:

  • Phương pháp thu thập số liệu, thông tin: Thu thập văn bản pháp lý, các số liệu sơ cấp và thứ cấp từ hóa đơn GTGT, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy nộp tiền ngân sách nhà nước, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản thông qua chụp ảnh, sao chụp và trích xuất dữ liệu trực tiếp từ phần mềm kế toán của công ty.
  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Theo dõi trực tiếp các thao tác lập, phê duyệt, luân chuyển và lưu trữ chứng từ giữa các phòng ban; quan sát trình tự nhập liệu trên phần mềm kế toán và phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) thuế.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng kế toán để làm rõ các bước hạch toán thực tế và xử lý chứng từ phát sinh.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Mô tả cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán, chức năng nhiệm vụ các bộ phận và trình tự sổ sách kế toán.
  • Phương pháp so sánh, phân tích số liệu: So sánh, đánh giá biến động về tài sản, nguồn vốn, lao động và kết quả kinh doanh giai đoạn 2021-2023.
  • Phương pháp tổng hợp số liệu: Đối chiếu giữa lý thuyết Thông tư 133/2016/TT-BTC với số liệu thực tế tại công ty thông qua phần mềm Word và Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, vai trò, nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán hiện hành:

  • Doanh thu và thu nhập khác: Trình bày định nghĩa theo VAS 14, IAS 18 và Thông tư 133/2016/TT-BTC; phân loại thành doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác; phân tích 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Các khoản giảm trừ doanh thu: Định nghĩa chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Phân tích điểm đặc thù theo Thông tư 133/2016/TT-BTC là không sử dụng tài khoản riêng biệt (như TK 521 của Thông tư 200) mà phản ánh trực tiếp vào bên Nợ của TK 511.
  • Chi phí và thuế TNDN: Khái quát về giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí tài chính (TK 635), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 gồm chi phí bán hàng TK 6421 và chi phí quản lý doanh nghiệp TK 6422), chi phí khác (TK 811). Phân tích chi tiết quy định của Luật Thuế TNDN và Thông tư 78/2014/TT-BTC về các điều kiện để chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế (thực tế phát sinh, đủ hóa đơn chứng từ, có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên) và danh mục các khoản chi không được trừ.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Mô tả kết cấu tài khoản và quy trình định khoản trên hệ thống tài khoản kế toán. Đáng chú ý là sự so sánh phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên (kết chuyển từ TK 154, 155, 156 sang TK 632 khi xuất bán) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611, kết chuyển đầu kỳ, cuối kỳ để xác định giá vốn). Quy trình kết chuyển cuối kỳ tập hợp toàn bộ bên Có các tài khoản doanh thu (TK 511, TK 515, TK 711) và bên Nợ các tài khoản chi phí (TK 632, TK 635, TK 642, TK 811, TK 821) vào tài khoản trung gian TK 911 để xác định lãi/lỗ và chuyển vào TK 421.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH XD&DV Huy Thịnh

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị khảo sát và thực tế vận hành công tác kế toán doanh thu, chi phí tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH Xây dựng và Dịch vụ Huy Thịnh có mã số thuế 3301494929, trụ sở đặt tại số 14 Điện Biên Phủ, Phường Vĩnh Ninh, TP. Huế, thành lập ngày 13/11/2012, do ông Dương Quang Huy làm Giám đốc. Ban đầu công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, tuy nhiên từ năm 2016, công ty chuyển hướng hoạt động kinh doanh chính sang lĩnh vực in ấn và các dịch vụ liên quan đến in.
  • Sản phẩm và thị trường: Sản phẩm chính bao gồm in các loại thiệp, thiết kế thiệp, hàng thương mại phục vụ quảng bá (brochure, banner, standee, túi giấy...) cung ứng cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn Thừa Thiên Huế và khu vực miền Trung.
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý: Doanh nghiệp áp dụng cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc quản lý trực tiếp các phòng ban: Phòng kế toán (tổ chức công tác tài chính, hạch toán, báo cáo thuế), Phòng kinh doanh (xây dựng chiến lược giá, tìm kiếm khách hàng, tiêu thụ sản phẩm), và Phòng thiết kế (nghiên cứu mẫu mã, thiết kế sản phẩm in ấn theo yêu cầu).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC, áp dụng hình thức ghi sổ kế toán trên máy vi tính kết hợp phần mềm kế toán và phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) thuế.
  • Thực tiễn hạch toán các nghiệp vụ năm 2023: Khóa luận trích xuất và minh họa chu trình chứng từ kế toán phát sinh thực tế:
    • Kế toán doanh thu bán hàng: Minh họa qua việc lập và nhập liệu Hóa đơn GTGT số 321 trên phần mềm; phản ánh vào Sổ chi tiết TK 511 và Sổ cái TK 511.
    • Kế toán doanh thu tài chính: Ghi nhận lãi tiền gửi ngân hàng căn cứ trên giấy báo Có, hạch toán qua Sổ chi tiết và Sổ cái TK 515.
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Lập Phiếu xuất kho nguyên vật liệu cho hoạt động in ấn, tập hợp chi phí sản xuất dịch vụ dở dang qua Sổ chi tiết TK 154, kết chuyển tự động giá vốn hàng bán sang TK 632 trên phần mềm, ghi nhận vào Sổ chi tiết và Sổ cái TK 632.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Nhập liệu bảng trích khấu hao tài sản cố định, phân bổ chi phí, phí dịch vụ tài khoản ngân hàng (căn cứ phiếu thu phí dịch vụ) vào TK 642, thể hiện trên Sổ chi tiết và Sổ cái TK 642.
    • Kế toán chi phí khác và chi phí thuế TNDN: Nhập liệu chi phí nộp phạt/chậm nộp vào TK 811 (minh họa qua Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, Sổ chi tiết và Sổ cái TK 811); xác định chi phí thuế TNDN hiện hành trên tờ khai quyết toán thuế, nhập liệu vào TK 821 (Sổ chi tiết và Sổ cái TK 821).
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Thực hiện kết chuyển toàn bộ doanh thu và chi phí trong kỳ vào TK 911 (Sổ chi tiết và Sổ cái TK 911), từ đó lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023 của công ty.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị

Trên cơ sở đánh giá thực trạng ở chương 2, chương 3 tập trung phân tích ưu nhược điểm và đưa ra giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá chung về công tác kế toán:
    • Ưu điểm: Công ty đã áp dụng kịp thời Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; ứng dụng phần mềm kế toán máy giúp giảm tải thời gian tính toán thủ công; quy trình hạch toán tuân thủ các quy định hiện hành về hóa đơn điện tử và kê khai thuế.
    • Nhược điểm: Bộ máy kế toán còn mỏng; quy trình luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận (đặc biệt là giữa bộ phận thiết kế, kinh doanh và kế toán) đôi lúc chưa đồng bộ; một số khoản mục chi phí phát sinh chưa được phân loại, kiểm soát triệt để trước khi hạch toán; chưa khai thác hết các tiện ích chuyên sâu của phần mềm kế toán.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra các biện pháp hoàn thiện công tác lập, xử lý và kiểm soát luân chuyển chứng từ nội bộ; chuẩn hóa phương pháp phân bổ chi phí giá vốn và chi phí quản lý doanh nghiệp; tăng cường tính chính xác trong việc tính toán và trích nộp thuế TNDN; đẩy mạnh khai thác tự động hóa trên phần mềm kế toán nhằm lập báo cáo quản trị định kỳ phục vụ kịp thời cho ban giám đốc.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận làm rõ bức tranh thực tế về cơ cấu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của đơn vị khảo sát thông qua việc tổng hợp danh mục ngành nghề đăng ký kinh doanh:

STT Mã ngành Tên ngành nghề kinh doanh
1 1811 In ấn
2 1812 Dịch vụ liên quan đến in
3 4100 Xây dựng nhà các loại
4 4210 Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
5 4220 Xây dựng công trình công ích
6 4290 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
7 4311 Phá dỡ
8 4312 Chuẩn bị mặt bằng
9 4329 Lắp đặt hệ thống xây dựng khác

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm đạt được các nội dung trọng tâm:

  • Khẳng định sự chuyển dịch mô hình kinh tế thực tế của Công ty TNHH XD&DV Huy Thịnh từ đơn vị chuyên ngành xây dựng (khi thành lập năm 2012) sang trọng tâm là in ấn và dịch vụ in từ năm 2016.
  • Ghi nhận tình hình kinh doanh qua 3 năm (2021-2023) với lợi nhuận sau thuế liên tục tăng trưởng, góp phần khẳng định vị thế của doanh nghiệp trên thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Mô tả chi tiết việc vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC vào thực tiễn hạch toán bằng phần mềm kế toán máy tại doanh nghiệp thông qua hệ thống chứng từ thực tế (Hóa đơn số 321, Phiếu xuất kho, Phiếu thu phí dịch vụ ngân hàng, Giấy nộp tiền vào NSNN) và chuỗi sổ kế toán (Sổ chi tiết và Sổ cái các tài khoản 154, 511, 515, 632, 642, 811, 821, 911).
  • Về mặt đóng góp: Đề tài giúp cụ thể hóa lý thuyết kế toán tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ vào một mô hình đơn vị dịch vụ in ấn cụ thể; chỉ ra các khoảng trống trong luân chuyển chứng từ và kiểm soát chi phí thực tế; đồng thời đề xuất những khuyến nghị có tính khả thi đối với ban quản lý công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Khóa luận được thực hiện trong khoảng thời gian thực tập 3 tháng của sinh viên; tác giả tự nhận thấy còn hạn chế về kinh nghiệm thực tiễn nên một số phân tích nghiệp vụ chuyên sâu có thể chưa bao quát toàn diện mọi tình huống kế toán phát sinh. Về phạm vi dữ liệu, các ví dụ minh họa hạch toán và trích xuất sổ sách kế toán chi tiết chỉ tập trung vào năm tài chính 2023 tại một doanh nghiệp duy nhất, chưa mở rộng so sánh với các đơn vị khác trong cùng ngành in ấn trên địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu tài chính trong các năm tiếp theo để đánh giá tính ổn định của quy trình kế toán; nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị chi phí và tính giá thành chi tiết cho từng dòng sản phẩm in ấn (thiệp cưới, bao bì thương mại, ấn phẩm quảng cáo); nghiên cứu giải pháp nâng cấp đồng bộ hệ thống kiểm soát nội bộ và quy trình số hóa chứng từ kế toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Cung cấp tài liệu tham khảo trực quan về cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm kế toán tài chính; minh họa chi tiết cách thức vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC trong việc định khoản và lập sơ đồ chữ T, quy trình kết chuyển tài khoản xác định kết quả kinh doanh.
  • Người làm đề tài tại doanh nghiệp nhỏ và vừa: Là hình mẫu về phương pháp kết hợp giữa lý luận chuẩn mực với số liệu trích xuất từ phần mềm kế toán máy thực tế (gồm cả thao tác giao diện phần mềm và mẫu biểu sổ sách).
  • Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp in ấn, dịch vụ: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình tập hợp chi phí sản xuất dịch vụ in (TK 154), tính giá vốn (TK 632), theo dõi doanh thu (TK 511) và xử lý các khoản chi phí không hợp lý/phạt chậm nộp (TK 811).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và ngành nghề kinh doanh thực tế là gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Xây dựng và Dịch vụ Huy Thịnh (mã số thuế: 3301494929), địa chỉ tại số 14 Điện Biên Phủ, Phường Vĩnh Ninh, TP. Huế. Dù tên công ty có yếu tố xây dựng và đăng ký nhiều mã ngành xây lắp, từ năm 2016 ngành nghề kinh doanh chính trong thực tế của công ty là in ấn (mã 1811) và dịch vụ liên quan đến in (mã 1812), với các sản phẩm như thiệp, thiết kế thiệp, brochure, banner, standee, túi giấy.

2. Công ty áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức công tác kế toán theo hình thức kế toán máy, ứng dụng phần mềm kế toán để nhập liệu chứng từ, kết chuyển tự động và kết nối với phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế (HTKK).

3. Theo cơ sở lý luận đề tài viện dẫn, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán như thế nào theo Thông tư 133/2016/TT-BTC?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không sử dụng tài khoản riêng cho các khoản giảm trừ doanh thu (không dùng TK 521). Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại phát sinh được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để tính doanh thu thuần kết chuyển sang TK 911.

4. Dữ liệu thực tế trong khóa luận được khảo sát trong giai đoạn nào?
Khóa luận phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn, lao động và kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp qua 3 năm (2021, 2022 và 2023). Các ví dụ phân tích nghiệp vụ, chứng từ hóa đơn và trích xuất mẫu sổ chi tiết, sổ cái kế toán được thực hiện trọng tâm trong năm 2023.

5. Quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ được thực hiện qua tài khoản nào?
Cuối kỳ kế toán, toàn bộ doanh thu thuần (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711) được kết chuyển sang bên Có TK 911. Đồng thời, trị giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí tài chính (TK 635), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821) được kết chuyển sang bên Nợ TK 911 để so sánh, xác định lãi hoặc lỗ và kết chuyển sang TK 421 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối”.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương Nhi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC cùng các quy định pháp luật thuế liên quan. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán kế toán máy, chu chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán tại Công ty TNHH XD&DV Huy Thịnh trong năm 2023 gắn với chu kỳ 3 năm từ 2021 đến 2023. Dựa trên việc phân tích những mặt tích cực và các điểm hạn chế còn tồn tại trong bộ máy kế toán của một doanh nghiệp nhỏ, đề tài đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản lý tài chính - kế toán tại đơn vị.