Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Bảo Hoàng tập trung nghiên cứu công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Thế Hiền – một doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh sắt thép và vật liệu xây dựng tại tỉnh Quảng Trị.
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam phát triển và mở rộng nhiều ngành sản xuất, cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp phải nỗ lực tạo ra sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao để cạnh tranh với các đối thủ trong nước và hàng hóa nhập khẩu. Hoạt động tiêu thụ sản phẩm và hàng hóa là khâu cuối cùng của quá trình tái sản xuất. Việc thực hiện tốt quá trình bán hàng giúp doanh nghiệp nhanh chóng thu hồi vốn, bù đắp chi phí phát sinh, hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách Nhà nước, đồng thời tạo nguồn tích lũy để tái đầu tư mở rộng và nâng cao đời sống người lao động. Đối với đơn vị kinh doanh thương mại, kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản lý thiết yếu giúp các nhà quản trị nắm bắt chính xác quy mô tiêu thụ, đánh giá năng lực kinh doanh và xây dựng phương án tài chính cho các kỳ kế toán tiếp theo.
Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu và tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thế Hiền, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại đơn vị trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tổng hợp hệ thống cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thế Hiền.
- Nhận xét ưu điểm, chỉ ra những hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thế Hiền.
- Phạm vi không gian: Phòng Hành chính – Kế toán Công ty TNHH Thế Hiền (địa chỉ tại số 209 Quốc lộ 1A, Bắc Cầu Đông Hà, tỉnh Quảng Trị).
- Phạm vi thời gian: Đề tài thu thập số liệu tổng hợp trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022, kết hợp khảo sát chi tiết hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh trong năm 2022 (trọng tâm là kỳ kế toán tháng 12 năm 2022).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, bao gồm:
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (là căn cứ pháp lý và cơ sở hạch toán chủ yếu của đề tài).
- Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 "Chuẩn mực chung".
- Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính ban hành Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 "Doanh thu và thu nhập khác".
Về mặt lý luận, đề tài làm rõ khái niệm doanh thu theo Điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC, các tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện đồng thời), cùng các phân loại doanh thu: theo hoạt động kinh doanh (doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác); theo phương thức thanh toán (thu tiền ngay, trả chậm, nhận trước); theo thời gian (doanh thu thực hiện, doanh thu chưa thực hiện); theo quan hệ hệ thống (nội bộ, bán ra ngoài) và theo khu vực địa lý (nội địa, quốc tế).
Về phương pháp xác định kết quả kinh doanh, đề tài áp dụng mô hình xác định kết quả theo Điều 68 Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Kết quả kinh doanh = Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh + Kết quả hoạt động tài chính + Kết quả hoạt động khác.
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán - Chi phí quản lý kinh doanh.
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
- Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu thuần hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính.
- Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập thông tin từ các giáo trình, văn bản pháp luật, đề tài nghiên cứu liên quan để tổng hợp và hệ thống hóa lý thuyết.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Tiếp cận môi trường làm việc thực tế, trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán tại Phòng Hành chính – Kế toán nhằm ghi nhận quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu.
- Phương pháp xử lý dữ liệu:
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: Phân tích biến động của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua các năm 2020, 2021 và 2022 để xác định xu hướng tài chính; đối chiếu số liệu ghi chép giữa chứng từ gốc với sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp nhằm đánh giá tính chính xác và hợp pháp của số liệu kế toán.
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) các năm 2020, 2021, 2022; các báo cáo tổng kết tình hình lao động; hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, giấy báo có) và sổ kế toán trên máy do Công ty TNHH Thế Hiền cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả trình bày vai trò, nhiệm vụ và ý nghĩa của việc hạch toán doanh thu và kết quả kinh doanh trong việc cung cấp thông tin quản trị và phục vụ nghĩa vụ thuế với Nhà nước.
Nội dung hạch toán chi tiết được tác giả phân tích theo từng khoản mục:
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng tài khoản (TK) 511 với 4 tài khoản cấp 2 gồm TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán các thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5118 (Doanh thu khác); liên kết với các chứng từ như hợp đồng, hóa đơn GTGT, bảng kê đại lý, phiếu thu, séc, ủy nhiệm chi và các sổ chi tiết, sổ cái TK 511.
- Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: Sử dụng TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) để phản ánh lãi tiền gửi, lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá, chiết khấu thanh toán được hưởng; cuối kỳ kết chuyển sang TK 911.
- Kế toán thu nhập khác: Phản ánh trên TK 711 các khoản thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định (TSCĐ), tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xóa sổ nay thu hồi được.
- Kế toán chi phí: Phân tích hạch toán Giá vốn hàng bán (TK 632); Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 gồm 2 tài khoản cấp hai: TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp); Chi phí tài chính (TK 635); Chi phí khác (TK 811); Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành (TK 821).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Quy trình tập hợp và kết chuyển các khoản doanh thu, thu nhập (bên Có TK 911) và chi phí (bên Nợ TK 911) vào thời điểm cuối kỳ kế toán để xác định kết quả lãi hoặc lỗ kết chuyển vào TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Chương 2: Thực trạng về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thế Hiền
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về đặc điểm tổ chức, tình hình tài chính và thực tế công tác kế toán tại đơn vị thực tập:
1. Khái quát về doanh nghiệp và nguồn lực:
- Công ty TNHH Thế Hiền thành lập ngày 26/10/2009 theo Giấy phép kinh doanh số 3200406108 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Trị cấp, chịu sự quản lý trực tiếp của Chi cục Thuế Thành phố Đông Hà; người đại diện pháp luật là ông Hồ Sỹ Hiền. Ngành nghề kinh doanh chính là buôn bán sắt thép (thép hình, thép hộp, thép ống, xà gồ, lưới B40), các loại tôn (tôn lạnh, mạ kẽm, cán sóng, giả ngói, úp nóc, máng xối, sấn vòm), tấm lợp fibro xi măng và dịch vụ sửa chữa, lợp mái công trình.
- Cơ cấu tổ chức gồm: Giám đốc; Phòng Kế toán – Tài chính (chia thành Bộ phận Kế toán và Bộ phận Kho quỹ); Phòng Hành chính; Phòng Kinh doanh (chia thành Bộ phận Bán hàng và Bộ phận Vận chuyển).
- Tình hình lao động giai đoạn 2020–2022 được thống kê chi tiết:
| Tiêu chí phân loại |
Năm 2020 (Người) |
Năm 2020 (%) |
Năm 2021 (Người) |
Năm 2021 (%) |
Năm 2022 (Người) |
Năm 2022 (%) |
So sánh 2021/2020 (+/-) |
So sánh 2022/2021 (+/-) |
| Tổng số lao động |
21 |
100,00 |
18 |
100,00 |
19 |
100,00 |
-3 |
+1 |
| Theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
12 |
57,14 |
11 |
61,11 |
12 |
63,14 |
-1 |
+1 |
| - Nữ |
9 |
42,86 |
7 |
38,89 |
7 |
36,86 |
-2 |
0 |
| Theo trình độ: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học, Cao đẳng |
8 |
38,10 |
6 |
33,33 |
7 |
36,84 |
-2 |
+1 |
| - Trung cấp |
2 |
9,52 |
2 |
11,11 |
2 |
10,53 |
0 |
0 |
| - Lao động phổ thông |
11 |
52,38 |
10 |
55,56 |
10 |
52,63 |
-1 |
0 |
2. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh (2020–2022):
- Tài sản và nguồn vốn:
- Tổng tài sản năm 2020 đạt trên 3,9 tỷ đồng; năm 2021 tăng thêm 225.017 đồng (tăng 5,88%); năm 2022 giảm 25,15%.
- Khoản mục Tiền và tương đương tiền năm 2020 là 1.556... đồng; năm 2021 tăng 168.533 đồng (15,13%); năm 2022 giảm 444.034 đồng (giảm 34,69%).
- Các khoản phải thu năm 2020 chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản; năm 2021 tăng 54.907 đồng (3,60%); năm 2022 giảm mạnh 509.640 đồng (tốc độ giảm 32,68%).
- Hàng tồn kho năm 2020 chiếm 23,48% tổng tài sản; năm 2021 đạt 942.220 đồng (tăng 4,56%); năm 2022 giảm 52.180 đồng (giảm 5,62%), chiếm 29,23% tổng tài sản.
- TSCĐ giảm dần qua các năm do trích khấu hao (năm 2021 giảm 42.049 đồng tương ứng 16,10%; năm 2022 giảm 12.000 đồng tương ứng 5,40%).
- Cơ cấu nguồn vốn: Năm 2020 nợ phải trả chiếm 30,86%, vốn chủ sở hữu (VCSH) chiếm 69,14%. Năm 2021 nợ phải trả tăng 3,05%, VCSH tăng 7,13% (tăng 189.790 đồng). Năm 2022 nợ phải trả giảm nhẹ 0,46%, VCSH giảm 35,76%.
- Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm:
- Doanh thu bán hàng và CCDV tăng trưởng liên tục qua các năm (năm 2021 tăng 1.765... đồng; năm 2022 tăng 2.626... đồng, tốc độ tăng 18,15% so với 2021). Doanh nghiệp hoàn toàn không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (bằng 0), nên doanh thu thuần bằng doanh thu bán hàng.
- Lợi nhuận gộp năm 2020 đạt 960.710 đồng; năm 2021 tăng 23,46% (tăng 225... đồng); năm 2022 tăng 14,28% (tăng 169... đồng).
- Doanh thu hoạt động tài chính năm 2020 đạt 54.666 đồng; năm 2021 tăng 78,37% (tăng 42... đồng); năm 2022 giảm xuống còn 14.859 đồng.
- Chi phí tài chính tăng đều qua các năm (năm 2021 tăng 7,85%; năm 2022 tăng 62.043 đồng tương ứng tăng 15,94%).
- Chi phí quản lý kinh doanh năm 2020 là 595.207 đồng; năm 2021 tăng lên 780... đồng; năm 2022 tiếp tục tăng 62.339 đồng (tăng 8,07%).
- Các chỉ tiêu Thu nhập khác, Chi phí khác và Lợi nhuận khác trong cả 3 năm đều bằng 0 (năm 2021 không phát sinh chi phí khác).
- Lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2020 đạt 120.856 đồng; năm 2021 giảm xuống 114.889 đồng; năm 2022 tiếp tục giảm xuống còn 51... đồng do chi phí quản lý kinh doanh và chi phí tài chính tăng cao.
3. Tổ chức bộ máy và chính sách kế toán tại công ty:
- Bộ máy kế toán gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng phụ trách chung và điều hành chiến lược tài chính; Kế toán bán hàng lập hóa đơn, theo dõi doanh thu và hàng xuất bán; Kế toán thuế theo dõi thuế GTGT, thuế TNDN; Thủ quỹ quản lý tiền mặt tồn quỹ; Thủ kho quản lý xuất nhập tồn hàng hóa.
- Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; đơn vị tiền tệ là VNĐ; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán AC Soft.
4. Thực tế hạch toán các phần hành:
- Kế toán doanh thu bán hàng: Phản ánh các phương thức bán buôn qua kho và bán lẻ thu tiền trực tiếp (tiền mặt hoặc chuyển khoản; thanh toán ngay hoặc trả chậm). Chứng từ minh họa gồm: Phiếu thu số PT00044T12, PT00035T12, PT00036T12; Chứng từ kế toán số CTNVK00110; Sổ chi tiết và Sổ nhật ký chung TK 511.
- Kế toán doanh thu tài chính: Hạch toán lãi tiền gửi phát sinh qua Giấy báo có của ngân hàng, Sổ chi tiết và Sổ nhật ký chung TK 515.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng Phiếu xuất kho số XK00055T12, XK00798; Bảng tổng hợp xuất – nhập – tồn tháng 12/2022; Sổ chi tiết và Sổ nhật ký chung TK 632.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Hạch toán phân tách thành chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) thông qua Phiếu chi số PC00011T12, PC00014T12; theo dõi trên Sổ chi tiết TK 6421 và TK 6422.
- Kế toán chi phí tài chính: Phát sinh chi phí lãi vay qua Phiếu chi số PC00010T12, phản ánh trên Sổ chi tiết TK 635.
- Kế toán chi phí thuế TNDN và xác định kết quả: Sử dụng Tờ khai quyết toán thuế TNDN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; phản ánh việc hạch toán trên Sổ chi tiết TK 821, Sổ chi tiết và Sổ cái TK 911 để thực hiện kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý và chi phí tài chính cuối kỳ.
Chương 3: Gợi ý một số giải pháp về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thế Hiền
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tiễn và đưa ra các nhóm giải pháp nhằm khắc phục các điểm yếu trong công tác tài chính - kế toán của công ty:
- Đánh giá chung: Công ty đã xây dựng được mô hình kế toán tinh gọn, vận dụng đúng quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, áp dụng phần mềm kế toán AC Soft giúp tự động hóa quá trình ghi chép và trích xuất báo cáo.
- Nhược điểm còn tồn tại: Chi phí quản lý kinh doanh và chi phí tài chính có xu hướng tăng liên tục qua các năm khiến biên lợi nhuận sau thuế giảm sút nghiêm trọng; quy trình kiểm soát và thu hồi nợ phải thu của khách hàng còn tiềm ẩn rủi ro chiếm dụng vốn; công tác quản trị chi phí giá vốn chưa đạt hiệu quả tối ưu.
- Các giải pháp đề xuất: Hoàn thiện quy trình luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán; xây dựng kế hoạch tiết giảm chi phí quản lý kinh doanh và chi phí vận chuyển; tăng cường biện pháp đối chiếu và đôn đốc thu hồi nợ khách hàng để cải thiện dòng tiền; tổ chức bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán trong việc khai thác tối đa các tiện ích của phần mềm kế toán AC Soft.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại Công ty TNHH Thế Hiền:
-
Về mặt số liệu tài chính:
- Ghi nhận sự tăng trưởng ổn định của doanh thu bán hàng và CCDV qua giai đoạn 2020–2022 (năm 2021 tăng 1.765... đồng; năm 2022 tăng tiếp 18,15% tương ứng 2.626... đồng so với năm 2021).
- Chỉ ra sự đối lập giữa tăng trưởng doanh thu và suy giảm lợi nhuận ròng: Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020 đạt 120.856 đồng, sang năm 2021 giảm còn 114.889 đồng và đến năm 2022 sụt giảm chỉ còn 51... đồng, xuất phát từ việc chi phí quản lý kinh doanh tăng từ 595.207 đồng (2020) lên 780... đồng (2021) và tiếp tục tăng 8,07% (tương ứng 62.339 đồng) trong năm 2022, kết hợp cùng chi phí tài chính năm 2022 tăng 15,94% (tăng 62.043 đồng).
-
Về mặt công tác kế toán:
- Khảo sát và minh họa cụ thể việc áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng.
- Minh chứng quá trình xử lý từ chứng từ gốc (các phiếu thu PT00044T12, PT00035T12; phiếu chi PC00011T12, PC00014T12; phiếu xuất kho XK00055T12, XK00798) vào hệ thống tài khoản TK 511, 515, 632, 6421, 6422, 635, 821 và kết chuyển qua TK 911 trên phần mềm AC Soft.
-
Về mặt đóng góp giải pháp:
- Tác giả đề xuất các định hướng cụ thể gắn liền với đặc điểm kinh doanh thực tế của đơn vị như: biện pháp cắt giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp; tăng cường kiểm soát công nợ mua bán sắt thép trả chậm; nâng cao hiệu năng vận hành phần mềm AC Soft.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế do điều kiện thực hiện mà tác giả và văn bản đã chỉ rõ:
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Số liệu khảo sát chi tiết về chứng từ và sổ kế toán chuyên sâu chủ yếu được thu thập trong tháng 12 năm 2022, chưa phản ánh đầy đủ tính biến động theo mùa vụ của cả năm tài chính trong ngành kinh doanh vật liệu xây dựng.
- Hạn chế về nghiệp vụ phát sinh: Trong giai đoạn 2020–2022, công ty không phát sinh các nghiệp vụ về giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) cũng như các khoản thu nhập khác và chi phí khác (năm 2021 không phát sinh), do đó đề tài chưa thể khảo sát thực tế việc xử lý các tài khoản này (như TK 711, TK 811) tại đơn vị.
- Hạn chế về chiều sâu phân tích: Tác giả tự nhận do kiến thức bản thân và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên chưa thể phân tích sâu toàn diện tất cả các khía cạnh quản trị tài chính doanh nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu công tác kế toán chi phí và giá thành dịch vụ gia công lắp đặt, phân tích chuyên sâu hiệu quả sử dụng vốn lưu động và quản trị rủi ro công nợ khách hàng khi công ty mở rộng mạng lưới phân phối ra các tỉnh lân cận.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
- Người nghiên cứu đề tài kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Cung cấp tài liệu mẫu về cách thức tổ chức hệ thống tài khoản (đặc biệt là việc phân tách chi phí quản lý kinh doanh TK 642 thành TK 6421 và TK 6422), trình tự hạch toán, đối chiếu chứng từ và mẫu sổ kế toán (Sổ chi tiết, Sổ nhật ký chung) trên phần mềm kế toán AC Soft.
- Cán bộ quản lý và nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng: Tham khảo mô hình phân tích biến động cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu doanh thu - chi phí giai đoạn 3 năm để đánh giá hiệu quả kinh doanh thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thế Hiền áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung và thực hiện hạch toán trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán AC Soft.
2. Phương pháp hạch toán và tính giá trị xuất kho hàng tồn kho tại đơn vị được thực hiện ra sao?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho, xác định giá trị hàng tồn kho theo giá gốc trên hóa đơn và tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.
3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Thế Hiền gồm những bộ phận nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán thuế, Thủ quỹ và Thủ kho; hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc công ty.
4. Tình hình lợi nhuận sau thuế của công ty trong giai đoạn 2020–2022 biến động như thế nào?
Mặc dù doanh thu bán hàng liên tục tăng qua 3 năm, lợi nhuận sau thuế TNDN của công ty lại sụt giảm mạnh: Năm 2020 đạt 120.856 đồng, năm 2021 giảm xuống 114.889 đồng và năm 2022 giảm xuống còn 51... đồng. Nguyên nhân chính là do chi phí quản lý kinh doanh và chi phí tài chính gia tăng hàng năm.
5. Trong 3 năm 2020–2022, công ty có phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu và hoạt động khác không?
Trong cả 3 năm khảo sát, công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (giá trị bằng 0), do đó doanh thu thuần bằng đúng doanh thu bán hàng. Đồng thời, các khoản thu nhập khác, chi phí khác và lợi nhuận khác đều bằng 0 (riêng năm 2021 được ghi nhận rõ ràng là không phát sinh chi phí khác).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hồ Bảo Hoàng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Thế Hiền trong giai đoạn 2020–2022. Đề tài đã phân tích chi tiết quy trình xử lý chứng từ, ghi sổ kế toán trên phần mềm AC Soft và chỉ rõ nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm lợi nhuận ròng của doanh nghiệp qua số liệu tài chính cụ thể. Các đánh giá và kiến nghị được tác giả đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay.