Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Mỹ Trâm (ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận đề tài từ bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình tăng trưởng và hội nhập toàn cầu. Cùng với sự cải thiện về mức sống dân cư và sự phát triển của khoa học công nghệ, nhu cầu xây dựng các hệ thống truyền tải thông tin, dữ liệu và phương tiện hiện đại ngày càng trở nên cấp thiết. Trong cấu trúc lưu thông của nền kinh tế, các doanh nghiệp thương mại giữ vai trò cầu nối trung gian đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng. Hoạt động kinh doanh thương mại vận hành qua ba khâu: mua hàng, dự trữ và tiêu thụ mà không làm biến đổi thuộc tính vật chất của hàng hóa. Trong đó, tiêu thụ là khâu mang tính quyết định, giúp doanh nghiệp thu hồi vốn và đẩy nhanh tốc độ luân chuyển dòng tiền.
Để hoạt động bán hàng đạt hiệu quả, doanh nghiệp cần hệ thống kế toán đáng tin cậy. Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin tài chính chuẩn xác, hỗ trợ nhà quản trị đưa ra các quyết định điều hành, quản lý chi phí, đồng thời bảo đảm tuân thủ các chuẩn mực và quy định pháp lý hiện hành. Đối với Công ty TNHH Phước Lộc – đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phân phối xe ô tô và cung cấp dịch vụ kỹ thuật tại thành phố Huế, việc tổ chức hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh một cách chính xác là điều kiện tiên quyết để tối ưu hóa lợi nhuận, kiểm soát chi phí và duy trì sự ổn định tài chính.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phước Lộc, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác này tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể (được xác định theo 3 nhiệm vụ):
- Thứ nhất: Tổng hợp và hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản liên quan đến kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Thứ hai: Tìm hiểu và phản ánh thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phước Lộc.
- Thứ ba: Đánh giá những ưu điểm, hạn chế còn tồn tại và đưa ra các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Phước Lộc.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Phước Lộc (địa chỉ: 418 Lê Duẩn, thành phố Huế).
- Phạm vi thời gian: Khảo sát tổng quan tình hình hoạt động của công ty trong giai đoạn 3 năm từ năm 2021 đến năm 2023; số liệu kế toán chi tiết dùng để phân tích thực trạng hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được thu thập từ năm tài chính 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý áp dụng:
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính:
- Khái niệm doanh thu và thu nhập: Căn cứ Điều 78 Thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh thu được xác định là lợi ích kinh tế phát sinh làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp (ngoại trừ vốn góp thêm của chủ sở hữu), được ghi nhận theo giá trị hợp lý tại thời điểm giao dịch chắc chắn phát sinh lợi ích kinh tế, không phân biệt đã thu tiền hay chưa.
- Nguyên tắc kế toán: Ghi nhận đồng thời doanh thu và chi phí tạo ra doanh thu theo nguyên tắc phù hợp; xử lý các xung đột nghiệp vụ trên cơ sở nguyên tắc thận trọng để phản ánh trung thực bản chất kinh tế của giao dịch.
- Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: Căn cứ điểm 1.3 khoản 1 Điều 79 Thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; chi phí liên quan đến giao dịch được xác định rõ ràng.
- Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ: Ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện: doanh thu xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu được lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc đã hoàn thành tại thời điểm báo cáo; xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí hoàn thành dịch vụ.
- Xác định kết quả kinh doanh: Theo Điều 96 Thông tư 200/2014/TT-BTC, kết quả kinh doanh là hiệu số cuối cùng giữa doanh thu thuần và chi phí của các hoạt động (sản xuất kinh doanh, tài chính, hoạt động khác) trong một kỳ kế toán:
- $\text{Kết quả hoạt động kinh doanh} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$.
- $\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$.
- Hệ thống tài khoản hạch toán: Nghiên cứu chuẩn hóa hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC gồm: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi tiết 6 tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117); TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu, gồm 5211, 5212, 5213); TK 632 (Giá vốn hàng bán); TK 641 (Chi phí bán hàng, chi tiết từ 6411 đến 6418); TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi tiết từ 6421 đến 6428); TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); TK 635 (Chi phí tài chính); TK 711 (Thu nhập khác); TK 811 (Chi phí khác); TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp); TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu văn bản pháp luật kế toán, Thông tư 200/2014/TT-BTC, các giáo trình, tài liệu chuyên khảo tại thư viện trường và hệ thống Internet; thu thập quy chế, chứng từ gốc, sổ sách kế toán trực tiếp tại công ty.
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với nhân sự thuộc Ban Tài chính và các bộ phận liên quan nhằm tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng, phân công nhiệm vụ kế toán và cách thức xác định kết quả kinh doanh.
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình lập chứng từ, luân chuyển hồ sơ, phương pháp hạch toán định khoản và ghi nhận dữ liệu vào phần mềm của kế toán viên tại đơn vị.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
- Phương pháp mô tả: Mô tả cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và thực tế các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu và kết quả kinh doanh.
- Phương pháp so sánh: Đánh giá biến động tăng giảm cơ học và tỷ lệ phần trăm của các chỉ tiêu về lao động, tài sản, kết quả kinh doanh qua các năm 2021, 2022 và 2023.
- Phương pháp thống kê: Tổng hợp, phân loại và xử lý các tập số liệu thứ cấp thu thập tại công ty để lập các bảng biểu phân tích.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu:
Nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trong 3 tháng thực tập tại Công ty TNHH Phước Lộc, bao gồm: hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, giấy báo có, giấy báo nợ, phiếu thu, phiếu chi, sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản (TK 511, TK 515, TK 521, TK 632, TK 635, TK 641, TK 642, TK 711, TK 811, TK 821, TK 911) cùng báo cáo tài chính giai đoạn 2021 – 2023.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài gắn với đặc thù kinh doanh thương mại ô tô, xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát và ba mục tiêu cụ thể, xác định đối tượng nghiên cứu là công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Phước Lộc. Phạm vi thời gian nghiên cứu bao quát số liệu 3 năm (2021 – 2023) và phân tích sâu năm 2023. Phần mở đầu cũng thuyết minh hệ thống phương pháp nghiên cứu gồm thu thập số liệu (nghiên cứu tài liệu, phỏng vấn, quan sát) và phân tích xử lý số liệu (mô tả, so sánh, thống kê), cùng kết cấu chung của khóa luận gồm 3 phần và 3 chương nội dung.
Chương 1: Cơ sở lí luận về tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này tổng kết toàn bộ cơ sở lý luận theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính:
- Thuyết minh khái niệm, điều kiện ghi nhận, thời điểm xác định doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
- Phân tích nội dung kế toán kết quả kinh doanh, nêu rõ cấu trúc lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm: kết quả từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
- Chi tiết hóa chức năng, chứng từ sử dụng, kết cấu và phương pháp hạch toán của từng nhóm tài khoản: kế toán doanh thu (TK 511); kế toán giảm trừ doanh thu (TK 521); kế toán giá vốn hàng bán (TK 632); kế toán chi phí bán hàng (TK 641); kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642); kế toán doanh thu và chi phí tài chính (TK 515, TK 635); kế toán thu nhập khác và chi phí khác (TK 711, TK 811); kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành và hoãn lại (TK 821).
- Trình bày trình tự kết chuyển cuối kỳ vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh và kết chuyển số lãi hoặc lỗ sang tài khoản 421.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phước Lộc
Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và công tác nghiệp vụ tại đơn vị:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Phước Lộc được thành lập ngày 05/09/2002, mã số thuế 3300344991, đặt trụ sở tại số 418 Lê Duẩn, thành phố Huế, do ông Nguyễn Văn Trai làm Giám đốc đại diện pháp luật. Vốn điều lệ đăng ký là 10.000 đồng; đơn vị hoạt động theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên ngoài nhà nước, thuộc quyền quản lý thuế của Chi cục Thuế Thành phố Huế. Công ty là đại lý ủy quyền của Hyundai Thành Công tại Huế, kinh doanh mua bán các dòng xe ô tô Hyundai (xe du lịch, SUV, MPV, xe thương mại, xe chuyên dụng), phụ tùng chính hãng và cung cấp dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng.
- Cơ cấu quản lý và bộ máy kế toán: Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) chỉ đạo các bộ phận chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán – Tài chính, Phòng Nhân sự. Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng (phụ trách chung, báo cáo tài chính, kiểm soát nội bộ), Kế toán bán hàng (theo dõi hóa đơn, nghiệp vụ bán lẻ và công nợ bán hàng) và Kế toán tổng hợp (quản lý công nợ nhà cung cấp, ngân hàng, dòng tiền và tổng hợp chi phí).
- Chính sách kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC từ cuối năm 2015; kỳ kế toán theo quý; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam Đồng (VNĐ); phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
- Hình thức kế toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính, vận hành thông qua phần mềm kế toán MISA kết hợp công cụ Microsoft Excel để quản lý dữ liệu. Kế toán viên nhập chứng từ phát sinh hàng ngày vào phần mềm; hệ thống tự động ghi sổ chi tiết và sổ cái; cuối kỳ kế toán tiến hành khóa sổ và in các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị.
- Tình hình lao động và tài sản (2021 – 2023): Thống kê quy mô nhân sự tăng trưởng liên tục từ 69 người (năm 2021) lên 92 người (năm 2022) và đạt 122 người (năm 2023). Tổng tài sản biến động tăng: năm 2021 đạt 49.528 đồng, năm 2022 tăng lên 74.942 đồng (tăng 51,...) và năm 2023 đạt 89.233 đồng (tăng 19,...).
- Thực trạng hạch toán nghiệp vụ: Trích xuất các biểu mẫu, chứng từ và sổ cái thực tế tại công ty năm 2023:
- Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Sử dụng Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Giấy báo có của ngân hàng; đối ứng qua các tài khoản tiền (TK 112) và phải thu khách hàng (TK 131).
- Hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632): Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền đối với xe ô tô và phụ tùng xuất kho.
- Hạch toán chi phí tài chính (TK 635) và doanh thu tài chính (TK 515): Phản ánh lãi tiền vay ngân hàng, chiết khấu thanh toán, lãi tiền gửi.
- Hạch toán chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Ghi nhận chi phí lương, trích bảo hiểm, công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ doanh thu, chi phí sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh và tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phước Lộc
- Đánh giá thực trạng: Đánh giá những ưu điểm đạt được: công ty tuân thủ tốt hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư 200/2014/TT-BTC; bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận hành phần mềm MISA ổn định, phân công công việc rõ ràng. Đồng thời chỉ rõ những điểm tồn tại, khó khăn trong quản lý chứng từ, theo dõi các khoản chi phí phát sinh hoặc việc chi tiết hóa đối tượng quản trị doanh thu giữa mảng bán xe và mảng dịch vụ sửa chữa.
- Đề xuất giải pháp: Đưa ra các biện pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, tập trung vào việc chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng, tối ưu hóa việc phân loại và kiểm soát các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý nhằm nâng cao hiệu quả xác định lợi nhuận tại doanh nghiệp.
Phần III: Kết luận
Tổng kết lại các nội dung nghiên cứu đã đạt được trong khóa luận, ghi nhận những mặt tích cực cùng những vấn đề còn tồn tại trong công tác kế toán tại Công ty TNHH Phước Lộc, đồng thời gửi gắm kiến nghị tới ban lãnh đạo công ty nhằm nâng cao năng lực quản trị tài chính.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu và số liệu thực tế:
Khóa luận đã tập hợp và phân tích hệ thống số liệu nguồn lực của Công ty TNHH Phước Lộc trong giai đoạn 2021 – 2023, thể hiện sự phát triển về quy mô của đơn vị:
Bảng 1: Biến động cơ cấu lao động tại Công ty TNHH Phước Lộc qua 3 năm (2021 – 2023)
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 (Người) |
Cơ cấu (%) |
Năm 2022 (Người) |
Cơ cấu (%) |
Năm 2023 (Người) |
Cơ cấu (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Tổng số lao động |
69 |
100 |
92 |
100 |
122 |
100 |
+33,33 |
+32,60 |
| Phân theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
55 |
79,71 |
72 |
78,26 |
97 |
79,51 |
+30,90 |
+34,72 |
| - Nữ |
14 |
20,29 |
20 |
27,74 |
25 |
20,49 |
+42,85 |
+25,00 |
| Phân theo trình độ: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học và trên ĐH |
19 |
27,53 |
19 |
20,65 |
19 |
15,57 |
0,00 |
0,00 |
| - Cao đẳng và trung cấp |
6 |
8,70 |
4 |
4,35 |
4 |
3,29 |
-33,33 |
0,00 |
| - Lao động phổ thông |
44 |
63,77 |
69 |
75,00 |
99 |
81,14 |
+56,81 |
+43,48 |
Bảng 2: Tình hình Tài sản của Công ty TNHH Phước Lộc qua 3 năm (2021 – 2023)
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Tăng trưởng 2022/2021 |
Tăng trưởng 2023/2022 |
| Tổng tài sản (đồng) |
49.528 |
74.942 |
89.233 |
+51,...% |
+19,...% |
Ghi chú số liệu: Số liệu bảng biểu phản ánh nguyên văn theo văn bản khóa luận. Về nhân sự, số lượng lao động quản lý có trình độ đại học giữ nguyên mức 19 người qua các năm, trong khi lao động phổ thông tăng mạnh từ 44 người lên 99 người để phục vụ mở rộng hoạt động xưởng dịch vụ và kinh doanh. Về tài sản, tốc độ tăng trưởng tài sản ngắn hạn đóng góp chủ yếu vào quy mô tài sản chung của doanh nghiệp.
Giải pháp đề xuất của tác giả:
- Kiến nghị hoàn thiện quy trình kiểm soát và luân chuyển chứng từ kế toán liên quan đến khâu bán hàng, bảo dưỡng xe và cung cấp phụ tùng nhằm rút ngắn thời gian ghi sổ.
- Đề xuất tăng cường khai thác các chức năng phân tích chuyên sâu trên phần mềm MISA nhằm theo dõi chi tiết doanh thu và chi phí theo từng nhóm mặt hàng (doanh thu bán xe ô tô mới, doanh thu dịch vụ sửa chữa, doanh thu kinh doanh phụ tùng thay thế).
- Tăng cường kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp để tối đa hóa lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh.
Đóng góp của khóa luận:
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC áp dụng cho loại hình doanh nghiệp đại lý ô tô thương mại dịch vụ.
- Phản ánh trung thực quy trình thực tế từ lập chứng từ gốc đến vào sổ sách kế toán trên phần mềm MISA tại một doanh nghiệp phân phối ô tô tại Thừa Thiên Huế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Theo tự nhận xét của tác giả trong lời cam đoan và lời cảm ơn, đây là lần đầu tiên tác giả thực hiện nghiên cứu một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành; do hạn chế về mặt thời gian thực tập (kéo dài trong 3 tháng) và kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều nên nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong quá trình phân tích số liệu và đánh giá nghiệp vụ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Dựa trên phạm vi nghiên cứu thực tế, các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu tài chính trong giai đoạn sau năm 2023; phân tích sâu hơn về công tác kế toán quản trị doanh thu, định mức chi phí dịch vụ sửa chữa và chính sách chiết khấu, khuyến mại đặc thù trong ngành kinh doanh ô tô.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng hưởng lợi:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị thực tập hoặc thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu, giá vốn và xác định kết quả kinh doanh.
- Cán bộ kế toán mới tiếp cận công việc tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối ô tô, dịch vụ sửa chữa cơ giới hoặc các doanh nghiệp thương mại có quy mô tương đương.
- Nội dung có giá trị tham khảo:
- Hệ thống sơ đồ định khoản kế toán chuẩn mực theo Thông tư 200/2014/TT-BTC đối với toàn bộ các tài khoản doanh thu (TK 511, TK 515), giảm trừ doanh thu (TK 521), giá vốn (TK 632), chi phí (TK 641, TK 642, TK 635, TK 811, TK 821) và tài khoản tổng hợp xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
- Quy trình tổ chức chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán máy (MISA) kết hợp với bảng tính Excel trong việc quản lý doanh thu và hạch toán chi phí thực tế.
- Mẫu phương pháp phân tích biến động nhân sự và tài sản của doanh nghiệp thương mại dịch vụ qua 3 năm liên tiếp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Phước Lộc áp dụng chế độ kế toán và các chính sách kế toán cơ bản nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính (bắt đầu áp dụng từ cuối năm 2015). Đơn vị tiền tệ hạch toán là Việt Nam Đồng (VNĐ); kỳ kế toán theo quý; hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2. Công ty TNHH Phước Lộc sử dụng hình thức ghi sổ và công cụ kế toán nào trong thực tế?
Công ty triển khai hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán MISA kết hợp công cụ Microsoft Excel để bổ trợ công tác xử lý và quản lý dữ liệu. Kế toán viên nhập chứng từ trực tiếp vào phần mềm hàng ngày; hệ thống tự động ghi nhận vào sổ chi tiết và sổ cái để phục vụ việc trích xuất báo cáo tài chính cuối kỳ.
3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Phước Lộc được phân công như thế nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 vị trí chức danh:
- Kế toán trưởng: Điều hành toàn bộ hoạt động tài chính - kế toán, kiểm soát dữ liệu, lập báo cáo tài chính và tư vấn cho ban giám đốc.
- Kế toán bán hàng: Theo dõi và ghi nhận các giao dịch bán xe, bán phụ tùng, cung cấp dịch vụ; lập hóa đơn GTGT và kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ bán hàng.
- Kế toán tổng hợp: Giám sát công nợ khách hàng và nhà cung cấp, theo dõi thu chi tiền mặt, dòng tiền ngân hàng, các khoản vay và tổng hợp chi phí toàn công ty.
4. Quy mô và cơ cấu lao động của Công ty TNHH Phước Lộc thay đổi ra sao trong giai đoạn 2021 – 2023?
Tổng số lao động tăng trưởng liên tục: từ 69 người (năm 2021) tăng lên 92 người (năm 2022, tương ứng tăng 33,33%) và đạt 122 người (năm 2023, tăng 32,60% so với 2022). Cơ cấu lao động có đặc thù nam giới chiếm ưu thế tuyệt đối (dao động từ 78,26% đến 79,71%). Về chuyên môn, số lượng nhân sự trình độ đại học giữ ổn định ở mức 19 người, trong khi lao động phổ thông tăng mạnh từ 44 người lên 99 người để đáp ứng nhu cầu mở rộng dịch vụ và hoạt động kinh doanh.
5. Chỉ tiêu tổng tài sản của Công ty TNHH Phước Lộc biến động như thế nào qua các năm theo số liệu khóa luận?
Theo số liệu trích xuất từ văn bản, tổng tài sản của công ty năm 2021 đạt mức 49.528 đồng; sang năm 2022 tăng lên 74.942 đồng (tăng 51,...% so với năm 2021); đến năm 2023 tổng tài sản đạt mức 89.233 đồng (tăng 19,...% so với năm 2022), trong đó tài sản ngắn hạn ghi nhận sự gia tăng mạnh mẽ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Mỹ Trâm đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán nghiệp vụ tại Công ty TNHH Phước Lộc. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế năm 2023 cùng các chỉ tiêu nguồn lực giai đoạn 2021 – 2023, tác giả đã làm rõ quy trình tổ chức luân chuyển chứng từ và ghi sổ trên phần mềm kế toán MISA. Công trình đã đưa ra những đánh giá khách quan về ưu nhược điểm trong công tác kế toán của công ty, qua đó đề xuất các giải pháp có ý nghĩa thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại đơn vị kinh doanh đại lý ô tô.