Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hồng Ánh Nhân (ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Đối với các doanh nghiệp, việc duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững phụ thuộc lớn vào năng lực quản lý tài chính, kiểm soát dòng tiền, tối ưu hóa chi phí nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. Thông tin về doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh cung cấp cho các nhà quản trị cái nhìn tổng quát, toàn diện về thực trạng tài chính, từ đó làm cơ sở đưa ra các quyết định điều hành kịp thời, chính xác và thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.

Đặc thù thực tiễn của Công ty TNHH Quảng Cáo và Hội Chợ Thương Mại Thành Công là doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ quảng cáo và tổ chức sự kiện. Các đơn hàng dịch vụ thường được thi công riêng biệt theo yêu cầu của từng khách hàng, thời gian triển khai và hoàn thành hợp đồng kéo dài, đồng thời chịu nhiều rủi ro từ biến động chi phí nguyên vật liệu và nhân công trên thị trường. Do đó, yêu cầu hạch toán minh bạch, theo dõi chi tiết từng khoản mục doanh thu và phân bổ chính xác chi phí là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp kiểm soát tài chính và hạn chế thất thoát.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu rõ và chi tiết về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Quảng Cáo và Hội Chợ Thương Mại Thành Công; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Quảng Cáo và Hội Chợ Thương Mại Thành Công.
    3. Đưa ra một số giải pháp nhằm cải thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh (bao gồm hệ thống chứng từ, tài khoản, quy trình ghi nhận, phân bổ chi phí và lập báo cáo tài chính) tại Công ty TNHH Quảng Cáo và Hội Chợ Thương Mại Thành Công.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Quảng Cáo và Hội Chợ Thương Mại Thành Công, địa chỉ tại số 16K Hai Bà Trưng, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu thực trạng hạch toán năm 2023, kết hợp phân tích số liệu báo cáo tài chính giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023.
  • Phạm vi nội dung: Toàn bộ quy trình kế toán liên quan đến doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định lãi/lỗ tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực áp dụng:

    • Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ Tài chính), quy định các nguyên tắc cơ bản về ghi nhận doanh thu, thu nhập khác và chi phí.
    • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Văn bản xác lập danh mục hệ thống tài khoản, bao gồm: Điều 56 và 57 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - TK 511, chia thành TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118); Điều 58 (Doanh thu hoạt động tài chính - TK 515); Điều 59 và 62 (Giá vốn hàng bán - TK 632); Điều 63 (Chi phí tài chính - TK 635); Điều 64 (Chi phí quản lý kinh doanh - TK 642, chia thành TK 6421 và TK 6422); Điều 65 (Thu nhập khác - TK 711); Điều 66 (Chi phí khác - TK 811); Điều 67 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - TK 821); và Điều 68 (Xác định kết quả kinh doanh - TK 911).
    • Công thức xác định kết quả kinh doanh được áp dụng chuẩn hóa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: $$\text{Lợi nhuận từ HĐKD} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh}$$
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:

    • Phương pháp thu thập dữ liệu:
      • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và hệ thống hóa lý luận qua giáo trình, văn bản pháp luật, chế độ kế toán, kết hợp khai thác hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, bảng lương, bảng trích nộp bảo hiểm xã hội) và các báo cáo tài chính của công ty.
      • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát trình tự hạch toán, nhập liệu trên phần mềm của nhân viên kế toán tại doanh nghiệp; phỏng vấn trực tiếp nhân sự phụ trách kế toán (trong đó có kế toán Bích Loan) nhằm nắm bắt cơ chế luân chuyển chứng từ và giải quyết nghiệp vụ thực tế.
    • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
      • Phương pháp sắp xếp, chọn lọc: Phân loại, tổng hợp số liệu thô từ chứng từ sổ sách thành các nhóm số liệu phục vụ cho việc lập bảng biểu kế toán.
      • Phương pháp so sánh: So sánh số liệu kế toán giữa các năm 2021, 2022 và 2023 theo mức biến động tuyệt đối và biến động tương đối (tỷ lệ %) để đánh giá xu hướng tài chính.
      • Phương pháp kế toán: Vận dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản - ghi sổ kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về vấn đề kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết về công tác kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu: Trình bày bản chất kinh tế của doanh thu, thu nhập khác và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán). Phân tích chi tiết 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ (chuyển giao phần lớn rủi ro/lợi ích, không còn kiểm soát, xác định tương đối chắc chắn doanh thu, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí phát sinh).
  • Kế toán doanh thu và thu nhập: Làm rõ nguyên tắc hạch toán và kết cấu các tài khoản: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với 4 tài khoản cấp 2 gồm 5111, 5112, 5113, 5118), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và TK 711 (Thu nhập khác). Tất cả các tài khoản này đều không có số dư cuối kỳ, tập hợp số phát sinh bên Có và kết chuyển sang bên Có TK 911 ở cuối kỳ.
  • Kế toán chi phí: Hệ thống hóa khái niệm và hạch toán các tài khoản chi phí:
    • TK 632 (Giá vốn hàng bán): Phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán, dịch vụ hoàn thành; kết chuyển cuối kỳ sang bên Nợ TK 911.
    • TK 635 (Chi phí tài chính): Phản ánh lãi tiền vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ tỷ giá hối đoái.
    • TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh): Tích hợp chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422).
    • TK 811 (Chi phí khác): Hạch toán các khoản tiền phạt vi phạm hành chính, phạt hợp đồng, thanh lý tài sản cố định.
    • TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp): Hạch toán số thuế tính trên thu nhập chịu thuế theo mức thuế suất hiện hành.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình tập hợp doanh thu (kết chuyển từ TK 511, 515, 711 sang bên Có TK 911) và chi phí (kết chuyển từ TK 632, 635, 642, 811, 821 sang bên Nợ TK 911). Số chênh lệch phản ánh lợi nhuận thuần được kết chuyển sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Quảng Cáo & Hội Chợ Thương Mại Thành Công

Nội dung chương 2 đi sâu vào thực tiễn tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Quảng Cáo và Hội Chợ Thương Mại Thành Công được thành lập năm 1998, đại diện theo pháp luật là ông Lê Thành Công, mã số thuế 3300345628. Ngành nghề kinh doanh bao gồm: thiết kế - trang trí nội ngoại thất, thi công trang trí trung tâm thương mại và siêu thị (Vincom, BigC, Co.opmart, Emart), thi công bảng hiệu quảng cáo, thiết kế in ấn trên nhiều chất liệu (hiflex, decal, UV, vải) và lắp đặt pano quảng cáo ngoài trời (màn hình LED, bạt tấm lớn, dải phân cách, điểm dừng xe buýt).
  • Bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:
    • Bộ máy quản lý gồm Giám đốc phụ trách chung, điều hành 3 bộ phận chức năng: Bộ phận kinh doanh, Bộ phận kế toán và Bộ phận sản xuất.
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, bao gồm: Kế toán trưởng, Kế toán viên tổng hợp, Kế toán kho và Thủ quỹ.
  • Chính sách và hình thức kế toán: Áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và ghi nhận theo giá gốc; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức kế toán áp dụng là Sổ Nhật ký chung thực hiện hoàn toàn trên phần mềm kế toán MISA.
  • Tình hình lao động giai đoạn 2021-2023:
    • Quy mô lao động tăng đều: Năm 2021 có 28 người, năm 2022 tăng lên 34 người (tăng 21,43%), năm 2023 đạt 39 người (tăng 14,71% so với 2022).
    • Tỷ lệ lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối (năm 2021 có 17 nam chiếm 60,71%) do yêu cầu kỹ thuật đặc thù trong việc gia công, lắp đặt khung sắt và thi công bảng biển quảng cáo ngoài trời.
  • Phân tích tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2021-2023:
    • Tổng tài sản giảm dần: từ 19.677.185.847 đồng (2021) xuống 19.280.000.000 đồng (2022) và đạt 18.452.000.000 đồng (2023).
    • Tiền và tương đương tiền biến động mạnh: Đạt 327.706.532 đồng (2021), giảm xuống còn 265.467.000 đồng (2022), sau đó tăng vọt lên 508.000.000 đồng vào năm 2023, giúp cải thiện khả năng thanh khoản ngắn hạn.
    • Tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn nhất nhưng sụt giảm đều qua các năm (13.273.698.547 đồng năm 2021 xuống còn 12,43 tỷ năm 2022 và 11,8 tỷ năm 2023) do trích khấu hao và doanh nghiệp không đầu tư mua sắm tài sản lớn mới.
    • Nợ phải trả giảm dần từ 12.038.312.129 đồng (năm 2021 chiếm 61,18% nguồn vốn) xuống mức thấp hơn trong năm 2023; vốn chủ sở hữu tăng từ 7.638.873.718 đồng (2021) lên trên 8,2 tỷ đồng (2023), giúp tăng tính tự chủ tài chính.
  • Thực tế hạch toán các phần hành nghiệp vụ tại công ty:
    • Doanh thu: Phản ánh trên TK 5111 (cho sản phẩm hàng hóa) và TK 5113 (dịch vụ quảng cáo); căn cứ trên hóa đơn GTGT, hợp đồng và biên bản bàn giao nghiệm thu; kết chuyển sang TK 911 thông qua các sổ chi tiết và sổ cái MISA. Doanh thu tài chính TK 515 chủ yếu là lãi tiền gửi ngân hàng (với số tiền nhỏ); thu nhập khác TK 711 phát sinh từ thanh lý hoặc bồi thường.
    • Chi phí: Hạch toán giá vốn qua TK 632, trong đó chi phí sản xuất dịch vụ được tập hợp trước vào tài khoản 154 với các sổ chi tiết tách bạch gồm TK 154nc (chi phí nhân công), TK 154vl (chi phí nguyên vật liệu) và TK 154th (chi phí sản xuất tổng hợp). Chi phí quản lý được theo dõi trên TK 6422. Chi phí tài chính TK 635 phản ánh tiền lãi vay phát sinh theo các giấy báo nợ của ngân hàng.
    • Xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán thực hiện kết chuyển số dư các tài khoản doanh thu, thu nhập khác và các tài khoản giá vốn, chi phí quản lý, chi phí tài chính sang TK 911 để tính ra lợi nhuận kế toán trước thuế và lợi nhuận sau thuế.

Chương 3: Giải pháp cải thiện thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Quảng Cáo và Hội Chợ Thương Mại Thành Công

Dựa trên thực trạng hạch toán và số liệu kinh doanh tại đơn vị, chương 3 đưa ra các đánh giá và định hướng khắc phục:

  • Đánh giá chung: Công ty đã xây dựng được bộ máy kế toán tinh gọn, nhân sự có chuyên môn, việc ứng dụng phần mềm MISA hỗ trợ tốt cho việc ghi sổ và lập báo cáo. Chế độ kế toán tuân thủ đúng Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn khi doanh thu giảm liên tiếp trong 3 năm, công nợ khách hàng còn cao ở một số thời điểm, hàng tồn kho năm 2023 có xu hướng ứ đọng và chi phí lãi vay phát sinh lớn.
  • Các giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán: Phân định rõ trách nhiệm cụ thể giữa các phần hành kế toán; nâng cao quy trình luân chuyển và kiểm soát chứng từ gốc từ khâu thi công thực tế tại công trường về phòng kế toán để tránh chậm trễ trong việc xuất hóa đơn và ghi nhận doanh thu.
    • Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh: Kiểm soát chặt chẽ việc định mức và xuất dùng nguyên vật liệu vào TK 154vl; tăng cường kiểm tra định kỳ chi phí nhân công trực tiếp (TK 154nc); theo dõi đôn đốc thu hồi các khoản nợ phải thu của khách hàng nhằm giải phóng dòng tiền; cân đối cơ cấu nợ vay để tiết giảm chi phí tài chính (TK 635); khai thác triệt để các phân hệ quản trị trên phần mềm MISA để phục vụ phân tích chi phí theo từng công trình/dịch vụ cụ thể.

Kết quả và đóng góp

Dữ liệu kết quả hoạt động kinh doanh (2021 - 2023)

Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp đầy đủ số liệu báo cáo tài chính của Công ty TNHH Quảng Cáo và Hội Chợ Thương Mại Thành Công trong 3 năm liên tiếp:

Chỉ tiêu Năm 2021 (Đồng) Năm 2022 (Đồng) Năm 2023 (Đồng) Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (%)
1. Doanh thu bán hàng và CCDV 13.292.548.781 12.822.815.455 12.102.916.928 -3,53% -5,61%
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 0,00% 0,00%
3. Doanh thu thuần 13.292.548.781 12.822.815.455 12.102.916.928 -3,53% -5,61%
4. Giá vốn hàng bán 10.836.908.043 10.855.522.521 10.137.668.595 +0,17% -6,61%
5. Lợi nhuận gộp 2.455.640.738 1.967.292.934 1.965.248.333 -19,89% -0,10%
6. Doanh thu hoạt động tài chính 282.357 339.187 276.794 +20,13% -18,39%
7. Chi phí tài chính 110.352.303 117.362.439 188.926.604 +6,35% +60,98%
Trong đó: Chi phí lãi vay 0 0 188.926.604 0,00% -
8. Chi phí quản lý kinh doanh 1.827.010.420 2.166.234.999 1.683.055.135 +18,57% -22,30%
9. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 518.560.372 (315.965.317) 93.543.388 -160,93% +129,61%
10. Thu nhập khác 19.753.307 184.232 8.279.826 -99,07% +4394,24%
11. Chi phí khác 82.834.666 19.187.229 916.676 -76,84% -95,22%
12. Lợi nhuận khác (63.081.359) (19.002.997) 7.363.150 -69,88% +138,75%
13. Tổng LN kế toán trước thuế 455.479.013 (334.968.314) 100.906.538 -173,54% +130,12%
14. Chi phí thuế TNDN 0 0 20.364.642 0,00% -
15. Lợi nhuận sau thuế TNDN 455.479.013 (334.968.314) 80.541.896 -173,54% +124,04%

(Nguồn: Phòng Kế toán - Công ty TNHH Quảng Cáo và HCTM Thành Công)

Đóng góp thực tiễn của khóa luận

  • Phản ánh trung thực tình hình kinh doanh của công ty qua giai đoạn khó khăn: Năm 2021 đạt lợi nhuận sau thuế 455.479.013 đồng; sang năm 2022 doanh nghiệp thua lỗ -334.968.314 đồng do chi phí quản lý kinh doanh tăng cao (đạt 2.166.234.999 đồng) và lợi nhuận gộp sụt giảm; đến năm 2023 hoạt động kinh doanh đã phục hồi có lãi trở lại với lợi nhuận sau thuế đạt 80.541.896 đồng nhờ cắt giảm chi phí quản lý xuống còn 1.683.055.135 đồng.
  • Ghi nhận chi tiết việc tách các tiểu khoản chi phí sản xuất dịch vụ trên tài khoản 154 (154nc, 154vl, 154th), làm cơ sở tính giá thành các công trình quảng cáo theo đúng tính chất sản xuất dịch vụ đặc thù.
  • Đưa ra các khuyến nghị có cơ sở thực tế về việc kiểm soát chi phí lãi vay (vốn phát sinh đột biến 188.926.604 đồng trong năm 2023) và xử lý biến động hàng tồn kho.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập tại doanh nghiệp chỉ kéo dài 3 tháng và năng lực nghiên cứu còn giới hạn, đề tài chưa thể phân tích sâu và bao quát toàn diện tất cả các khía cạnh chuyên sâu về tài chính doanh nghiệp.
    • Phạm vi khảo sát thực tế giới hạn trong phạm vi một đơn vị cụ thể tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, với bộ số liệu báo cáo tài chính dừng lại ở giai đoạn 2021-2023.
  • Hướng mở tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân tích giá thành chi tiết cho từng loại hình sản phẩm quảng cáo (pano tấm lớn so với in ấn quảng cáo và tổ chức sự kiện).
    • Nghiên cứu sâu hơn về các biện pháp quản trị chi phí tài chính và phân tích điểm hòa vốn trong các kỳ kế toán tiếp theo khi có số liệu quyết toán đầy đủ của năm 2024.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo phù hợp: Sinh viên, học viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập tốt nghiệp về mảng hạch toán tiêu thụ, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs).
  • Các phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn mực và biểu mẫu chứng từ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đặc biệt là kỹ thuật mở sổ chi tiết tài khoản chi phí 154 thành 154nc, 154vl và 154th cho loại hình doanh nghiệp vừa gia công sản xuất vừa cung ứng dịch vụ.
    • Phương pháp phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo tình hình tài sản, nguồn vốn thông qua các bảng so sánh biến động chi tiết 3 năm liên tiếp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty áp dụng chế độ kế toán nào và sử dụng hình thức ghi sổ gì?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng là Sổ Nhật ký chung trên máy vi tính, vận hành thông qua phần mềm kế toán MISA.

2. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty biến động như thế nào qua 3 năm 2021-2023?
Năm 2021, công ty kinh doanh có lãi với tổng lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 455.479.013 đồng. Năm 2022, doanh thu giảm và chi phí quản lý tăng cao dẫn đến lỗ trước thuế -334.968.314 đồng. Đến năm 2023, công ty phục hồi với lợi nhuận trước thuế đạt 100.906.538 đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 80.541.896 đồng sau khi nộp 20.364.642 đồng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

3. Kế toán công ty theo dõi các chi phí sản xuất dịch vụ dở dang qua các tài khoản chi tiết nào?
Để tính giá thành sản phẩm và dịch vụ quảng cáo, kế toán theo dõi tập hợp chi phí trên tài khoản 154 thông qua các tiểu khoản: TK 154nc (chi phí nhân công), TK 154vl (chi phí nguyên vật liệu) và TK 154th (chi phí sản xuất tổng hợp).

4. Tại sao cơ cấu nhân sự của công ty lại có tỷ lệ lao động nam chiếm ưu thế?
Công ty hoạt động trong lĩnh vực quảng cáo với các dịch vụ thi công pano tấm lớn ngoài trời, lắp đặt bảng hiệu và trang trí sự kiện. Do đó, doanh nghiệp cần đội ngũ nhân sự nam có chuyên môn kỹ thuật cơ khí, gia công và lắp ráp tại hiện trường.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Hồng Ánh Nhân đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Quảng Cáo và Hội Chợ Thương Mại Thành Công theo đúng Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình tổng hợp và phân tích đầy đủ số liệu tài chính giai đoạn 2021-2023, làm rõ sự biến động từ có lãi sang thua lỗ và phục hồi lợi nhuận của doanh nghiệp. Các giải pháp đề xuất bám sát đặc thù ngành dịch vụ quảng cáo, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành kế toán doanh nghiệp.