Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh chính sách mở cửa, hội nhập quốc tế nhằm thu hút vốn đầu tư và nâng cao năng lực cạnh tranh, các doanh nghiệp đóng vai trò hạt nhân thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Đối với mọi loại hình doanh nghiệp khi tham gia thị trường, mục tiêu trọng tâm là tối đa hóa lợi nhuận. Để hiện thực hóa mục tiêu này, việc thiết lập kế hoạch hoạt động rõ ràng và kiểm soát chặt chẽ các chỉ tiêu tài chính mang tính chất quyết định. Trong hệ thống quản trị, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin tổng quan, phản ánh chính xác quy mô sản xuất kinh doanh, tình trạng thanh toán và hiệu quả hoạt động, tạo cơ sở để ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành kịp thời.

Xuất phát từ vai trò của công tác kế toán đối với việc duy trì tính minh bạch và tối ưu hóa lợi nhuận tại Công ty TNHH MTV Dịch Vụ Thương Mại Thiện Hà, tác giả Lê Phạm Văn Đôn đã lựa chọn đề tài "Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Dịch Vụ Thương Mại Thiện Hà" cho khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền, hoàn thành vào tháng 09 năm 2024).

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Dịch Vụ Thương Mại Thiện Hà; trên cơ sở đó đưa ra các nhận xét, đánh giá và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất, tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    • Thứ hai, khảo sát, tìm hiểu và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh thực tế tại Công ty TNHH MTV Dịch Vụ Thương Mại Thiện Hà.
    • Thứ ba, phân tích ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán của đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện quy trình kế toán tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Dịch Vụ Thương Mại Thiện Hà.
  • Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại văn phòng và Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty TNHH MTV Dịch Vụ Thương Mại Thiện Hà (địa chỉ: 18/2 đường Hoàng Trung, Phường Tứ Hạ, Thị xã Hương Trà, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu chuyên sâu thực trạng số liệu kế toán phát sinh trong năm tài chính 2023; đồng thời thu thập, phân tích khái quát nguồn lực và tình hình tài chính tổng thể của công ty trong giai đoạn 3 năm (2021 – 2023).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính; các khoản chi phí bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp; cùng quy trình kết chuyển xác định kết quả hoạt động kinh doanh cuối kỳ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam áp dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung): Làm cơ sở định nghĩa chi phí là sự sụt giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức tiền chi ra, khấu trừ tài sản hoặc phát sinh nợ làm giảm vốn chủ sở hữu.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác): Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính, quy định khái niệm doanh thu, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Văn bản này chi phối trực tiếp hệ thống nguyên tắc, kết cấu tài khoản và phương pháp hạch toán trong khóa luận:
    • Điều 56 & Điều 58: Nguyên tắc kế toán doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu. Điểm đặc thù theo Thông tư 133 là không mở tài khoản giảm trừ doanh thu riêng biệt (như TK 521 tại Thông tư 200), mà các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
    • Điều 59: Nguyên tắc và điều kiện ghi nhận chi phí theo nguyên tắc phù hợp và thận trọng. Hệ thống tài khoản chi phí phản ánh qua TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh gồm hai tiểu khoản: TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
    • Điều 68: Phương pháp tổng hợp doanh thu thuần, giá vốn, chi phí để kết chuyển vào TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) nhằm tính toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả tài chính và kết quả hoạt động khác.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai thực tế bao gồm 6 phương pháp cụ thể:

  1. Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi trình tự giải quyết công việc hàng ngày tại phòng kế toán, từ khâu lập hóa đơn, tiếp nhận chứng từ, luân chuyển giấy tờ giữa bộ phận kho, kinh doanh và kế toán đến kỹ thuật ghi sổ, kết chuyển chi phí và doanh thu.
  2. Phương pháp mô tả: Tái hiện và trình bày chi tiết trình tự xử lý chứng từ, luân chuyển hồ sơ kế toán và quy trình hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị.
  3. Phương pháp nghiên cứu thu thập tài liệu: Tiếp cận giáo trình chuyên ngành, hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính; thu thập số liệu sơ cấp, báo cáo tài chính và hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán nội bộ của công ty.
  4. Phương pháp trao đổi, phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn các cán bộ kế toán và nhân viên phụ trách nghiệp vụ nhằm thu thập dữ liệu chuyên sâu về cơ cấu bộ máy, quy chế hạch toán và phương thức bán hàng, thanh toán tại đơn vị.
  5. Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài chính, doanh thu, chi phí, tài sản và nguồn vốn qua từng năm (2021, 2022, 2023) để nhận diện xu hướng biến động; đồng thời đối chiếu thực tế hạch toán với quy định của chế độ kế toán.
  6. Phương pháp phân tích đánh giá: Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế, đánh giá ưu điểm, hạn chế của hệ thống kế toán doanh nghiệp và đề xuất giải pháp xử lý.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu kế toán thực tế tại Công ty TNHH MTV Dịch Vụ Thương Mại Thiện Hà năm 2023, Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2021 – 2023, cùng các biểu mẫu chứng từ cụ thể (Hóa đơn GTGT số 0001433, phiếu xuất kho số 05, số 07; Sổ cái các tài khoản 511, 515, 632, 6421, 811, 821, 911).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 hệ thống hóa khung lý luận cơ bản về kế toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC và các chuẩn mực VAS 01, VAS 14. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh:

  • Doanh thu và thu nhập khác: Phân tích điều kiện ghi nhận và phương pháp sử dụng chứng từ (Hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo Có). Thiết lập sơ đồ hạch toán cho TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - chi tiết các tài khoản cấp hai: TK 5111, 5112, 5113, 5118), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và TK 711 (Thu nhập khác). Quy định rõ việc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu trực tiếp vào bên Nợ TK 511 thay vì qua tài khoản trung gian.
  • Chi phí: Trình bày nguyên tắc ghi nhận giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí tài chính (TK 635), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 gồm TK 6421 và TK 6422), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 821). Chương này cung cấp 11 sơ đồ hạch toán luân chuyển từ tài khoản chi phí sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh.
  • Xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh phương pháp tính toán ba bộ phận kết quả: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí quản lý kinh doanh), kết quả hoạt động tài chính (Doanh thu tài chính - Chi phí tài chính) và kết quả hoạt động khác (Thu nhập khác - Chi phí khác). Toàn bộ được kết chuyển qua TK 911 để xác định số lãi/lỗ đưa về TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Dịch Vụ Thương Mại Thiện Hà

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm của đơn vị khảo sát và phân tích thực trạng công tác kế toán:

  • Khái quát đơn vị: Công ty TNHH MTV Dịch Vụ Thương Mại Thiện Hà thành lập ngày 12/01/2017, đại diện pháp luật là ông Kiều Minh Thiện, chịu sự quản lý của Chi cục Thuế khu vực Hương Điền. Doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong ngành bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác (mã ngành 4659, gồm chi tiết: vòng bi, dây curoa, buly, băng tải, lưới sàn, con lăn, phốt, phụ tùng ô tô và đồ ngũ kim); bán buôn máy móc, phụ tùng máy nông nghiệp (mã 4653) và thiết bị lắp đặt xây dựng (mã 4663).
  • Cơ cấu quản lý và bộ máy kế toán: Doanh nghiệp áp dụng mô hình quản lý tập trung đứng đầu là Giám đốc, Phó Giám đốc, dưới quyền là Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán và Bộ phận Kho - Thủ quỹ. Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp), Kế toán bán hàng, Kế toán kho và Kế toán công nợ.
Tiêu chí phân loại Năm 2022 (Số lượng) Năm 2022 (Tỷ lệ %) Năm 2023 (Số lượng) Năm 2023 (Tỷ lệ %)
Tổng số lao động 14 100,00 15 100,00
Theo giới tính:
- Nam 3 21,42 3 20,00
- Nữ 11 78,58 12 80,00
Theo trình độ chuyên môn:
- Đại học, Cao đẳng 11 78,58 12 80,00
- Trung cấp 2 14,28 2 13,33
- Lao động phổ thông 1 7,14 1 6,67
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2021 – 2023: Tổng tài sản và nguồn vốn có sự tăng trưởng liên tục: năm 2022 tăng 5,14% (tương ứng 353.916 đồng) so với năm 2021; năm 2023 tăng 5,84% (tương ứng 422.853 đồng) so với năm 2022.
    • Về tài sản: Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2022 tăng 10.856 đồng (0,33%), năm 2023 tăng 118.352 đồng (3,72%). Các khoản phải thu năm 2022 tăng 60.505 đồng (3,04%), sang năm 2023 giảm 30,78%. Hàng tồn kho tăng liên tục, năm 2022 tăng 283.388 đồng (17,49%) và năm 2023 tăng mạnh 945.442 đồng (49,65%). Tài sản khác năm 2022 giảm 481 đồng (0,52%), năm 2023 giảm 13.443 đồng (14,98%).
    • Về nguồn vốn: Nợ phải trả năm 2022 tăng 48.587 đồng (13,57%), năm 2023 tăng đột biến 381.987 đồng (93,62%). Vốn chủ sở hữu năm 2022 tăng 304.329 đồng (4,68%) và năm 2023 tăng 40.866 đồng (0,60%).
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Biến động 2022/2021 (Tăng/Giảm) Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (Tăng/Giảm) Biến động 2023/2022 (%)
1. Doanh thu bán hàng & CCDV Tăng 1.127 +17,52 Tăng 884.609 +13,11
2. Doanh thu thuần Tăng 1.127 +17,52 Tăng 884.609 +13,11
3. Giá vốn hàng bán Tăng 1.078 +21,02 Tăng 810.530 +13,68
4. Lợi nhuận gộp Giảm 23.951 -2,74 Tăng 73.079 +8,97
5. Doanh thu tài chính Tăng 108.024 +60,33 Tăng 61.840 +21,54
6. Chi phí quản lý kinh doanh Giảm 37.356 -4,65 Biến động --
7. Lợi nhuận thuần từ HĐKD Tăng 14.429 +35,49 Tăng 10.570 +18,42
8. Chi phí khác Tăng 1.978 +20,68 Tăng 3.493 +44,03
9. Lợi nhuận sau thuế TNDN Tăng 11.760 +45,97 Tăng 4.721 +12,97
  • Thực hành hạch toán tại công ty:
    • Quy trình doanh thu: Bán hàng qua phương thức giao hàng trực tiếp hoặc đại lý; theo dõi trên TK 5111 thông qua hóa đơn GTGT điện tử (như số 0001433).
    • Quy trình chi phí: Giá vốn hàng bán (TK 632) tính trên cơ sở phiếu xuất kho (như phiếu xuất kho số 05, số 07). Chi phí quản lý kinh doanh phản ánh trên TK 6421 gắn với tiền lương, chi phí bán hàng. Chi phí khác (TK 811) tập hợp các khoản phạt, chi phí nghiệp vụ phát sinh ngoài hoạt động chính.
    • Kết chuyển cuối kỳ: Kế toán tập hợp doanh thu (TK 511, 515), chi phí (TK 632, 6421, 811, 821) vào TK 911 và xác định lãi chuyển sang TK 421.

Chương 3: Một số đánh giá và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Dịch Vụ Thương Mại Thiện Hà

Chương 3 tổng kết các đánh giá từ thực tế và đề xuất kiến nghị:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán được tổ chức tinh gọn, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng vị trí; áp dụng thống nhất chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; thực hiện đầy đủ việc mở sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản chủ chốt (511, 515, 632, 6421, 811, 821, 911); việc kiểm soát hóa đơn, chứng từ phục vụ nghĩa vụ thuế đối với Chi cục Thuế khu vực Hương Điền được tuân thủ nghiêm túc.
  • Đánh giá nhược điểm: Tỷ trọng hàng tồn kho đọng lớn qua các năm (tăng 49,65% trong năm 2023) gây ứ đọng vốn và tạo rủi ro quản lý bảo quản; các khoản nợ phải trả năm 2023 gia tăng đột biến (93,62%) cho thấy áp lực thanh toán và rủi ro bị phụ thuộc công nợ; sự phân tách giữa chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp còn hạn chế khi gộp chung vào chi phí quản lý kinh doanh; công tác luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kho và kế toán đôi khi chưa đồng bộ.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Tối ưu hóa công tác luân chuyển và quản lý chứng từ bán hàng, phiếu xuất nhập kho nhằm rút ngắn độ trễ ghi sổ.
    • Tăng cường kiểm soát hàng tồn kho, điều chỉnh chính sách mua hàng để hạn chế ứ đọng vật tư (vòng bi, dây curoa, phụ tùng máy móc).
    • Hoàn thiện việc phân loại và hạch toán chi phí chi tiết theo đúng chức năng (bóc tách rõ chi phí bán hàng và quản lý) để nâng cao chất lượng phân tích giá thành và lợi nhuận.
    • Kiểm soát nợ phải trả và cân đối nguồn tiền thanh toán nhằm bảo đảm uy tín thương mại và tính an toàn tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã làm rõ bức tranh thực tế về công tác kế toán và hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV Dịch Vụ Thương Mại Thiện Hà:

  • Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ duy trì đà tăng trưởng ổn định trong suốt giai đoạn 2021 – 2023: năm 2022 tăng 17,52% (tương ứng tăng 1.127 đồng); năm 2023 tăng 13,11% (tương ứng tăng 884.609 đồng).
  • Giá vốn hàng bán có mức biến động tương ứng với quy mô doanh thu: năm 2022 tăng 21,02% (tăng 1.078 đồng); năm 2023 tăng 13,68% (tăng 810.530 đồng). Sự gia tăng nhanh của giá vốn trong năm 2022 đã làm lợi nhuận gộp giảm 2,74% (giảm 23.951 đồng), trước khi phục hồi tăng 8,97% (tăng 73.079 đồng) vào năm 2023.
  • Doanh thu hoạt động tài chính tăng trưởng liên tục: năm 2022 tăng 60,33% (tăng 108.024 đồng) và năm 2023 tăng 21,54% (tăng 61.840 đồng).
  • Kết quả kinh doanh cuối cùng đạt mức tăng trưởng dương: Lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2022 tăng 45,97% (tương ứng tăng 11.760 đồng); năm 2023 tiếp tục tăng 12,97% (tương ứng tăng 4.721 đồng).
  • Chỉ ra các điểm nghẽn tài chính thực tế tại đơn vị: Sự tích tụ hàng tồn kho lên mức tăng 49,65% và nợ phải trả tăng mạnh 93,62% trong năm 2023, đòi hỏi doanh nghiệp phải kiểm soát tốt vốn lưu động.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc phản ánh trung thực mô hình kế toán áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp thương mại nhỏ kinh doanh thiết bị, phụ tùng máy móc tại Thừa Thiên Huế. Tác giả đã kết nối lý thuyết hạch toán với hệ thống biểu mẫu, sổ sách kế toán cụ thể, đồng thời đề xuất các giải pháp bám sát thực trạng hoạt động nội bộ của đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do chính tác giả nêu ra trong lời cảm ơn và phần đặt vấn đề:

  • Giới hạn thời gian thực tập và nguồn lực: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập ngắn hạn của sinh viên, do đó mức độ khảo sát thực tế và kinh nghiệm phân tích còn có những điểm yếu và sai sót nhất định.
  • Phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu mới đi sâu vào dữ liệu hạch toán chi tiết của năm tài chính 2023, các năm 2021 và 2022 chủ yếu dừng lại ở mức độ phân tích khái quát qua bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh tổng hợp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ gắn liền với công tác kế toán; phân tích sâu hơn chu kỳ luân chuyển vốn lưu động và quản trị hàng tồn kho trong bối cảnh các khoản phải thu và nợ phải trả có biến động mạnh; nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán chuyên sâu để tự động hóa toàn diện quy trình lập báo cáo tài chính tại doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị thực tập hoặc thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp thương mại dịch vụ quy mô vừa và nhỏ: Cung cấp phương pháp hạch toán thực tế đối với các tài khoản 511, 515, 632, 642, 811, 821, 911 và quy trình luân chuyển chứng từ mua bán hàng hóa, máy móc phụ tùng.
  • Phần đáng tham khảo nhất của công trình là hệ thống 11 sơ đồ hạch toán chi tiết gắn liền với Thông tư 133/2016/TT-BTC cùng chuỗi số liệu tài chính liên tục 3 năm (2021 – 2023), giúp người đọc nắm bắt được cách thức phân tích chỉ số tăng trưởng và lập các sổ cái kế toán từ chứng từ gốc.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Dịch Vụ Thương Mại Thiện Hà hoạt động trong ngành nghề chính nào và áp dụng chế độ kế toán gì?
Công ty hoạt động trong lĩnh vực buôn bán máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác (mã 4659 - chi tiết: vòng bi, dây curoa, buly, băng tải, lưới sàn, con lăn, phốt, phụ tùng ô tô và đồ ngũ kim); buôn bán máy móc nông nghiệp (mã 4653) và thiết bị xây dựng (mã 4663). Đơn vị áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC.

2. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty được thiết lập ra sao?
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức tập trung gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng (đồng thời đảm nhiệm vai trò kế toán tổng hợp), Kế toán bán hàng, Kế toán kho và Kế toán công nợ.

3. Kết quả kinh doanh và chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào trong 3 năm 2021 – 2023?
Lợi nhuận sau thuế TNDN của công ty tăng trưởng qua các năm: năm 2022 tăng 45,97% (tương ứng tăng 11.760 đồng) so với năm 2021; năm 2023 tiếp tục tăng 12,97% (tương ứng tăng 4.721 đồng) so với năm 2022. Doanh thu thuần năm 2022 tăng 17,52% và năm 2023 tăng 13,11%.

4. Khóa luận chỉ ra rủi ro nào đáng lưu ý nhất trong cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty năm 2023?
Nghiên cứu chỉ ra hai biến động lớn trong năm 2023: hàng tồn kho tăng mạnh 49,65% (tương đương 945.442 đồng) phản ánh tình trạng đọng vốn và bất cập trong bảo quản; đồng thời nợ phải trả tăng đột biến 93,62% (tương đương 381.987 đồng), cho thấy công ty tăng mức chiếm dụng vốn và đối mặt với áp lực thanh toán nghĩa vụ nợ.

5. Điểm khác biệt căn bản khi ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí bán hàng theo Thông tư 133 tại công ty là gì?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng tại công ty, không sử dụng các tài khoản giảm trừ doanh thu riêng biệt (TK 521) mà ghi nhận trực tiếp bên Nợ TK 511. Đối với chi phí, chi phí bán hàng được hạch toán vào tài khoản cấp hai TK 6421 thuộc TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), thay vì tách thành TK 641 độc lập như ở Thông tư 200.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Phạm Văn Đôn đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Dịch Vụ Thương Mại Thiện Hà trong năm 2023, đặt trong mối liên hệ với dữ liệu tài chính 3 năm (2021 – 2023). Tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chuẩn mực VAS 01, VAS 14 và đối chiếu trực tiếp với quy trình ghi sổ thực tế tại doanh nghiệp thương mại phụ tùng máy móc. Các phân tích đã làm rõ kết quả tăng trưởng lợi nhuận cũng như những hạn chế tồn đọng về hàng tồn kho và nợ phải trả, qua đó đề xuất hệ thống giải pháp tổ chức chứng từ và quản lý chi phí phù hợp với điều kiện vận hành của đơn vị.