Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ chế thị trường và môi trường kinh doanh hiện đại, các doanh nghiệp vừa và nhỏ luôn phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi sự thích ứng nhanh chóng trước các biến động kinh tế và thay đổi của khung khổ pháp lý tài chính. Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là khâu trọng yếu trong toàn bộ hệ thống quản trị, phản ánh trung thực, khách quan tình trạng tài chính và hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị. Khóa luận chỉ ra rằng trên thực tế, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường gặp nhiều khó khăn, vướng mắc trong khâu ghi nhận doanh thu đúng thời điểm, phân bổ chi phí xây lắp chưa hợp lý hoặc tập hợp chi phí thiếu đồng bộ giữa các hạng mục công trình, dẫn tới sai lệch trong việc phản ánh kết quả trên báo cáo tài chính và ảnh hưởng đến tính chuẩn xác của các quyết định quản trị.
Đơn vị được lựa chọn nghiên cứu là Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư Xây dựng QH Nghệ An – một doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực đầu tư, tư vấn thiết kế và thi công xây lắp tại huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An. Đối với doanh nghiệp xây dựng, việc kiểm soát chi tiết chi phí theo từng công trình, nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành để ghi nhận doanh thu và xác định nghĩa vụ thuế có ý nghĩa then chốt đối với sự tồn tại và phát triển bền vững.
Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu, nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư Xây dựng QH Nghệ An; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Nghiên cứu, phân tích, đánh giá và nhận xét thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư Xây dựng QH Nghệ An.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện bộ máy quản trị và nâng cao hiệu quả công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư Xây dựng QH Nghệ An.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại trụ sở và các bộ phận nghiệp vụ thuộc Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư Xây dựng QH Nghệ An (Xóm 2, xã Đại Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An).
- Phạm vi thời gian: Phân tích dữ liệu thứ cấp về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm giai đoạn 2021 – 2023; nghiên cứu chuyên sâu thực trạng hạch toán nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo các chứng từ phát sinh trong năm tài chính 2022.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác; các khoản chi phí bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý luận của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 "Chuẩn mực chung" ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, xác định doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, làm gia tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm phần vốn góp thêm của cổ đông/chủ sở hữu.
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, làm khung đối chiếu trực tiếp cho toàn bộ hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ kế toán và quy trình hạch toán.
- Các quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp và Luật Thương mại liên quan đến điều kiện ghi nhận doanh thu, tính hợp lý của chi phí được trừ khi xác định nghĩa vụ thuế TNDN.
Khóa luận làm rõ các nguyên tắc hạch toán cốt lõi:
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh khi lợi ích kinh tế chắc chắn thu được và xác định theo giá trị hợp lý sau khi trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại). Doanh thu và chi phí tạo ra doanh thu đó phải được phản ánh đồng thời theo nguyên tắc phù hợp.
- Nguyên tắc ghi nhận chi phí: Ghi nhận theo nguyên tắc thận trọng và bảo toàn vốn, theo dõi chi tiết theo từng yếu tố chi phí (nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài). Các khoản chi phí kế toán không đủ điều kiện là chi phí được trừ theo Luật Thuế TNDN phải được loại trừ trong quyết toán thuế.
- Nguyên tắc xác định kết quả: Thực hiện theo Điều 68 Thông tư 133/2016/TT-BTC, phân tách rõ 3 bộ phận cấu thành: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Doanh thu thuần trừ Giá vốn hàng bán và Chi phí quản lý kinh doanh), Kết quả hoạt động tài chính (Doanh thu hoạt động tài chính trừ Chi phí tài chính) và Kết quả hoạt động khác (Thu nhập khác trừ Chi phí khác và Chi phí thuế TNDN liên quan).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm hai nhóm chính:
- Phương pháp thu thập số liệu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp giáo trình, hệ thống chuẩn mực kế toán, các thông tư, nghị định của Bộ Tài chính; khai thác hồ sơ pháp lý, chính sách kế toán, báo cáo tài chính giai đoạn 2021 – 2023 của công ty.
- Phương pháp quan sát, phỏng vấn trực tiếp: Khảo sát và phỏng vấn trực tiếp các nhân viên kế toán và các bộ phận liên quan tại công ty nhằm tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ từ công trình về phòng kế toán, phương thức lập phiếu, nhập liệu phần mềm và định khoản tài khoản.
- Phương pháp thu thập dữ liệu kế toán: Thu thập chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu chi, ủy nhiệm chi, bảng thanh toán tiền nhân công), sổ cái các tài khoản tổng hợp và báo cáo tài chính.
- Phương pháp xử lý số liệu:
- Phương pháp thống kê mô tả: Phản ánh cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức phòng kế toán và mô tả trình tự ghi chép kế toán.
- Phương pháp phân tích số liệu và so sánh: Tính toán các tỷ lệ, so sánh số tuyệt đối và tương đối về tình hình biến động tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí qua các năm 2021 – 2023 trên bảng tính Excel; đánh giá tác động của nhân tố bên trong và bên ngoài tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phương pháp tổng hợp và đánh giá: Tổng hợp các chu trình ghi nhận nghiệp vụ thực tế, đối chiếu với quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC để nhận diện ưu điểm và hạn chế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các vấn đề lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Kế toán doanh thu: Làm rõ khái niệm, điều kiện ghi nhận đối với bán hàng và cung cấp dịch vụ. Phân tích tài khoản sử dụng gồm TK 511 (có 4 tài khoản cấp hai: TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), và TK 711 (Thu nhập khác). Chương này chi tiết hóa hệ thống chứng từ sử dụng (hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, phiếu thu, giấy báo Có, biên bản thanh lý tài sản cố định) và sổ sách kế toán liên quan (sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết).
- Kế toán chi phí: Trình bày nguyên tắc ghi nhận và hạch toán các tài khoản chi phí:
- Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán): Trình bày 3 phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho gồm phương pháp giá đích danh, bình quân gia quyền và nhập trước xuất trước (FIFO); đồng thời minh họa sơ đồ định khoản theo cả hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
- Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh): Phân tích hai tài khoản cấp hai theo Thông tư 133/2016/TT-BTC là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Tài khoản 635 (Chi phí tài chính): Phản ánh lãi tiền vay, chiết khấu thanh toán, lỗ tỷ giá hối đoái, chi phí trích lập dự phòng tài chính.
- Tài khoản 811 (Chi phí khác): Ghi nhận chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, vi phạm hành chính.
- Tài khoản 821 (Chi phí thuế TNDN): Gồm TK 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành) và TK 8212 (Chi phí thuế TNDN hoãn lại).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Trình bày nguyên tắc đóng sổ, kết chuyển các tài khoản doanh thu, thu nhập và chi phí sang TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), từ đó kết chuyển số lãi hoặc lỗ thuần trong kỳ sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư Xây dựng QH Nghệ An
Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị khảo sát và thực tế vận dụng công tác kế toán:
- Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư Xây dựng QH Nghệ An được thành lập ngày 09/09/2019, mã số thuế và đăng ký quản lý thuế tại Chi cục thuế khu vực Bắc Nghệ An II, do ông Nguyễn Đình Lợi làm người đại diện theo pháp luật, trụ sở tại Xóm 2, xã Đại Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.
- Quá trình hình thành và phát triển: Giai đoạn 2019 – 2020, công ty thành lập và bàn giao các công trình dân dụng ban đầu tại địa phương; năm 2021 mở rộng địa bàn thi công sang các huyện lân cận như Đô Lương, Diễn Châu; năm 2022 bắt đầu hợp tác với các đối tác quy mô lớn hơn; năm 2023 tập trung phát triển các dự án xây dựng gắn với tiêu chuẩn môi trường.
- Ngành nghề đăng ký kinh doanh: Công ty đăng ký hoạt động trên 27 ngành nghề thuộc lĩnh vực xây dựng và dịch vụ kỹ thuật, trong đó ngành nghề kinh doanh cốt lõi là Xây dựng nhà để ở (mã ngành 4101).
| STT |
Mã ngành |
Tên ngành nghề kinh doanh đăng ký theo văn bản |
| 1 |
3311 |
Sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn |
| 2 |
3312 |
Sửa chữa máy móc, thiết bị |
| 3 |
3313 |
Sửa chữa thiết bị điện tử và quang học |
| 4 |
3315 |
Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và động cơ khác) |
| 5 |
4101 |
Xây dựng nhà để ở (Ngành kinh doanh chính) |
| 6 |
4102 |
Xây dựng nhà không để ở |
| 7 |
4211 |
Xây dựng công trình đường sắt |
| 8 |
4212 |
Xây dựng công trình đường bộ |
| 9 |
4221 |
Xây dựng công trình điện |
| 10 |
4222 |
Xây dựng công trình cấp, thoát nước |
| 11 |
4223 |
Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc |
| 12 |
4229 |
Xây dựng công trình công ích khác |
| 13 |
4291 |
Xây dựng công trình thủy |
| 14 |
4292 |
Xây dựng công trình khai khoáng |
| 15 |
4293 |
Xây dựng công trình chế biến, chế tạo |
| 16 |
4299 |
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác |
| 17 |
4311 |
Phá dỡ |
| 18 |
4312 |
Chuẩn bị mặt bằng |
| 19 |
4321 |
Lắp đặt hệ thống điện |
| 20 |
4322 |
Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí |
| 21 |
4329 |
Lắp đặt hệ thống xây dựng khác |
| 22 |
4330 |
Hoàn thiện công trình xây dựng |
| 23 |
4390 |
Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác |
| 24 |
4663 |
Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng |
| 25 |
7020 |
Hoạt động tư vấn quản lý |
| 26 |
7110 |
Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan |
| 27 |
7410 |
Hoạt động thiết kế chuyên dụng |
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Doanh nghiệp tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Ban Giám đốc, chỉ đạo và giám sát trực tiếp 4 phòng chức năng:
- Phòng Kế toán - Tài chính;
- Phòng Kỹ thuật, thiết kế;
- Phòng Giám sát, quản lý dự án;
- Phòng Hành chính, nhân sự.
Các phòng ban có mối quan hệ phối hợp nghiệp vụ, đối chiếu và kiểm tra chéo lẫn nhau.
- Thực trạng vận dụng công tác kế toán tại công ty: Khóa luận khảo sát hệ thống chính sách kế toán áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; đánh giá biến động nguồn lực qua các bảng biểu tài chính giai đoạn 2021 – 2023 (lao động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh). Đồng thời, tác giả trích lục và đối chiếu hệ thống sổ sách kế toán phát sinh năm 2022 gồm:
- Sổ cái TK 511 (tiểu khoản 020 - Doanh thu xây lắp), Sổ cái TK 515;
- Chứng từ thanh toán: Ủy nhiệm chi ngày 20/04/2022, Phiếu chi số 013, Phiếu chi số 037, Phiếu chi số 071;
- Tập hợp chi phí xây lắp: Sổ cái Chi phí nguyên vật liệu, Bảng thanh toán tiền nhân công, Phiếu chi thanh toán tiền nhân công tháng 7, Sổ cái Chi phí nhân công, Sổ cái Chi phí máy thi công, Sổ cái Chi phí sản xuất chung;
- Sổ cái TK 632 và tiểu khoản TK 632020 (Giá vốn hàng bán công trình), Chứng từ kế toán số BC064;
- Sổ cái TK 635, Sổ cái TK 642, Sổ cái TK 821, Sổ cái TK 911 và Sổ cái TK 421.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư Xây dựng QH Nghệ An
Dựa trên thực trạng hạch toán ghi nhận tại Chương 2, tác giả thực hiện đánh giá toàn diện:
- Đánh giá ưu điểm: Công ty đã tuân thủ hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức ghi nhận doanh thu và chi phí căn cứ trên hóa đơn chứng từ hợp pháp; bộ máy kế toán tuy tinh gọn nhưng đảm nhiệm được việc lập báo cáo tài chính và kê khai thuế định kỳ với cơ quan quản lý thuế.
- Đánh giá hạn chế: Công tác luân chuyển chứng từ từ hiện trường công trình về văn phòng đôi lúc còn chậm trễ; việc theo dõi và phân bổ chi phí gián tiếp (chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung) cho từng hạng mục công trình chưa thực sự khoa học; hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp còn dồn vào cuối kỳ; việc đối chiếu công nợ khách hàng và thu hồi dòng tiền thi công còn gặp vướng mắc.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện bộ máy doanh nghiệp: Sắp xếp lại quy trình phối hợp giữa các phòng ban (Kỹ thuật thiết kế, Giám sát dự án) với Phòng Kế toán - Tài chính nhằm đảm bảo việc lập hồ sơ nghiệm thu khối lượng xây dựng hoàn thành diễn ra kịp thời, đúng tiến độ.
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Hoàn thiện biểu mẫu và quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán; chuẩn hóa tiêu chí phân bổ chi phí nguyên vật liệu, nhân công và chi phí máy thi công cho từng công trình cụ thể; kiểm soát chặt chẽ giá vốn xây lắp; hạch toán rõ ràng các khoản chi phí hợp lý được trừ khi quyết toán thuế TNDN nhằm giảm thiểu rủi ro pháp lý.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận: Khóa luận làm rõ các chuẩn mực và quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trong việc ghi nhận doanh thu hoạt động xây lắp, tập hợp các yếu tố chi phí sản xuất (vật liệu, nhân công, máy thi công, sản xuất chung), trích khấu hao tài sản cố định và quy trình xác định nghĩa vụ thuế TNDN qua TK 911 và TK 421.
- Phản ánh trung thực thực trạng doanh nghiệp: Nghiên cứu đã mô tả đầy đủ hồ sơ pháp lý, cơ cấu quản lý 4 phòng ban và hệ thống 27 ngành nghề kinh doanh đã đăng ký của Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư Xây dựng QH Nghệ An; tổng hợp bức tranh biến động lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động giai đoạn 2021 – 2023.
- Minh họa bằng chứng từ và sổ kế toán thực tế: Đề tài trích dẫn trực tiếp hệ thống chứng từ thực tiễn phát sinh năm 2022 tại doanh nghiệp, bao gồm các phiếu chi (số 013, 037, 071), ủy nhiệm chi (ngày 20/04/2022), chứng từ BC064, bảng thanh toán nhân công tháng 7 và các sổ cái chi tiết (TK 511020, 515, 632020, 635, 642, 821, 911, 421).
- Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng: Tác giả đã chỉ rõ các điểm tồn tại trong luân chuyển chứng từ và tập hợp chi phí xây lắp tại đơn vị thực tập; từ đó đưa ra các đề xuất điều chỉnh mang tính thực tế, phù hợp với năng lực tổ chức bộ máy của một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ tại địa bàn cấp huyện.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập có hạn và kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều nên phạm vi phân tích số liệu chi tiết về các nghiệp vụ định khoản chuyên sâu mới chỉ tập trung chủ yếu vào năm tài chính 2022. Dữ liệu tổng hợp giai đoạn 2021 – 2023 dừng lại ở mức độ phân tích báo cáo tài chính tổng quát. Khóa luận chưa đi sâu đối sánh hiệu quả quản lý chi phí giữa các công trình có quy mô và tính chất kỹ thuật khác nhau.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí và giá thành chi tiết cho từng dự án xây dựng dài hạn; nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng tích hợp quản lý dự án xây lắp; mở rộng khảo sát đối sánh công tác hạch toán doanh thu, chi phí giữa nhiều doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu học thuật hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Nguồn tài liệu tham khảo cụ thể về cách xây dựng khóa luận tốt nghiệp thuộc chuyên ngành kế toán tài chính áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC trong loại hình doanh nghiệp xây lắp.
- Người làm đề tài về kế toán xây dựng dân dụng: Cung cấp mẫu đối chiếu giữa lý thuyết định khoản tài khoản (TK 511, 632, 635, 642, 811, 821, 911) với hệ thống chứng từ thực tế (phiếu chi, ủy nhiệm chi, bảng lương nhân công, sổ cái chi tiết từng tài khoản công trình).
- Ban quản lý và bộ phận kế toán của Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư Xây dựng QH Nghệ An: Bản đánh giá thực trạng khách quan giúp ban lãnh đạo nhận diện các điểm nghẽn trong công tác phối hợp giữa phòng giám sát kỹ thuật và phòng kế toán, hỗ trợ việc chuẩn hóa quy trình quản lý chi phí giá thành trong các kỳ kinh doanh tiếp theo.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận khảo sát thực tế tại đơn vị nào và doanh nghiệp đó hoạt động trong lĩnh vực chính gì?
Khóa luận khảo sát tại Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư Xây dựng QH Nghệ An, có trụ sở tại Xóm 2, xã Đại Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An; được thành lập ngày 09/09/2019 do ông Nguyễn Đình Lợi làm người đại diện pháp luật. Ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp là Xây dựng nhà để ở (mã ngành 4101).
2. Chế độ kế toán nào được áp dụng làm căn cứ pháp lý và cơ sở hạch toán trong đề tài?
Đề tài áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, kết hợp với các nguyên tắc chung của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) và các luật thuế hiện hành.
3. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được trình bày trong khóa luận, tài khoản chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) gồm những tài khoản cấp hai nào?
Theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC trình bày trong khóa luận, Tài khoản 642 gồm có 2 tài khoản cấp hai: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
4. Dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp được tác giả thu thập và phân tích trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận phân tích tình hình sử dụng lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh tổng quát qua 3 năm từ 2021 đến 2023; đồng thời nghiên cứu sâu các nghiệp vụ và sổ sách chứng từ kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh phát sinh trong năm 2022.
5. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư Xây dựng QH Nghệ An gồm những phòng ban nào?
Bộ máy quản trị của công ty được điều hành bởi Ban Giám đốc, chỉ đạo và giám sát trực tiếp 4 bộ phận chức năng gồm: Phòng Kế toán - Tài chính; Phòng Kỹ thuật, thiết kế; Phòng Giám sát, quản lý dự án; và Phòng Hành chính, nhân sự.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Hoàng Thị Phương là công trình nghiên cứu chuyên ngành kế toán, hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nghiên cứu đã bám sát thực tế hoạt động xây lắp của Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư Xây dựng QH Nghệ An, làm rõ trình tự hạch toán qua hệ thống sổ cái và chứng từ phát sinh thực tế năm 2022, đồng thời phân tích biến động các chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2021 – 2023. Các giải pháp đề xuất xuất phát trực tiếp từ đặc điểm tổ chức bộ máy và hoạt động thi công của công ty, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên khối ngành kinh tế và các doanh nghiệp xây dựng có quy mô tương đồng.