Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, các doanh nghiệp cùng kinh doanh những mặt hàng và dịch vụ tương đồng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại, phát triển lâu dài và khẳng định vị thế, doanh nghiệp cần không ngừng cải tiến phương thức quản lý, nâng cao năng lực sản xuất, tối ưu hóa các nguồn lực sẵn có nhằm đạt được mục tiêu cốt lõi là tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa chi phí. Trong cấu trúc vận hành của doanh nghiệp, công tác kế toán đóng vai trò trung tâm; trong đó, kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là hai khâu có mối liên hệ mật thiết, trực tiếp phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp dữ liệu tin cậy cho nhà quản trị ra quyết định. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn - Xây dựng Tiến Phát" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng công tác hạch toán và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu, nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn - Xây dựng Tiến Phát; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công tác kế toán này tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất, tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Thứ hai, phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn - Xây dựng Tiến Phát.
    • Thứ ba, phân tích, đánh giá các ưu điểm, nhược điểm và đưa ra một số biện pháp giúp cải thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực tế tình hình công tác kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh và các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn - Xây dựng Tiến Phát.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại trụ sở Công ty TNHH Tư vấn - Xây dựng Tiến Phát, địa chỉ số 84 đường Hữu Nghị, Phường Nam Lý, Thành phố Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình.
  • Phạm vi thời gian: Sử dụng số liệu qua 3 năm (2021-2023) để đánh giá tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh. Đồng thời, các số liệu, hóa đơn, chứng từ và sổ sách kế toán phát sinh từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023 được thu thập để nghiên cứu chuyên sâu quy trình kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào doanh thu từ toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, các khoản chi phí liên quan đến hạch toán doanh thu, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và quy trình xác định kết quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Chuẩn mực và chế độ kế toán: Áp dụng Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC; Chuẩn mực Kế toán số 01 (VAS 01) về "Chuẩn mực chung"; và Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (đặc biệt là Khoản 1 Điều 78 về khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu, Khoản 1 Điều 82 về chi phí, Khoản 1 Điều 93 về thu nhập khác).
  • Quy định pháp luật về thuế TNDN: Căn cứ Điều 11 Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định mức thuế suất thuế TNDN phổ thông là 20% (áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng; đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí từ 32% đến 50%); Thông tư số 156/2014/TT-BTC và Thông tư số 151/2014/TT-BTC quy định về kê khai, tạm nộp thuế theo quý (chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý tiếp theo, phạt chậm nộp nếu chênh lệch tạm nộp thấp hơn quyết toán từ 20% trở lên) và quyết toán thuế năm (chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ khi kết thúc năm tài chính).
  • Nguyên tắc kế toán: Ghi nhận đồng thời doanh thu và chi phí theo nguyên tắc phù hợp, kết hợp với nguyên tắc thận trọng. Để ghi nhận doanh thu bán hàng hóa, giao dịch phải đáp ứng đủ 5 điều kiện theo chuẩn mực kế toán; đối với doanh thu cung ứng dịch vụ, phải đáp ứng đủ 4 điều kiện xác định một cách đáng tin cậy.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp định tính và xử lý dữ liệu thực tế:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tìm đọc, tham khảo giáo trình, thông tư, nghị định và các công trình khóa luận có chủ đề tương đồng để xây dựng khung lý thuyết.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo có), sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết các tài khoản và Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) giai đoạn 2021-2023 từ Phòng Kế toán của công ty.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Quan sát trực tiếp thao tác nghiệp vụ, quy trình hạch toán trên máy tính và trao đổi, phỏng vấn trực tiếp nhân sự phòng kế toán để tìm hiểu các bước luân chuyển chứng từ.
  • Phương pháp phân tích, mô tả và so sánh: Dùng phần mềm Microsoft Excel để tính toán, lập bảng biểu so sánh tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng và biến động của các chỉ tiêu lao động, tài sản, nguồn vốn qua 3 năm 2021, 2022 và 2023.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết kế toán tài chính liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Khái niệm và nguyên tắc: Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu ngoại trừ phần vốn góp của chủ sở hữu; kết quả kinh doanh là chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí trong kỳ, bao gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
  • Hệ thống tài khoản doanh thu và thu nhập:
    • Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): Có 6 tài khoản cấp 2 (TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa; TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm; TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ; TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá; TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư; TK 5118 - Doanh thu khác).
    • Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu): Có 3 tài khoản cấp 2 (TK 5211 - Chiết khấu thương mại; TK 5212 - Hàng bán bị trả lại; TK 5213 - Giảm giá hàng bán).
    • Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và Tài khoản 711 (Thu nhập khác).
  • Hệ thống tài khoản chi phí:
    • Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán): Phân định hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ.
    • Tài khoản 635 (Chi phí tài chính): Phản ánh chi phí lãi vay, lỗ bán ngoại tệ, chiết khấu thanh toán, dự phòng giảm giá đầu tư tài chính.
    • Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng): Gồm 7 tài khoản cấp 2 (TK 6411 đến TK 6418).
    • Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp): Gồm 8 tài khoản cấp 2 (TK 6421 đến TK 6428).
    • Tài khoản 811 (Chi phí khác) và Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, gồm TK 8211 và TK 8212).
  • Tài khoản xác định kết quả kinh doanh: Sử dụng Tài khoản 911 để tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác (bên Có) và kết chuyển toàn bộ giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế TNDN (bên Nợ) để xác định lãi/lỗ kết chuyển sang Tài khoản 421.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn - Xây dựng Tiến Phát

Chương 2 mô tả chi tiết mô hình tổ chức, nguồn lực và thực tế hạch toán kế toán tại đơn vị nghiên cứu:

  • Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 09/07/2001 (hoạt động hơn 20 năm tính đến thời điểm nghiên cứu), trụ sở tại số 84 đường Hữu Nghị, Phường Nam Lý, TP. Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình; Mã số thuế 3100270238; Vốn điều lệ đăng ký trên hồ sơ là 30.000 đồng; Người đại diện pháp luật là ông Nguyễn Văn Tiến. Ngành nghề kinh doanh chính là Xây dựng nhà các loại (mã ngành 4100), cùng các ngành xây dựng công trình kỹ thuật, sản xuất bê tông tươi thương phẩm (mã 2395) và bán buôn vật liệu xây dựng (mã 4752).
  • Bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật và Phân xưởng sản xuất. Bộ máy kế toán tổ chức gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán vật tư, Thủ quỹ và Thủ kho.
  • Tổ chức công tác kế toán: Áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12), đơn vị tiền tệ VNĐ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, hình thức ghi sổ kế toán trên máy vi tính sử dụng phần mềm MISA AMIS. Hệ thống báo cáo tài chính sử dụng các mẫu B01-DN, B02-DN, B03-DN, B09-DN và tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN.
  • Biến động nguồn lực giai đoạn 2021-2023:

Tình hình lao động của công ty:

Chỉ tiêu Năm 2021 (Người) Tỷ trọng (%) Năm 2022 (Người) Tỷ trọng (%) Năm 2023 (Người) Tỷ trọng (%) So sánh 2022/2021 (±) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (±) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 68 100 72 100 80 100 +4 +5,9 +8 +11,1
1. Theo trình độ
Đại học 14 20,6 17 23,6 17 21,3 +3 +21,4 0 0,00
Cao đẳng, Trung cấp 9 13,2 9 12,5 9 11,2 0 0,00 0 0,00
Lao động phổ thông 45 66,2 46 63,9 54 67,5 +1 +2,2 +8 +17,4
2. Theo giới tính
Nam 56 82,4 59 81,9 65 81,3 +3 +5,4 +6 +10,2
Nữ 12 17,6 13 18,1 15 18,7 +1 +8,3 +2 +15,4

Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2021-2023: Theo số liệu trích xuất từ Bảng 2.2 và phần phân tích tài chính của khóa luận, quy mô tài sản và nguồn vốn của công ty có sự biến động qua 3 năm:

  • Năm 2022 so với năm 2021, tổng tài sản (nguồn vốn) tăng 11.509 đồng (tương ứng tăng 10,20%); sang năm 2023 giảm 3.534 đồng (tương ứng giảm 3,02%).
  • Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng tăng liên tục: Năm 2022 tăng 20.638 đồng (+32,96% so với 2021) do tăng các khoản tiền, tương đương tiền và phải thu ngắn hạn; năm 2023 tiếp tục tăng 2.271 đồng (+3,53%).
  • Tài sản dài hạn giảm dần qua 3 năm do giá trị hao mòn lũy kế của máy móc thiết bị: Năm 2022 giảm 8.129 đồng (-16,94% so với 2021); năm 2023 tiếp tục giảm (-15,51% theo bảng thống kê).
  • Nợ phải trả năm 2022 tăng 10.442 đồng (+31,47% so với 2021); đến năm 2023 giảm 6.670 đồng (-14,67%), phản ánh việc công ty cải thiện khả năng thanh toán công nợ vay.
  • Vốn chủ sở hữu tăng qua từng năm: Năm 2022 tăng 615.067 đồng (+0,79% so với 2021); năm 2023 tiếp tục tăng 2.136 đồng (+3,69%), giúp nâng cao tính tự chủ tài chính.
  • Thực tế luân chuyển chứng từ và hạch toán năm 2023: Khóa luận trích lục các chứng từ thực tế gồm các Hóa đơn GTGT bán ra (số BH00001578, BH00001399, BH00000249, BH00001553); Phiếu xuất kho (số XKA107, XKA39); Giấy báo có của Ngân hàng Vietcombank; Hóa đơn dịch vụ từ bên ngoài (Hóa đơn GTGT số 6594, 6595 của Công ty Cổ phần TOYOTA Quảng Bình); Biên lai thu thuế, phí, lệ phí số 00007260; Phiếu chi tiền mặt (PCA2); trích sổ chi tiết các tài khoản 511, 515, 711, 632, 635, 641, 642, 811, 821, 911 và Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2023.

Chương 3: Đánh giá và một số đề xuất nhằm cải thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn - Xây dựng Tiến Phát

Dựa trên thực trạng hạch toán năm 2023, chương 3 đưa ra các nhận định và kiến nghị:

  • Đánh giá tổng quan: Phân tích các ưu điểm về việc tuân thủ chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC, việc ứng dụng phần mềm MISA AMIS giúp giảm tải thao tác thủ công, quy trình phân công lao động trong phòng kế toán rõ ràng. Đồng thời chỉ rõ các điểm hạn chế về quản lý chứng từ, thời điểm tập hợp chi phí và đối chiếu công nợ.
  • Đánh giá chuyên sâu công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Nhận xét việc ghi nhận doanh thu xây lắp đôi khi phụ thuộc vào tiến độ nghiệm thu thực tế của công trình; việc theo dõi chi tiết giá vốn theo từng hạng mục công trình và phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý còn tồn tại những bất cập nhất định.
  • Giải pháp đề xuất: Tác giả kiến nghị các biện pháp hoàn thiện quy trình kiểm tra, luân chuyển chứng từ kế toán; nâng cao hiệu quả khai thác phần mềm MISA AMIS; hoàn thiện phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí giá vốn, chi phí quản lý nhằm phản ánh chính xác kết quả kinh doanh phục vụ công tác quyết toán thuế TNDN và quản trị nội bộ.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu tài chính và nhân sự cụ thể: Khóa luận đã phân tích chi tiết dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Tư vấn - Xây dựng Tiến Phát qua 3 năm (2021-2023), làm rõ cơ cấu lao động chuyển dịch với lực lượng lao động phổ thông chiếm đa số (tăng từ 45 người năm 2021 lên 54 người năm 2023, chiếm 67,5%), tỷ trọng lao động nam chiếm áp đảo trên 81% phù hợp với đặc thù ngành xây dựng; đồng thời lượng hóa được sự biến động của tài sản ngắn hạn (+32,96% năm 2022 và +3,53% năm 2023) và xu hướng giảm nợ phải trả trong năm 2023 (-6.670 đồng).
  • Minh họa quy trình hạch toán bằng chứng từ thực tế: Nghiên cứu đã làm rõ toàn bộ chu trình kế toán từ khâu lập và kiểm tra chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo có Vietcombank), cập nhật vào phần mềm MISA AMIS đến việc kết chuyển tự động sang các sổ chi tiết tài khoản (511, 515, 632, 635, 641, 642, 711, 811, 821, 911) và lập tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2023.
  • Giải pháp bám sát thực tế doanh nghiệp: Các giải pháp được tác giả đề xuất xuất phát từ các vướng mắc cụ thể trong việc hạch toán doanh thu và chi phí của công ty xây lắp trên địa bàn Tỉnh Quảng Bình, hỗ trợ cải thiện tính chính xác và kịp thời của thông tin kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu mang tính điển cứu tại một doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh vực tư vấn và thi công xây dựng tại địa phương (TP. Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình). Dữ liệu hạch toán chứng từ chi tiết, sổ sách kế toán tập trung chủ yếu vào niên độ kế toán năm 2023; chưa có sự so sánh đối chiếu sâu rộng với các doanh nghiệp xây lắp khác cùng quy mô trên địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu theo chuỗi thời gian dài hơn để đánh giá sự biến động doanh thu theo chu kỳ của ngành xây dựng; đồng thời đi sâu nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây lắp theo từng hợp đồng xây dựng dở dang.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh; đồng thời hữu ích cho cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, thi công xây lắp và sản xuất vật liệu xây dựng.
  • Nội dung giá trị nhất: Quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính sử dụng phần mềm MISA AMIS theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hệ thống bảng biểu so sánh nguồn nhân lực và biến động tài sản, nguồn vốn thực tế giai đoạn 2021-2023.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Tư vấn - Xây dựng Tiến Phát áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán được thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán MISA AMIS; kỳ kế toán theo năm dương lịch từ ngày 01/01 đến 31/12, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.

2. Quy mô và cơ cấu lao động của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2021-2023?
Tổng số lao động tăng đều qua các năm: 68 người (năm 2021), lên 72 người (năm 2022, tăng 5,9%) và đạt 80 người (năm 2023, tăng 11,1%). Về cơ cấu chuyên môn năm 2023, lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao nhất với 54 người (67,5%), trình độ đại học có 17 người (21,3%) và trình độ cao đẳng, trung cấp có 9 người (11,2%). Về giới tính, lao động nam luôn chiếm ưu thế với 65 người (81,3% năm 2023) do tính chất ngành xây dựng.

3. Tình hình tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn của công ty diễn biến ra sao qua 3 năm khảo sát?
Tài sản ngắn hạn có xu hướng tăng liên tục qua từng năm: Năm 2022 tăng 20.638 đồng (+32,96% so với năm 2021) và năm 2023 tiếp tục tăng thêm 2.271 đồng (+3,53%), chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản. Ngược lại, tài sản dài hạn giảm dần qua 3 năm: Năm 2022 giảm 8.129 đồng (-16,94% so với năm 2021) và tiếp tục giảm 15,51% trong năm 2023 do giá trị hao mòn lũy kế của máy móc, phương tiện thi công.

4. Khóa luận sử dụng các loại hóa đơn, chứng từ thực tế nào để phân tích hạch toán trong năm 2023?
Các chứng từ được trích lục trong nghiên cứu bao gồm: Hóa đơn GTGT bán lẻ và dịch vụ số BH00001578, BH00001399, BH00000249, BH00001553; Hóa đơn mua dịch vụ số 6594, 6595 của Công ty Cổ phần TOYOTA Quảng Bình; Phiếu xuất kho số XKA107, XKA39; Giấy báo có Ngân hàng Vietcombank; Phiếu chi số PCA2; Biên lai thu thuế, phí, lệ phí số 00007260 và Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2023.

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty đứng đầu là Kế toán trưởng, trực tiếp chỉ đạo và phân công công việc cho 5 vị trí nghiệp vụ gồm: Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán vật tư, Thủ quỹ và Thủ kho.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Thu Thúy đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực kế toán Việt Nam. Công trình đã phản ánh sát thực tế công tác kế toán tại Công ty TNHH Tư vấn - Xây dựng Tiến Phát năm 2023 thông qua hệ thống hóa đơn, chứng từ và sổ chi tiết trên phần mềm MISA AMIS. Đồng thời, số liệu phân tích tài chính và nhân sự giai đoạn 2021-2023 đã làm rõ bức tranh nguồn lực của doanh nghiệp, làm căn cứ vững chắc cho các đề xuất hoàn thiện công tác kế toán trong giai đoạn tiếp theo.