Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dệt may Việt Nam đóng vai trò then chốt trong kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Theo số liệu tại Lễ kỷ niệm 25 năm thành lập Hiệp hội Dệt may Việt Nam (Vitas) và Tổng kết năm 2024, kim ngạch xuất khẩu dệt may năm 2024 ước đạt 44 tỷ USD, tăng 11,26% so với năm 2023, đồng thời toàn ngành đặt mục tiêu xuất khẩu đạt khoảng 47 - 48 tỷ USD trong năm 2025 dựa trên các cơ hội từ các hiệp định thương mại tự do (FTA). Tuy nhiên, bối cảnh kinh tế trong nước và quốc tế vẫn đối diện với nhiều rủi ro biến động, hệ lụy tích tụ sau đại dịch COVID-19 và ảnh hưởng từ thiên tai lũ lụt. Đối với các đơn vị sản xuất, may mặc gia công như Công ty TNHH May xuất khẩu Cảnh Lộc tại tỉnh Quảng Trị, năng lực tiêu thụ sản phẩm và hoàn thành các hợp đồng gia công gắn liền trực tiếp với lợi nhuận và sự tồn tại của doanh nghiệp. Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh vì vậy là một phần hành thiết yếu nhằm cung cấp dữ liệu tài chính chính xác cho ban giám đốc hoạch định chính sách điều hành.

Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH May xuất khẩu Cảnh Lộc, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện phần hành kế toán này tại đơn vị.
  2. Mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Tìm hiểu, nghiên cứu và phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH May xuất khẩu Cảnh Lộc.
    • Phân tích ưu điểm, nhược điểm trong quy trình kế toán tại doanh nghiệp; đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH May xuất khẩu Cảnh Lộc.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán thuộc Công ty TNHH May xuất khẩu Cảnh Lộc (địa chỉ tại Thôn Mai Lộc 2, Xã Cam Chính, Huyện Cam Lộ, Tỉnh Quảng Trị).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập từ báo cáo tài chính giai đoạn 2021 - 2023 của doanh nghiệp; các số liệu minh chứng kế toán chi tiết được thu thập tại thời điểm những tháng cuối năm 2023; thời gian thực tập tốt nghiệp từ ngày 18/11/2024 đến ngày 09/03/2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận vận dụng hệ thống quy chuẩn kế toán hiện hành của Việt Nam để làm cơ sở lý luận và đối chiếu thực tiễn:

  • Khung pháp lý áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (trọng tâm là khoản 1 Điều 56 về ghi nhận doanh thu và nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh); Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác); tham chiếu Thông tư 200/2014/TT-BTC về phương pháp tính kết quả kinh doanh.
  • Khung tài khoản và mô hình hạch toán: Sử dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC gồm Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi tiết 5111, 5112, 5113, 5118), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, bao gồm 6421 - Chi phí bán hàng và 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 635 (Chi phí hoạt động tài chính), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để kết chuyển về Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai trên thực tế gồm:

  • Phương pháp thu thập thông tin: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ từ các phân xưởng và phòng ban chức năng đến phòng kế toán, quy trình cập nhật dữ liệu vào phần mềm kế toán và lưu trữ tài liệu; phỏng vấn trực tiếp nhân sự phòng Tổ chức - Hành chính về tình hình lao động và phỏng vấn bộ phận kế toán về cách thức lập hóa đơn, luân chuyển chứng từ, định khoản; sao chép, trích chụp chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu, sổ cái).
  • Phương pháp xử lý thông tin: Phương pháp so sánh và phân tích chỉ tiêu tài chính, đánh giá tỷ lệ phần trăm và lượng tăng giảm tuyệt đối qua các năm 2021, 2022 và 2023 từ các báo cáo tài chính; phương pháp đối chiếu giữa lý luận kế toán theo thông tư với việc ghi sổ thực tế tại đơn vị.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) các năm 2021, 2022, 2023; hệ thống sổ cái, sổ chi tiết, bảng thanh toán lương và các hóa đơn, chứng từ phát sinh tại Công ty TNHH May xuất khẩu Cảnh Lộc.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp

Chương này tổng kết toàn bộ hệ thống lý luận kế toán theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14. Doanh thu được định nghĩa là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp (ngoại trừ vốn góp thêm của chủ sở hữu), ghi nhận khi có giao dịch phát sinh và chắc chắn thu được lợi ích kinh tế. Văn bản phân loại doanh thu dựa trên các tiêu chí: tính chất hoạt động (bán hàng hóa, hoạt động tài chính), phương thức thanh toán (thu tiền ngay, bán chịu, bán trả góp), nguồn gốc phát sinh (nội địa, xuất khẩu), đối tượng khách hàng (cá nhân, doanh nghiệp), và thời điểm ghi nhận (đã thực hiện, chưa thực hiện).

Chương 1 nêu rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng hóa và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ. Về các khoản giảm trừ, văn bản hệ thống hóa khái niệm và hạch toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Đối với phần hành chi phí, tác giả trình bày kết cấu và phương pháp hạch toán của TK 632, TK 642, TK 635, TK 811 và TK 821. Cuối kỳ kế toán, toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác được kết chuyển vào bên Có TK 911; toàn bộ giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp kết chuyển vào bên Nợ TK 911 để xác định lãi hoặc lỗ sang TK 421.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH May xuất khẩu Cảnh Lộc

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức và tình hình thực tế tại đơn vị thực tập. Công ty TNHH May xuất khẩu Cảnh Lộc thành lập ngày 21/11/2019, mã số thuế 3200701047, do ông Nguyễn Văn Cảnh làm đại diện theo pháp luật; trụ sở tại Thôn Mai Lộc 2, Xã Cam Chính, Huyện Cam Lộ, Tỉnh Quảng Trị. Ngành nghề kinh doanh chính là may trang phục (trừ trang phục từ da lông thú - Mã ngành 1410), kết hợp bán buôn, bán lẻ vải và hàng may mặc sẵn (Mã 4641, 4751, 4771). Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán doanh thu và Kế toán kho.

Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung thực hiện kết hợp trên phần mềm kế toán máy tính.
  • Kỳ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 đến hết ngày 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ ghi sổ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá gốc hàng tồn kho: Bình quân gia quyền.
  • Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Đường thẳng; phương pháp kê khai thuế giá trị gia tăng: Phương pháp khấu trừ.

Về tình hình nguồn lực, tác giả cung cấp số liệu tổng hợp về lao động và tài sản qua 3 năm (2021 - 2023):

Chỉ tiêu lao động Năm 2021 (Người) Tỷ trọng 2021 (%) Năm 2022 (Người) Tỷ trọng 2022 (%) Năm 2023 (Người) Tỷ trọng 2023 (%) So sánh 2022/2021 (+/- Người) Tăng trưởng 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (+/- Người) Tăng trưởng 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 65 100 80 100 97 100 15 23,08 17 21,25
1. Theo giới tính
- Nam 21 32,21 25 31,25 30 30,93 4 19,05 5 20,00
- Nữ 44 67,69 55 68,75 67 69,07 11 25,00 12 21,82
2. Theo trình độ văn hóa
- Đại học, liên thông ĐH 14 21,54 17 21,25 22 22,68 3 21,43 5 29,41
- Cao đẳng, trung cấp 36 55,38 41 51,25 45 46,39 5 13,89 4 9,76
- THPT, khác 15 23,08 22 27,50 30 30,93 7 46,67 8 36,36

Phân tích biến động tài sản của công ty cho thấy:

  • Tổng tài sản: Năm 2022 giảm 1.178 nghìn đồng (tương đương giảm khoảng 23% so với năm 2021). Năm 2023 tổng tài sản tăng trưởng 2.943 nghìn đồng (tương đương tăng 56,47% so với năm 2022).
  • Tiền và các khoản tương đương tiền: Năm 2022 giảm 400.260 nghìn đồng (-86% so với 2021). Năm 2023 tăng mạnh 1.314... nghìn đồng (tăng 2141% so với 2022).
  • Các khoản phải thu khách hàng: Năm 2022 giảm 274.104 nghìn đồng (-11% so với 2021); năm 2023 tăng lên 48%, phản ánh quy mô giao hàng tăng nhưng tiềm ẩn nguy cơ bị khách hàng chiếm dụng vốn.
  • Hàng tồn kho: Năm 2021 phát sinh số dư là 288... nghìn đồng. Trong hai năm 2022 và 2023, chỉ tiêu hàng tồn kho bằng 0 do công ty chuyển dịch mô hình chủ yếu sang nhận gia công hàng may mặc (nhận nguyên phụ liệu về may và xuất giao theo hợp đồng nên không lưu kho sản phẩm tự sản xuất).
  • Tài sản cố định: Giảm đều qua các năm với mức giảm 120.000 nghìn đồng/năm (-6%) do trích khấu hao tài sản định kỳ.

Về thực tế hạch toán, tác giả đưa ra các chứng từ và sổ kế toán minh họa cụ thể:

  • Hợp đồng gia công số 03/2022/28DN - CẢNH LỘC và Biên bản giao nhận, nghiệm thu chất lượng ngày 21/12/2022.
  • Sổ cái TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa, gia công), Bảng thanh toán tiền lương công nhân may tháng 9/2023, các phiếu chi tiền mặt (PC01367, PC1368, PC01692).
  • Sổ cái TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), Sổ cái TK 632 (Giá vốn hàng bán), Hóa đơn dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng số 3046839, Sổ cái TK 642, Sổ cái TK 6355, Sổ cái TK 821 và quy trình kết chuyển sang TK 911.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH May xuất khẩu Cảnh Lộc

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả chỉ ra các điểm hạn chế tại đơn vị:

  • Bộ máy kế toán mỏng (3 người), kiêm nhiệm nhiều phần hành dẫn đến áp lực công việc trong các kỳ cao điểm quyết toán.
  • Việc theo dõi các khoản phải thu khách hàng còn chậm trễ, tỷ trọng nợ phải thu năm 2023 tăng 48% gây rủi ro chiếm dụng vốn và ảnh hưởng thanh khoản.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ giữa phân xưởng cắt may và phòng kế toán đôi khi chưa kịp thời, ảnh hưởng đến việc cập nhật dữ liệu vào phần mềm kế toán.

Từ đó, chương 3 đề xuất các giải pháp hoàn thiện:

  • Về tổ chức bộ máy kế toán: Phân định rõ trách nhiệm của kế toán doanh thu và kế toán kho; đào tạo nâng cao kỹ năng sử dụng phần mềm kế toán để tối ưu hóa quy trình nhập liệu và in sổ sách tự động.
  • Về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Xây dựng quy chế chặt chẽ trong quản lý công nợ, định kỳ đối chiếu công nợ khách hàng, lập kế hoạch thu hồi nợ đến hạn nhằm giảm thiểu rủi ro nợ khó đòi; kiểm soát chứng từ đầu vào và chi phí quản lý kinh doanh (TK 642); thực hiện trích khấu hao và tập hợp giá vốn (TK 632) chính xác theo từng đơn hàng gia công nhằm phản ánh đúng kết quả kinh doanh cuối kỳ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh được các kết quả cụ thể gắn với dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Về kết quả phân tích số liệu tài chính và lao động: Phản ánh sự phục hồi sản xuất của công ty sau giai đoạn khó khăn vì dịch bệnh, thể hiện qua sự gia tăng quy mô lao động từ 65 người (năm 2021) lên 80 người (năm 2022) và đạt 97 người (năm 2023). Tác giả làm rõ nguyên nhân hàng tồn kho trên bảng cân đối kế toán năm 2022 và 2023 bằng 0 do đơn vị chuyển dịch cơ cấu sản xuất sang hình thức nhận may gia công xuất khẩu. Tổng tài sản năm 2023 phục hồi và tăng 56,47% so với năm 2022, trong đó tiền và tương đương tiền tăng 2141%.
  • Về giải pháp đề xuất: Đưa ra các biện pháp bám sát thực trạng tại công ty, bao gồm việc thiết lập quy trình theo dõi nợ phải thu khách hàng để hạn chế ứ đọng vốn khi quy mô nợ tăng 48% trong năm 2023; hoàn thiện quy trình đối chiếu và hạch toán giữa phân xưởng và bộ phận kế toán.
  • Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận đã mô tả chi tiết quy trình thực tế áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC vào phần hành doanh thu và chi phí tại một doanh nghiệp may mặc quy mô nhỏ và vừa ở địa bàn nông thôn tỉnh Quảng Trị, cung cấp các trích lục chứng từ, sổ cái kế toán thực tế (TK 5111, 154, 632, 642, 821, 911) làm minh chứng đối chiếu với cơ sở lý thuyết.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế do tác giả tự xác định trong lời cảm ơn và nội dung:

  • Thời gian nghiên cứu thực tế tại đơn vị bị giới hạn trong 3 tháng thực tập tốt nghiệp (từ ngày 18/11/2024 đến ngày 09/03/2025).
  • Kiến thức chuyên sâu của sinh viên còn hạn chế, các dữ liệu minh chứng hạch toán chi tiết chủ yếu mới chỉ thu thập tập trung vào các tháng cuối năm 2023 và chưa bao quát hết toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế đa dạng phát sinh trong cả năm tài chính 2024.
  • Báo cáo chưa đi sâu phân tích toàn diện các biến động chi tiết của nguồn vốn và chi phí tài chính phức tạp liên quan đến tỷ giá hối đoái đối với các đơn hàng xuất khẩu quốc tế trực tiếp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được mở rộng trên cơ sở phạm vi nghiên cứu:

  • Tiếp tục theo dõi và thu thập số liệu tài chính của công ty trong giai đoạn 2024 - 2025 nhằm đánh giá hiệu quả kinh doanh khi ngành dệt may bước vào giai đoạn tăng trưởng theo các hiệp định FTA.
  • Đi sâu nghiên cứu công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp và các chính sách quản trị rủi ro thanh toán trong các hợp đồng gia công dệt may quy mô lớn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc trình bày khóa luận tốt nghiệp theo định dạng thực tập tại doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt là cách áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC trong việc tổ chức hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp may mặc và gia công: Tham khảo hệ thống sơ đồ hạch toán, cách tổ chức chứng từ gốc (hợp đồng gia công, biên bản bàn giao nghiệm thu, bảng lương may mặc, hóa đơn dịch vụ) và quy trình hạch toán chi phí giá vốn (TK 154, TK 632) đối với loại hình đơn hàng gia công không phát sinh số dư hàng tồn kho cuối kỳ.
  • Nhà nghiên cứu về kinh tế địa phương: Khóa luận cung cấp các dữ liệu thực tế về cơ cấu lao động (lao động nữ chiếm trên 67-69%, mức lương bình quân 6-7 triệu đồng/tháng) và tình hình tài sản của một cơ sở may mặc xuất khẩu tại khu vực huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị trong giai đoạn phục hồi hậu COVID-19.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH May xuất khẩu Cảnh Lộc đang áp dụng chế độ kế toán và phương pháp kê khai thuế nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung kết hợp phần mềm kế toán trên máy tính. Phương pháp kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ; hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền.

2. Tại sao trên Bảng cân đối kế toán của công ty chỉ tiêu Hàng tồn kho năm 2022 và 2023 lại bằng 0?
Số dư hàng tồn kho năm 2021 là 288... nghìn đồng, nhưng sang năm 2022 và 2023 không phát sinh do công ty đã chuyển dịch phương thức sản xuất sang nhận nguyên phụ liệu về may gia công thành phẩm và giao hàng ngay theo hợp đồng, không tổ chức lưu kho sản phẩm tự sản xuất thương mại.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty May xuất khẩu Cảnh Lộc gồm những ai và tổ chức theo mô hình nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng (bà Lê Thị Thúy Hằng phụ trách chung, quản lý tài sản cố định, khấu hao và lập báo cáo tài chính), Kế toán doanh thu (quản lý công nợ, giá bán, bán hàng và lập phiếu thu chi), và Kế toán kho (theo dõi nhập xuất, quản lý vật tư, chi phí sản xuất để tính giá thành).

4. Tình hình lao động tại công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 - 2023?
Lao động tăng liên tục qua các năm: năm 2021 có 65 người, năm 2022 tăng lên 80 người (+23,08%), và năm 2023 đạt 97 người (+21,25%). Cơ cấu lao động nữ chiếm đa số do đặc thù ngành may (năm 2021 chiếm 67,69%, năm 2022 chiếm 68,75%, năm 2023 chiếm 69,07%), với mức thu nhập bình quân của công nhân đạt từ 6 - 7 triệu đồng/người/tháng.

5. Khóa luận sử dụng những tài khoản kế toán nào để tập hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh?
Tác giả sử dụng các tài khoản quy định tại Thông tư 133 gồm: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, tách chi tiết 6421 và 6422), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), để kết chuyển vào bên Nợ TK 911; đồng thời kết chuyển doanh thu từ TK 511, TK 515, TK 711 vào bên Có TK 911 nhằm xác định lãi hoặc lỗ sang TK 421.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Long Khánh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH May xuất khẩu Cảnh Lộc. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính và lao động giai đoạn 2021 - 2023, nghiên cứu đã làm rõ đặc thù hạch toán của loại hình doanh nghiệp may gia công xuất khẩu, chỉ ra các hạn chế trong quản lý công nợ và áp lực kiêm nhiệm của bộ máy kế toán. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực tế hoạt động, hỗ trợ đơn vị nâng cao tính minh bạch tài chính và kiểm soát dòng tiền hiệu quả hơn trong giai đoạn tiếp theo.