Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Nhi (ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận thực trạng tổ chức công tác kế toán trong bối cảnh các doanh nghiệp thương mại và xây lắp đối mặt với nhiều biến động kinh tế. Bối cảnh nghiên cứu được xác định từ giai đoạn phục hồi kinh tế sau đại dịch Covid-19 và những tác động từ xung đột địa chính trị quốc tế, dẫn đến tình trạng cạnh tranh gay gắt, chi phí nguyên vật liệu đầu vào biến động và sức ép duy trì biên lợi nhuận của các đơn vị thi công xây dựng. Trong điều kiện đó, công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò thiết yếu nhằm cung cấp thông tin tài chính chuẩn xác, phục vụ công tác quản trị và nghĩa vụ pháp lý với Nhà nước.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên Thương mại và Xây dựng Golden Door.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Thứ hai: Mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương mại và Xây dựng Golden Door.
    • Thứ ba: Đưa ra nhận xét, đánh giá về ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, tập trung vào hệ thống chứng từ, sổ sách và quy trình hạch toán tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Thương mại và Xây dựng Golden Door, địa chỉ tại 132 Lý Thái Tổ, phường An Hòa, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu chuyên sâu số liệu và thực trạng hạch toán kế toán năm 2023; đồng thời khảo sát dữ liệu báo cáo tài chính trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, chi phí giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh thuần túy theo quy định hiện hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam, cụ thể gồm:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác", quy định nguyên tắc và 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hệ thống tài khoản hạch toán được quy định rõ:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản 511 (gồm 5111, 5112, 5113, 5118). Theo quy định của Thông tư 133, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được ghi nhận trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 thay vì mở tài khoản riêng 521 như Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Doanh thu tài chính và thu nhập khác: Tài khoản 515 và Tài khoản 711.
    • Chi phí và kết quả: Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm 6421 – chi phí bán hàng và 6422 – chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm 5 phương pháp:

  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, các thao tác nhập liệu, hạch toán và tổng hợp số liệu của kế toán viên trên máy tính tại văn phòng công ty.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, giấy báo Có, biên bản nghiệm thu), sổ sách kế toán (sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết tài khoản) và báo cáo tài chính giai đoạn 2021–2023.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khảo sát các giáo trình kế toán, luật thuế, luật kế toán và văn bản pháp quy liên quan.
  • Phương pháp phân tích, so sánh: Sử dụng số liệu tài chính tuyệt đối và tương đối qua các năm 2021, 2022, 2023 để so sánh, đánh giá biến động nguồn lực, tài sản và kết quả kinh doanh.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Ứng dụng quan hệ đối ứng tài khoản để mô tả các định khoản nghiệp vụ phát sinh theo từng chu trình.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tổng kết toàn bộ hệ thống lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả trình bày chi tiết khái niệm doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm phần vốn góp thêm của chủ sở hữu. Các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ được trích dẫn chuẩn xác theo điều 56 của Thông tư 133.

Nội dung chương mô hình hóa quy trình kế toán chi tiết qua 10 sơ đồ hạch toán chuẩn:

  • Quy trình kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511).
  • Quy trình hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu trực tiếp trên bên Nợ TK 511.
  • Quy trình kế toán doanh thu tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711).
  • Quy trình kế toán chi phí hoạt động gồm giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí tài chính (TK 635), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 với hai tiểu khoản 6421, 6422), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
  • Quy trình kết chuyển cuối kỳ vào Tài khoản 911 để xác định lãi hoặc lỗ kết chuyển sang Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương Mại và Xây Dựng GOLDEN DOOR

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và công tác hạch toán thực tế tại đơn vị thực tập:

  1. Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH MTV Thương Mại và Xây Dựng Golden Door được thành lập ngày 09/11/2017, mã số thuế 3301613735, do ông Trần May làm đại diện pháp luật. Ngành nghề chính là sản xuất, gia công và thi công lắp đặt cửa nhôm Xingfa, cửa sắt, cửa nhựa lõi thép, cửa cuốn, kính cường lực, lan can, cầu thang và vách ngăn tại thị trường Thừa Thiên Huế. Bộ máy quản lý gồm: Giám đốc trực tiếp chỉ đạo 4 bộ phận: Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế toán và Xưởng sản xuất.

Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn với 2 nhân sự đảm nhiệm hai phần hành hỗ trợ nhau:

  • Kế toán nội bộ: Theo dõi công nợ, vật tư thi công, kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, lập báo cáo quản trị nội bộ.
  • Kế toán thuế: Kiểm tra hóa đơn đầu vào - đầu ra, kê khai các sắc thuế (GTGT, TNCN, TNDN), lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế năm.

Chính sách kế toán áp dụng:

  • Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12).
  • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Hình thức kế toán: Kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm Microsoft Excel dựa trên nguyên tắc của hình thức Chứng từ ghi sổ.
  1. Tình hình nguồn lực và hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023:

Về lao động: Năm 2021 công ty có 8 lao động (6 nam, 2 nữ; trình độ: 2 đại học, 2 cao đẳng, 4 THPT). Năm 2022 tăng lên 10 lao động (tăng 25%; gồm 7 nam, 3 nữ; trình độ: 3 đại học, 2 cao đẳng, 5 THPT). Đến năm 2023 đạt 11 lao động (8 nam chiếm 72,7%, 3 nữ chiếm 27,3%; trình độ: 3 đại học, 2 cao đẳng, 6 THPT chiếm 54,5%). Tỷ trọng lao động nam và trình độ phổ thông chiếm ưu thế do tính chất thi công, sản xuất cơ khí, nhôm kính.

Về cơ cấu tài sản và nguồn vốn:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 (Đồng) Năm 2022 (Đồng) Năm 2023 (Đồng) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng tài sản Baseline 2021 Tăng gấp đôi Tiếp tục tăng +102,80% +21,80%
Tiền và tương đương tiền 454.418 57.748 1.049.208.804 -87,44% +1.816,98%
Các khoản phải thu khách hàng 0 906.xxx.xxx Tăng thêm 1,53 tỷ Phát sinh mới +168,88%
Hàng tồn kho Baseline 2021 Tăng 1,23 tỷ Giảm 1,01 tỷ +138,10% -37,18%
Tài sản cố định Baseline 2021 Giảm Giảm -22,80% -9,39%
Tổng nguồn vốn Baseline 2021 Tăng Tăng +102,80% +21,80%
Nợ phải trả Baseline 2021 Tăng Giảm mạnh +197,34% -82,69%
Vay và nợ thuê tài chính Baseline 2021 Vay tài trợ SX Giảm trả nợ +258,87% -96,33%
Người mua trả tiền trước 148.260 0 0 -100,00% 0,00%
Thuế và các khoản phải nộp Baseline 2021 Tăng Tăng +31,51% +201,12%
Vốn chủ sở hữu Baseline 2021 Tăng nhẹ Gần 5 tỷ đồng +1,69% +348,54%
Lợi nhuận ST chưa phân phối Baseline 2021 Tăng Tăng +11,44% +82,13%

Năm 2022, doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, tăng mạnh vốn vay để gom vật liệu nhôm kính, dẫn đến hàng tồn kho tăng 138,10% và nợ phải trả tăng 197,34%. Đến năm 2023, doanh nghiệp cơ cấu lại nguồn vốn bằng cách tăng vốn chủ sở hữu lên gần 5 tỷ đồng (tăng 348,54%), tất toán phần lớn các khoản nợ vay (giảm 96,33%), đồng thời hoàn thành các dự án giúp dòng tiền phục hồi mạnh.

  1. Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh năm 2023:
  • Chứng từ kế toán sử dụng: Hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành, hóa đơn GTGT điện tử (như Hóa đơn số 3223809, Hóa đơn số 620415), phiếu xuất kho, giấy báo Có, chứng từ ngân hàng.
  • Hạch toán doanh thu và giảm trừ: Công ty ghi nhận doanh thu khi hoàn thành bàn giao công trình và xuất hóa đơn theo giá chưa có thuế GTGT (TK 511), thuế GTGT đầu ra (TK 3331). Trong các năm nghiên cứu, công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu, hàng bán bị trả lại, giảm giá).
  • Hạch toán giá vốn và chi phí: Giá vốn hàng bán phản ánh qua TK 632 từ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung tập hợp trên TK 154 của các công trình hoàn thành. Chi phí quản lý phản ánh qua TK 6422 (tiền lương, khấu hao, tiếp khách, vật phẩm văn phòng). Chi phí tài chính (TK 635) năm 2023 phát sinh chi phí lãi vay với số tiền 98.900 đồng.
  • Thu nhập khác và chi phí khác: Giai đoạn 2021–2023 không phát sinh nghiệp vụ trên TK 711 và TK 811.
  • Xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515) sang bên Có TK 911; kết chuyển giá vốn (TK 632), chi phí quản lý (TK 6422), chi phí tài chính (TK 635) và chi phí thuế TNDN (TK 821) sang bên Nợ TK 911. Lợi nhuận sau thuế được chuyển sang TK 421.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương Mại và Xây Dựng GOLDEN DOOR

Tác giả phân tích các mặt làm được và những điểm tồn tại trong quy trình kế toán tại công ty:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ đúng quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước; việc hạch toán kết quả kinh doanh phản ánh được sự gia tăng lợi nhuận sau thuế.
  • Nhược điểm: Việc ghi chép kế toán trên bảng tính Microsoft Excel dễ dẫn đến sai sót số liệu, độ an toàn dữ liệu thấp và tốn nhiều công sức đối chiếu thủ công; việc luân chuyển chứng từ nghiệm thu từ các công trình xây dựng về phòng kế toán đôi lúc chưa kịp thời; công nợ phải thu khách hàng năm 2023 tăng cao (tăng 168,88%) gây ứ đọng vốn lưu động; chưa xây dựng quy chế trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
  • Giải pháp đề xuất:
    1. Ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp (như MISA SME.NET hoặc FAST Accounting) thay thế cho việc theo dõi thủ công bằng Microsoft Excel để tự động hóa khâu lập sổ, kết chuyển cuối kỳ và bảo mật thông tin.
    2. Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ: Quy định thời hạn giao nộp biên bản nghiệm thu khối lượng và chứng từ chi phí từ công trình về phòng kế toán để ghi nhận doanh thu và giá vốn kịp thời.
    3. Tăng cường quản lý và thu hồi công nợ: Phân loại tuổi nợ của từng khách hàng, áp dụng các điều khoản tạm ứng theo giai đoạn trong hợp đồng kinh tế và xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán để đẩy nhanh tiến độ thu hồi vốn.
    4. Quản lý dự trữ hàng tồn kho hợp lý: Lập kế hoạch mua vật tư theo tiến độ thực tế của từng gói thầu nhằm tránh tồn đọng vật tư nhôm kính giá trị cao.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực kết quả hoạt động và công tác tài chính của Công ty Golden Door giai đoạn 2021–2023 qua các chỉ tiêu cụ thể:

  • Làm rõ bước chuyển dịch cơ cấu tài chính tích cực trong năm 2023: Công ty đã chủ động tăng vốn chủ sở hữu lên mức xấp xỉ 5 tỷ đồng (tăng 348,54% so với năm 2022), qua đó giảm thiểu phụ thuộc vào nợ vay ngân hàng (chỉ tiêu vay và nợ thuê tài chính giảm 96,33%).
  • Phản ánh chính xác kết quả sản xuất kinh doanh: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng trưởng liên tục (năm 2022 tăng 11,44% so với 2021; năm 2023 tăng 82,13% so với 2022). Doanh thu hoạt động tài chính duy trì ổn định, chi phí tài chính được kiểm soát (chi phí lãi vay năm 2023 chỉ ghi nhận 98.900 đồng).
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận hệ thống hóa toàn bộ chu trình xử lý chứng từ và hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp xây lắp nhôm kính đặc thù; chỉ rõ những hạn chế nội tại của việc vận hành kế toán trên nền tảng Microsoft Excel và đề xuất các biện pháp hoàn thiện mang tính khả thi cho đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Đề tài chỉ giới hạn khảo sát trong phạm vi số liệu của một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH MTV Thương mại và Xây dựng Golden Door) với quy mô nhân sự kế toán nhỏ (2 người).
  • Dữ liệu hạch toán thực tế năm 2023 phụ thuộc vào hệ thống sổ sách kế toán lập trên phần mềm bảng tính Excel nên một số phân tích chi tiết về giá thành từng hạng mục công trình chưa thể đào sâu toàn diện.
  • Thời gian nghiên cứu tập trung vào niên độ 2023 và chuỗi số liệu tài chính 3 năm (2021–2023).

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán quản trị chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp, gia công nhôm kính theo từng hợp đồng, công trình cụ thể.
  • Nghiên cứu thực nghiệm về hiệu quả kinh tế và độ chuẩn xác của việc chuyển đổi từ kế toán trên Microsoft Excel sang các phần mềm kế toán đóng gói chuyên ngành.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất cơ khí, nhôm kính và xây lắp công trình dân dụng đang áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phần đáng giá nhất để tham khảo là chuỗi bảng biểu phân tích biến động tài sản, nguồn vốn thực tế giai đoạn 2021–2023 và hệ thống mẫu trích sổ kế toán chi tiết (TK 511, TK 131, TK 154, TK 632, TK 6422, TK 821, TK 911) gắn liền với các chứng từ phát sinh thực tế.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty Golden Door đang áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế nào? Theo báo cáo thực tế tại Chương 2, công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016. Doanh nghiệp thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

  2. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức như thế nào và sử dụng công cụ gì để ghi sổ? Phòng kế toán của công ty gồm 2 nhân sự: Kế toán nội bộ và Kế toán thuế, hoạt động dưới mối quan hệ hỗ trợ lẫn nhau. Về công cụ hạch toán, công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính dưới sự hỗ trợ của phần mềm Microsoft Excel dựa trên hình thức Chứng từ ghi sổ.

  3. Tại sao trong khóa luận không có sơ đồ và hạch toán trên Tài khoản 521? Theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, chế độ kế toán không sử dụng Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) như Thông tư 200/2014/TT-BTC. Khi phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại, kế toán hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511.

  4. Nguyên nhân chính khiến nợ phải trả của công ty giảm mạnh 82,69% trong năm 2023 là gì? Nguyên nhân do trong năm 2023 công ty đã tăng mạnh nguồn vốn chủ sở hữu lên gần 5 tỷ đồng (tăng 348,54%), đồng thời hoàn thành nhiều dự án và thu hồi tiền từ khách hàng, cho phép doanh nghiệp tất toán phần lớn các khoản nợ vay tài chính (chỉ tiêu vay và nợ thuê tài chính giảm tới 96,33%).

  5. Trong giai đoạn 2021–2023, doanh nghiệp có phát sinh các khoản thu nhập khác và chi phí khác không? Theo Bảng kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 2.4) và số liệu thực tế được tác giả tổng hợp, trong cả 3 năm từ 2021 đến 2023, chỉ tiêu Thu nhập khác (TK 711), Chi phí khác (TK 811) và Lợi nhuận khác của Công ty Golden Door đều bằng 0, không có nghiệp vụ phát sinh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Nhi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực VAS 14. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tài chính, lao động và quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán thực tế tại Công ty TNHH MTV Thương mại và Xây dựng Golden Door trong giai đoạn 2021–2023. Các giải pháp được đề xuất tập trung vào việc số hóa bằng phần mềm kế toán chuyên nghiệp, siết chặt công nợ và hoàn thiện quy trình chứng từ, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho đơn vị nghiên cứu.