Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới và Việt Nam giai đoạn hậu đại dịch Covid-19 đối mặt với nhiều biến động phức tạp, các yếu tố như lạm phát gia tăng, gián đoạn chuỗi cung ứng, chi phí tài chính leo thang và giá nguyên vật liệu đầu vào tăng cao đã tác động tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, đặc biệt là khối doanh nghiệp xây dựng. Do đặc thù của ngành xây dựng, các dự án và công trình thường có quy mô giá trị lớn, chu kỳ thi công kéo dài qua nhiều năm tài chính. Doanh thu của doanh nghiệp xây lắp không phát sinh ngay lập tức tại một thời điểm mà được ghi nhận theo tiến độ kế hoạch hoặc theo từng biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành bàn giao. Thực tế này tiềm ẩn rủi ro sai lệch trong công tác kế toán; nếu việc ghi nhận doanh thu và tập hợp chi phí không chính xác, báo cáo tài chính sẽ phản ánh sai thực trạng hiệu quả hoạt động, gây ảnh hưởng đến dòng tiền, uy tín doanh nghiệp và nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.

Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng TTP là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng và phát triển bất động sản (khu đô thị, nhà ở, công trình thương mại) tại địa bàn tỉnh Nghệ An. Các dự án quy mô lớn đòi hỏi doanh nghiệp phải thiết lập quy trình kế toán chặt chẽ nhằm kiểm soát chi phí đầu vào (vật liệu, nhân công, chi phí máy thi công, lãi vay) và hạch toán doanh thu đúng kỳ. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Thảo Nhi đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng công tác hạch toán và đề xuất các giải pháp hoàn thiện cho đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng TTP (tỉnh Nghệ An), từ đó rút ra nhận xét và đề xuất các biện pháp hoàn thiện.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tổng quan và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo chế độ kế toán hiện hành.
    • Phản ánh và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng TTP trong năm tài chính 2024.
    • Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng TTP.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Phòng Tài chính – Kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng TTP (Số 105 Lý Tự Trọng, xóm 20, xã Nghi Phú, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, tài sản, nguồn vốn và lao động của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023; số liệu thực tế về chứng từ, sổ sách hạch toán kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được thu thập và phân tích chuyên sâu trong năm tài chính 2024.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ, tài khoản sử dụng và kỹ thuật hạch toán doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (các Điều 78, 79, 80, 81, 82, 89, 90, 91, 92, 93, 94, 95, 96); Chuẩn mực kế toán số 15 (VAS 15) về "Hợp đồng xây dựng" ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng: Doanh thu hợp đồng xây dựng bao gồm doanh thu ban đầu ghi trong hợp đồng cùng các khoản tăng giảm, tiền thưởng và các khoản thanh toán khác có khả năng làm thay đổi doanh thu và xác định được một cách đáng tin cậy. Doanh thu được hạch toán theo 2 phương thức:
    • Trường hợp hợp đồng quy định thanh toán theo tiến độ kế hoạch: Doanh thu và chi phí được ghi nhận tương ứng với phần công việc hoàn thành do nhà thầu tự xác định tại ngày lập báo cáo tài chính, không phụ thuộc vào hóa đơn thanh toán theo tiến độ đã xuất hay chưa.
    • Trường hợp hợp đồng quy định thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện: Doanh thu được ghi nhận tương ứng với phần công việc hoàn thành được khách hàng xác nhận nghiệm thu trong kỳ và phản ánh trên hóa đơn đã lập.
  • Hệ thống chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Giá vốn hàng bán (TK 632) phản ánh giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm xây lắp bàn giao; chi phí tài chính (TK 635) phản ánh lãi vay, chiết khấu thanh toán, lỗ tỷ giá; chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) tập hợp chi phí quản lý, lương nhân viên quản lý, khấu hao tài sản cố định văn phòng; chi phí khác (TK 811); chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (TK 821, thuế suất phổ thông 20%). Kết quả kinh doanh cuối cùng được tập hợp qua TK 911 và kết chuyển vào TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp giáo trình, sách chuyên khảo, quy định pháp luật, chuẩn mực kế toán để xây dựng khung lý thuyết.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng, kế toán tổng hợp và các nhân viên phòng kế toán để nắm bắt quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp nhập liệu phần mềm và những vướng mắc phát sinh.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình làm việc thực tế, thao tác ghi sổ kế toán trên máy tính và kiểm soát luân chuyển chứng từ tại văn phòng.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Trích lục hệ thống chứng từ gốc, hóa đơn giá trị gia tăng, giấy báo có, giấy báo nợ ngân hàng, sổ nhật ký chung, sổ chi tiết các tài khoản và tờ khai quyết toán thuế năm 2024.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng kỹ thuật phân tích, tổng hợp và so sánh số liệu tài chính qua 3 năm (2021–2023) để đánh giá biến động quy mô nguồn vốn, tài sản và kết quả kinh doanh; đồng thời hệ thống hóa nghiệp vụ thực tế thành các sơ đồ hạch toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các quy định lý thuyết về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả làm rõ nội dung bản chất, điều kiện ghi nhận, kết cấu tài khoản, chứng từ và sơ đồ luân chuyển hạch toán cho từng phần hành:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511) cùng các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại); chứng từ sử dụng gồm hóa đơn giá trị gia tăng, biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành, biên bản nghiệm thu thanh toán giá trị công trình.
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711): Hạch toán các khoản lãi tiền gửi ngân hàng, lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia, chênh lệch tỷ giá và các khoản thu phạt vi phạm hợp đồng, thu nợ khó đòi đã xử lý, thanh lý tài sản cố định.
  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Tập hợp giá thành sản xuất công trình xây lắp hoàn thành từ TK 154, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ, hao hụt mất mát hàng tồn kho, và trích lập/hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Trình bày 3 phương pháp tính giá trị hàng xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO).
  • Kế toán chi phí hoạt động: Chi phí tài chính (TK 635 - lãi vay, chiết khấu thanh toán), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 - tiền lương quản lý, bảo hiểm trích theo lương gồm BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, dự phòng nợ phải thu khó đòi), chi phí khác (TK 811).
  • Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) với mức thuế suất phổ thông 20% trên thu nhập tính thuế sau khi trừ các khoản miễn thuế và chuyển lỗ.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Cơ chế kết chuyển doanh thu, thu nhập bên Có và kết chuyển chi phí bên Nợ để xác định lãi/lỗ đưa về TK 421. Nội dung lý luận được tổng hợp thành 10 sơ đồ hạch toán chuẩn tắc.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng TTP

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức và thực hành kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Giới thiệu chung: Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng TTP (TTP Construction and Investment Joint Stock Company), mã số thuế 2901980118, thành lập ngày 08/05/2019 theo Giấy phép kinh doanh do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp. Trụ sở đặt tại số 105 Lý Tự Trọng, xóm 20, xã Nghi Phú, TP Vinh, Nghệ An, do ông Hoàng Đăng Quý làm Giám đốc đại diện pháp luật.
  • Bộ máy quản trị và kế toán:
    • Cơ cấu quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Giám đốc phụ trách chung; 3 phòng ban chức năng (Phòng Hành chính – Nhân sự, Phòng Dự án, Phòng Kế toán – Tài chính) và Ban Quản lý dự án.
    • Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng (điều hành, lập báo cáo tài chính, kê khai thuế, kiểm soát tuân thủ), Kế toán tổng hợp (thu thập, phân loại chứng từ, theo dõi doanh thu - chi phí từng công trình, theo dõi công nợ, đối chiếu sổ sách), và Thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện thu chi theo phiếu duyệt, đối chiếu ngân hàng).
  • Chế độ và chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ ghi sổ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho: Bình quân gia quyền; nguyên tắc ghi nhận tài sản: Giá gốc; phương pháp khấu hao tài sản cố định: Đường thẳng.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ. Hình thức kế toán: Kế toán máy vi tính với hệ thống báo cáo tài chính chuẩn mực (Báo cáo tình hình tài chính Mẫu B01-DN).
    • Phương thức thanh toán: Áp dụng thanh toán tiền mặt đối với giao dịch dưới 20 triệu đồng; áp dụng chuyển khoản ngân hàng đối với giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên (đây là phương thức thanh toán chủ yếu của công ty).
  • Thực tế hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong năm 2024: Tác giả minh họa cụ thể qua hệ thống 29 biểu mẫu, chứng từ và sổ kế toán thực tế:
Phần hành kế toán Chứng từ gốc căn cứ Sổ sách kế toán ghi nhận Tài khoản sử dụng
Doanh thu bán hàng và CCDV Hóa đơn GTGT số 00000002, Hóa đơn GTGT số 00000003 Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 511 TK 511, TK 112, TK 131, TK 33311
Doanh thu tài chính Giấy báo có của ngân hàng Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 515 TK 515, TK 112
Thu nhập khác Chứng từ kế toán, Hóa đơn GTGT Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 711 TK 711, TK 111, TK 112
Giá vốn hàng bán Hóa đơn GTGT số 00000015, bảng phân bổ chi phí Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 154, Sổ chi tiết TK 632 TK 632, TK 154
Chi phí tài chính Giấy báo nợ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 635 TK 635, TK 112
Chi phí quản lý doanh nghiệp Hóa đơn GTGT số 00000260, bảng thanh toán lương Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 642 TK 642, TK 111, TK 112, TK 331, TK 334
Chi phí khác Chứng từ kế toán nội bộ Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 811 TK 811, TK 111, TK 112
Chi phí thuế TNDN Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2024 Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 821 TK 821, TK 3334
Xác định kết quả kinh doanh Phiếu kế toán kết chuyển cuối kỳ Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 911 TK 911 kết chuyển sang TK 421

Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng TTP

Trong chương này, tác giả thực hiện đánh giá toàn diện công tác kế toán của đơn vị:

  • Đánh giá về tổ chức bộ máy: Bộ máy kế toán tinh gọn, phân công nhiệm vụ phù hợp với quy mô vừa và nhỏ; tuy nhiên nhân sự ít dẫn đến tình trạng kiêm nhiệm, áp lực công việc dồn vào các thời điểm quyết toán công trình.
  • Đánh giá về công tác chuyên môn: Quy trình lập chứng từ, ghi nhận doanh thu và hạch toán chi phí tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC; áp dụng kế toán máy giúp nâng cao năng suất xử lý. Tuy vậy, công tác kế toán vẫn bộc lộ một số nhược điểm như việc phân bổ chi phí chung cho từng công trình đôi khi chưa thật kịp thời; chứng từ chi phí quản lý mua ngoài dồn ứ; việc theo dõi chi tiết công nợ khách hàng xây dựng cần chặt chẽ hơn để kiểm soát dòng tiền.
  • Các giải pháp hoàn thiện: Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp tập trung vào cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ nghiệm thu, tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán chuyên sâu, hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang theo từng hạng mục công trình và nâng cao năng lực kiểm soát nội bộ trong ghi nhận doanh thu - kết quả kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và thực tiễn của đơn vị khảo sát:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán số 15 (VAS 15).
  • Khảo sát và phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng TTP trong năm 2024, minh chứng bằng hệ thống dữ liệu thực tế gồm 29 biểu mẫu, sổ sách, tờ khai quyết toán thuế TNDN và các hóa đơn GTGT tiêu biểu (số 00000002, 00000003, 00000015, 00000260) cùng chứng từ ngân hàng VietinBank.
  • Làm rõ quy trình vận hành kế toán máy và hệ thống tài khoản áp dụng tại đơn vị (TK 511, 515, 711, 632, 635, 642, 811, 821, 911), chỉ ra tính tương thích của hệ thống kế toán doanh nghiệp đối với các quy định pháp lý hiện hành.
  • Nhận diện đúng các ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán của công ty, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng thực tế nhằm hoàn thiện quy trình quản lý doanh thu, kiểm soát chi phí và tính toán chính xác lợi nhuận tại doanh nghiệp xây dựng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số hạn chế do tác giả tự xác định và giới hạn phạm vi nghiên cứu:

  • Hạn chế về phạm vi và dữ liệu: Đề tài là nghiên cứu trường hợp điển hình (case study) tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng TTP tại Nghệ An; các phân tích nghiệp vụ hạch toán chuyên sâu chỉ giới hạn trong dữ liệu của năm tài chính 2024, trong khi chu kỳ các công trình xây dựng thường kéo dài qua nhiều năm tài khóa.
  • Hạn chế về kinh nghiệm thực tế: Như tác giả đã nêu trong lời cảm ơn, do kinh nghiệm thực tế và kiến thức chuyên môn ban đầu còn có những giới hạn nhất định nên bài khóa luận chưa đi sâu so sánh đối chiếu với các mô hình kế toán của các doanh nghiệp xây dựng cùng quy mô trong khu vực.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc theo dõi toàn bộ vòng đời hợp đồng xây dựng qua nhiều năm tài chính liên tiếp; đánh giá chi tiết hơn tác động của biến động giá vật liệu xây dựng đến giá vốn (TK 632) và hiệu quả hạch toán chi phí thuế TNDN hoãn lại theo các chuẩn mực kế toán cập nhật.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp một bài mẫu hoàn chỉnh về phương pháp nghiên cứu thực trạng kế toán tại một doanh nghiệp xây lắp và kinh doanh bất động sản; cách thức trình bày hệ thống chứng từ, sổ sách, và tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình hạch toán doanh thu theo hợp đồng xây dựng, kỹ thuật phân bổ giá vốn từ TK 154 sang TK 632, hạch toán lãi vay ngân hàng (chứng từ VietinBank) vào TK 635, và quy trình kết chuyển tài khoản 911 phục vụ lập tờ khai quyết toán thuế TNDN.
  • Người làm đề tài nghiên cứu tương tự: Cung cấp khung phương pháp luận kết hợp phỏng vấn, quan sát và trích xuất dữ liệu kế toán thực tế có độ tin cậy cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và do ai thực hiện?
Khóa luận do sinh viên Nguyễn Thị Thảo Nhi (MSV: 21K4050384), chuyên ngành Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Đình Chiến vào tháng 3 năm 2025. Nghiên cứu khảo sát tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng TTP, có trụ sở tại số 105 Lý Tự Trọng, xã Nghi Phú, TP Vinh, Nghệ An.

2. Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng TTP đang áp dụng những chế độ và chính sách kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12), đơn vị tiền tệ VND. Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng trên hệ thống kế toán máy vi tính.

3. Theo cơ sở lý luận của khóa luận, doanh thu hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo những trường hợp nào?
Theo Điều 79 Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực VAS 15, việc ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng được chia làm hai trường hợp: (1) Hợp đồng quy định thanh toán theo tiến độ kế hoạch: Doanh thu được ghi nhận tương ứng với phần công việc hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập báo cáo tài chính, không phụ thuộc vào hóa đơn thanh toán; (2) Hợp đồng quy định thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện: Doanh thu được ghi nhận tương ứng với phần công việc hoàn thành đã được khách hàng nghiệm thu xác nhận trong kỳ và phản ánh trên hóa đơn đã lập.

4. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TTP được tổ chức như thế nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 3 vị trí chức danh chính: Kế toán trưởng phụ trách điều hành chung, lập báo cáo tài chính, kê khai thuế và tham mưu tài chính cho Giám đốc; Kế toán tổng hợp phụ trách thu thập, phân loại chứng từ, theo dõi doanh thu - chi phí từng công trình, quản lý công nợ và lập báo cáo quản trị; Thủ quỹ chịu trách nhiệm trực tiếp thu, chi và kiểm soát quỹ tiền mặt theo chứng từ hợp lệ.

5. Những chứng từ thực tế nào trong năm 2024 được tác giả trích dẫn để minh họa quy trình hạch toán?
Tác giả đã trích dẫn hệ thống chứng từ thực tế phát sinh tại công ty gồm: Hóa đơn GTGT số 00000002 và 00000003 (doanh thu bán hàng), Hóa đơn GTGT số 00000015 (giá vốn), Hóa đơn GTGT số 00000260 (chi phí quản lý), Giấy báo có ngân hàng, Giấy báo nợ của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank), các chứng từ kế toán nội bộ, hệ thống Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết các TK 154, 511, 515, 632, 635, 642, 711, 811, 821, 911 và Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2024.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thảo Nhi đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu nghiên cứu đề ra, phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng TTP trong năm 2024 dựa trên cơ sở Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán số 15. Tác giả đã tổng hợp và phân tích một hệ thống dữ liệu thực chứng phong phú thông qua 29 biểu mẫu, sổ kế toán và tờ khai thuế thực tế, làm rõ cơ chế luân chuyển chứng từ cũng như hạch toán các phần hành doanh thu và chi phí trong doanh nghiệp xây dựng. Các đánh giá ưu nhược điểm và biện pháp hoàn thiện được xây dựng bám sát thực tiễn hoạt động của công ty, mang lại giá trị tham khảo thiết thực về mặt học thuật và nghiệp vụ kế toán ứng dụng.