Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Vĩnh Hải" do sinh viên Lê Thị Minh Huyền (lớp Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Tôn Thất Lê Hoàng Thiện trong giai đoạn thực tập từ ngày 02/10/2023 đến ngày 07/01/2024.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả đặt vấn đề trong điều kiện nền kinh tế phát triển và hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với môi trường cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi năng lực quản trị điều hành phải chuẩn bị tốt, ra quyết định sản xuất kinh doanh nhằm đạt mục tiêu hiệu quả và tiết kiệm chi phí. Trong cấu trúc quản trị tài chính, xác định kết quả kinh doanh là mục tiêu cuối cùng và là căn cứ đo lường hiệu quả hoạt động trong một thời kỳ nhất định. Thông tin từ công tác này hỗ trợ trực tiếp ban lãnh đạo đưa ra các quyết sách, cung cấp số liệu đáng tin cậy cho các nhà đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước để đánh giá tình hình tài chính minh bạch theo luật định. Đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và sản xuất, công tác kế toán doanh thu và kết quả kinh doanh giữ vai trò điều tiết dòng tiền, đảm bảo nguồn bù đắp chi phí và tái sản xuất mở rộng.

Mục tiêu nghiên cứu được văn bản phân định thành:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Vĩnh Hải.
  • Mục tiêu cụ thể (3 nhiệm vụ):
    1. Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
    2. Thứ hai: Phản ánh thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Vĩnh Hải.
    3. Thứ ba: Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Vĩnh Hải.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Vĩnh Hải.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Vĩnh Hải (địa chỉ tại Lô B5, 17KQH Xuân Phú, Phường Xuân Phú, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian:
    • Chuỗi số liệu phân tích khái quát tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022.
    • Chuỗi số liệu kế toán chi tiết, quy trình hạch toán và hệ thống chứng từ sổ sách phục vụ phân tích thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được tác giả khảo sát, thu thập trong quý 4 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống chuẩn mực và quy định kế toán doanh nghiệp hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Định nghĩa doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu mà không bao gồm phần vốn góp thêm của cổ đông.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp:
    • Điều 78 quy định nguyên tắc ghi nhận doanh thu, phân tách doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường và doanh thu hoạt động bất thường phát sinh từ thanh lý tài sản, chuyển nhượng dự án.
    • Điều 96 quy định về xác định kết quả kinh doanh: Kết quả kinh doanh là hiệu số tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh (chênh lệch doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp), hoạt động tài chính (thu nhập tài chính trừ chi phí tài chính) và hoạt động khác (thu nhập khác trừ chi phí khác).
  • Hệ thống tài khoản hạch toán được vận dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC gồm: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập giáo trình, quy chuẩn pháp lý, các công trình nghiên cứu khóa trước; khai thác hệ thống báo cáo tài chính, chứng từ và sổ sách kế toán của doanh nghiệp.
  2. Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ gốc, thao tác nhập liệu, in ấn sổ sách và đối chiếu số liệu tại phòng kế toán công ty.
  3. Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn Trưởng bộ phận nhân sự về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và nhân lực; phỏng vấn nhân viên kế toán hướng dẫn về quy trình ghi sổ và phần hành doanh thu.
  4. Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng các phương pháp chứng từ, tài khoản kế toán, tính giá và tổng hợp cân đối kế toán để xử lý số liệu thô thành thông tin kế toán có hệ thống.
  5. Phương pháp thống kê mô tả: Mô tả cơ cấu tổ chức quản lý, bộ máy kế toán, chức năng nhiệm vụ các bộ phận và trình tự hạch toán nghiệp vụ.
  6. Phương pháp so sánh, tổng hợp và phân tích: So sánh số liệu các năm 2020, 2021, 2022 về tài sản và lao động; phân tích biến động chỉ tiêu tuyệt đối, tương đối nhằm đánh giá thực trạng vận dụng chế độ kế toán tại đơn vị.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh), sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản và chứng từ gốc thực tế (phiếu chi, hóa đơn) lưu trữ tại Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Vĩnh Hải.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này hệ thống hóa các khái niệm, vai trò, nguyên tắc hạch toán và sơ đồ tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Làm rõ bản chất kinh tế của doanh thu, kết quả kinh doanh và mối quan hệ giữa doanh thu với khả năng bảo toàn vốn, tái sản xuất và thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước.
  • Trình bày chi tiết phương pháp hạch toán và kết cấu các tài khoản nghiệp vụ:
    • Tài khoản 511: Phản ánh doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ thực hiện trong kỳ theo giá trị hợp lý; xử lý các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại qua TK 521) và kết chuyển doanh thu thuần sang bên Có TK 911 cuối kỳ.
    • Tài khoản 632: Phản ánh giá vốn hàng bán, dịch vụ cung cấp hoặc giá thành sản phẩm xây lắp bàn giao; nguyên tắc trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; hạch toán chi phí vượt định mức và kết chuyển sang bên Nợ TK 911.
    • Tài khoản 641 và Tài khoản 642: Phân loại chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (chi phí nhân viên, vật liệu, dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí dự phòng nợ phải thu khó đòi); nguyên tắc kết chuyển sang bên Nợ TK 911 để xác định lãi/lỗ thuần.
    • Tài khoản 515 và Tài khoản 635: Quy tắc ghi nhận doanh thu và chi phí hoạt động tài chính (tiền lãi, cổ tức, chiết khấu thanh toán, chênh lệch tỷ giá hối đoái, chi phí lãi vay); kết chuyển cuối kỳ vào TK 911.
    • Tài khoản 711 và Tài khoản 811: Hạch toán các khoản thu nhập và chi phí phát sinh ngoài hoạt động thông thường (thanh lý tài sản cố định, tiền phạt vi phạm hợp đồng, phạt thuế) và kết chuyển sang TK 911.
    • Tài khoản 911: Tổng hợp doanh thu thuần, thu nhập tài chính, thu nhập khác ở bên Có; tổng hợp giá vốn, chi phí quản lý, chi phí bán hàng, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ở bên Nợ; kết chuyển số chênh lệch sang Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối). Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Vĩnh Hải

Chương này trình bày chi tiết về đơn vị khảo sát, phân tích số liệu tài chính, nhân sự và mô tả nghiệp vụ thực tế:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 02/08/2012 (đăng ký kinh doanh ngày 02/08/2011), giấy phép kinh doanh và mã số thuế 3301343535 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp. Giám đốc là ông Nguyễn Đức Tài. Tài khoản ngân hàng số 5011101727009 tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Huế. Ngành nghề kinh doanh chính: Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác, sản xuất đồ gỗ xây dựng, xây dựng nhà các loại.
  • Bộ máy quản lý và kế toán:
    • Ban Giám đốc điều hành 3 phòng ban chức năng: Phòng Tư vấn thiết kế, Phòng Thi công xây dựng, Phòng Hành chính – Kế toán; phối hợp cùng các chi nhánh, công ty trực thuộc, đội thi công xây dựng, đội nhận khoán và nhà thầu phụ.
    • Bộ máy kế toán gồm: Kế toán trưởng trực tiếp chỉ đạo Kế toán bán hàng, Kế toán mua hàng, Kế toán tiền lương, Kế toán thuế, Thủ quỹ và Thủ kho.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Kế toán trên máy vi tính bằng phần mềm kế toán Unesco theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
    • Kỳ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là Việt Nam Đồng (VND).
    • Hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.
    • Khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    • Hệ thống báo cáo tài chính lập định kỳ gồm: Bảng cân đối kế toán (Mẫu B-01/DN), Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu B-02/DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B-03/DN), Bản thuyết minh BCTC (Mẫu B-09/DN), Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN (Mẫu 03/TNDN) và báo cáo kế toán quản trị.
  • Tình hình sử dụng lao động (Bảng 2.1):
Chỉ tiêu Năm 2021 (Người) Tỷ lệ (%) Năm 2022 (Người) Tỷ lệ (%) Chênh lệch 2022/2021 (+/-) Tỷ lệ biến động (%)
Tổng số lao động 43 100,00 48 100,00 +5 +11,63
Phân theo giới tính
- Nam 34 79,07 39 81,25 +5 +14,71
- Nữ 9 20,93 9 19,75 0 0,00
Phân theo trình độ
- Đại học 18 41,86 20 41,67 +2 +11,11
- Cao đẳng, trung cấp 25 58,14 28 58,33 +3 +12,00
Phân theo chức năng
- Lao động trực tiếp 28 65,12 33 68,75 +5 +17,86
- Lao động gián tiếp 15 34,88 15 31,25 0 0,00
  • Tình hình biến động tài sản ngắn hạn giai đoạn 2020 – 2022:
    • Năm 2020, tài sản ngắn hạn đạt gần 20 tỷ đồng; năm 2021 giảm hơn 6 tỷ đồng (giảm 31,90% so với 2020); năm 2022 tăng gần 8 tỷ đồng (tăng 54,79% so với 2021), đạt quy mô trên 21 tỷ đồng.
    • Tiền và tương đương tiền có xu hướng giảm liên tục: Năm 2020 khoảng 4 tỷ đồng, năm 2021 giảm xuống còn 3 tỷ đồng (giảm 26,55%), năm 2022 tiếp tục giảm hơn 2 tỷ đồng (giảm 25,15% so với 2021).
    • Các khoản phải thu ngắn hạn biến động mạnh: Năm 2020 đạt gần 15 tỷ đồng, năm 2021 giảm gần 5 tỷ đồng xuống gần 10 tỷ đồng (giảm 31,79%), năm 2022 tăng mạnh lên hơn 16 tỷ đồng (tăng 67,12%). Trong đó, phải thu khách hàng năm 2020 hơn 7 tỷ đồng, năm 2021 tăng lên 8 tỷ đồng (tăng 8,24%), năm 2022 giảm về hơn 7 tỷ đồng (giảm 9,84%). Khoản trả trước cho người bán ngắn hạn năm 2020 là 365 triệu đồng, năm 2021 là 387 triệu đồng, năm 2022 tăng thêm gần 53 triệu đồng (tăng 13,67%). Khoản phải thu ngắn hạn khác năm 2020 gần 7 tỷ đồng, năm 2021 giảm còn hơn 5 tỷ đồng (giảm 76,98% theo số liệu phân tích của văn bản), năm 2022 tăng lên hơn 9 tỷ đồng (tăng 470,44%).
    • Hàng tồn kho: Năm 2020 đạt hơn 528 triệu đồng, năm 2021 giảm 265 triệu đồng xuống còn 263 triệu đồng (giảm 50,20%), năm 2022 tăng thêm 380 triệu đồng (tăng 144,60% so với 2021).
    • Tài sản ngắn hạn khác: Năm 2021 giảm 313 triệu đồng (giảm 57,94% so với 2020), năm 2022 tăng 481,39% (tương ứng tăng hơn 1 tỷ đồng so với 2021).
  • Thực hành kế toán phần hành tại đơn vị: Khóa luận ghi nhận các quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu sổ thực tế phát sinh tại quý 4 năm 2022, bao gồm: Sổ chi tiết TK 511; Sổ chi tiết TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp); Sổ cái TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp); Sổ cái TK 635 (Chi phí tài chính); Sổ chi tiết TK 811 (Chi phí khác); Sổ cái TK 821 (Chi phí thuế TNDN); Sổ chi tiết TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh); cùng các chứng từ chi tiền mặt thực tế như Phiếu chi số CM001/10, CM124/12, CM128/12, CM104/12.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Vĩnh Hải

Chương này tập trung vào hai nội dung chính:

  • Đánh giá chung về tổ chức kế toán: Phân tích ưu điểm và tồn tại trong việc tổ chức bộ máy kế toán chuyên môn hóa, việc ứng dụng phần mềm kế toán Unesco trong việc cập nhật số liệu hàng ngày và in sổ đối chiếu định kỳ cuối quý; việc chấp hành các chuẩn mực, chế độ chứng từ, mở tài khoản và lập hệ thống báo cáo tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện: Đề xuất các định hướng và biện pháp kỹ thuật nhằm hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ bán hàng, kiểm soát các khoản chi phí quản lý, trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi từ các công trình xây dựng kéo dài, hoàn thiện phương thức đối chiếu tài khoản trên phần mềm Unesco nhằm bảo đảm tính kịp thời, chính xác trong việc xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên việc tổng hợp số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Thống kê chi tiết biến động nguồn nhân lực giai đoạn 2021 – 2022: Quy mô lao động tăng từ 43 lên 48 người (+11,63%), tỷ trọng lao động nam chiếm ưu thế (81,25% năm 2022) do tính chất ngành xây dựng; lao động có trình độ đại học tăng 11,11% (đạt 20 người) và lao động trực tiếp thi công chiếm 68,75% (33 người).
  • Phản ánh thực trạng biến động tài sản ngắn hạn 3 năm (2020 – 2022): Chỉ ra sự sụt giảm tiền mặt liên tục qua các năm (từ khoảng 4 tỷ đồng năm 2020 xuống còn dưới 1 tỷ đồng năm 2022), sự gia tăng mạnh của các khoản phải thu ngắn hạn trong năm 2022 (vượt 16 tỷ đồng, tăng 67,12%), phản ánh đặc thù thu hồi vốn chậm và bị chiếm dụng vốn trong lĩnh vực xây lắp.
  • Mô tả toàn diện quy trình ứng dụng phần mềm kế toán Unesco theo hình thức Chứng từ ghi sổ: Minh họa mối quan hệ giữa nhập liệu chứng từ gốc hàng ngày, kết chuyển tự động vào sổ chi tiết, sổ cái và đối chiếu khóa sổ lập báo cáo tài chính định kỳ quý, năm.
  • Đóng góp của đề tài: Tác giả tự đánh giá khóa luận đã hệ thống hóa cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp xây dựng; làm rõ thực trạng luân chuyển chứng từ và hạch toán tài khoản doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Vĩnh Hải; đồng thời đưa ra các định hướng giải pháp cụ thể giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình kế toán tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản khóa luận thể hiện các giới hạn nghiên cứu thực tế:

  • Về thời gian và phạm vi dữ liệu: Thời gian thực tập nghề nghiệp diễn ra trong khoảng thời gian giới hạn từ ngày 02/10/2023 đến ngày 07/01/2024. Số liệu hạch toán chi tiết phần hành doanh thu và xác định kết quả kinh doanh chỉ mới thu thập tập trung trong phạm vi quý 4 năm 2022, chưa bao quát trọn vẹn toàn bộ chu kỳ niên độ kế toán cả năm 2023.
  • Về năng lực thực tế: Tác giả tự nhìn nhận bước đầu tiếp cận công việc thực tế tại doanh nghiệp còn nhiều bỡ ngỡ, hạn chế về kinh nghiệm thực tiễn nên một số phân tích nghiệp vụ kế toán chuyên sâu chưa khai thác hết các tình huống phức tạp của ngành xây lắp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Dựa trên phạm vi nghiên cứu của đề tài, các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát số liệu xuyên suốt nhiều năm tài chính liên tục (bao gồm giai đoạn sau năm 2022), đi sâu phân tích hạch toán kế toán hợp đồng xây dựng theo chuẩn mực kế toán riêng biệt cho doanh nghiệp xây lắp và đánh giá chi tiết công tác kế toán quản trị doanh thu - chi phí tại đơn vị.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho các đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp tư liệu thực tế về phương pháp xây dựng khóa luận tốt nghiệp thực tập cuối khóa, quy trình thu thập số liệu phân tích tài sản - nguồn vốn và cấu trúc trình bày cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Người làm kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng, thương mại quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp giữa Kế toán trưởng và các kế toán phần hành (mua hàng, bán hàng, tiền lương, kho, thuế); tham khảo quy trình hạch toán trên phần mềm Unesco theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Nội dung đáng chú ý nhất: Hệ thống bảng số liệu biến động tài sản ngắn hạn giai đoạn 2020 – 2022 gắn với đặc thù công nợ khách hàng ngành xây dựng và danh mục biểu mẫu chứng từ, sổ sách tài khoản (TK 511, 621, 632, 635, 642, 811, 821, 911) phản ánh trực tiếp trong quý 4 năm 2022.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và do ai hướng dẫn?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Vĩnh Hải (địa chỉ tại Lô B5, 17KQH Xuân Phú, Phường Xuân Phú, TP. Huế), do sinh viên Lê Thị Minh Huyền thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Tôn Thất Lê Hoàng Thiện thuộc Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.

2. Công ty áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Vĩnh Hải áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, sử dụng phần mềm kế toán Unesco theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính.

3. Phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính khấu hao tài sản cố định của công ty được quy định ra sao?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, giá gốc hàng tồn kho xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ. Tài sản cố định được trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Thuế GTGT được kê khai theo phương pháp khấu trừ.

4. Dữ liệu kế toán chi tiết của khóa luận được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Số liệu tổng quan về tình hình tài sản, nguồn vốn và hoạt động kinh doanh được thu thập trong 3 năm từ 2020 đến 2022; riêng số liệu kế toán chi tiết, quy trình luân chuyển chứng từ và sổ sách xác định kết quả kinh doanh được thu thập trong quý 4 năm 2022. Thời gian thực tập của sinh viên tại đơn vị kéo dài từ ngày 02/10/2023 đến ngày 07/01/2024.

5. Cơ cấu lao động của công ty biến động như thế nào qua hai năm 2021 và 2022?
Tổng số lao động tăng từ 43 người năm 2021 lên 48 người năm 2022 (+11,63%). Trong đó, lao động nam tăng từ 34 lên 39 người (+14,71%), lao động nữ duy trì 9 người; lao động có trình độ đại học tăng từ 18 lên 20 người (+11,11%); lao động trực tiếp thi công tăng từ 28 lên 33 người (+17,86%), trong khi lao động gián tiếp giữ nguyên 15 người.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Minh Huyền đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực kế toán VAS 14. Công trình phản ánh thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, việc vận hành phần mềm kế toán Unesco và hạch toán các tài khoản doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh gắn với số liệu tài sản và chứng từ thực tế quý 4 năm 2022 tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Vĩnh Hải. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn để đánh giá công tác quản trị tài chính tại một doanh nghiệp xây lắp địa phương, đồng thời đề xuất các định hướng giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.