Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Mai Lan (ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, do ThS. Phan Xuân Quang Minh hướng dẫn vào năm 2024) tiếp cận đề tài trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có những bước chuyển biến quan trọng, đặc biệt trong lĩnh vực xây lắp. Trong môi trường cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp xây dựng chịu áp lực lớn về việc tạo dựng niềm tin với khách hàng đối với các công trình, sản phẩm xây lắp. Hoạt động tiêu thụ sản phẩm là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp bù đắp các chi phí đầu tư ban đầu, thu hồi vốn và tạo ra lợi nhuận nhằm thực hiện tái sản xuất giản đơn cũng như tái sản xuất mở rộng. Các thông tin tài chính liên quan đến doanh thu và kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt, phục vụ công tác quản trị nội bộ và hỗ trợ ban lãnh đạo đưa ra các quyết định kinh doanh kịp thời, phù hợp với tình hình tài chính thực tế.
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng 2-9 là đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực xây dựng nhà ở dân dụng và tư vấn công trình. Để duy trì sức cạnh tranh, cung cấp dịch vụ bảo đảm chất lượng với chi phí hợp lý và tối ưu hóa lợi nhuận, ban giám đốc công ty đòi hỏi hệ thống kế toán phải phản ánh chính xác, kịp thời dữ liệu về doanh thu, chi phí và lợi nhuận. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả lựa chọn đề tài "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần TVĐT và xây dựng 2-9" làm nội dung nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu chung và hệ thống mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng 2-9; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Hệ thống mục tiêu cụ thể (được đánh số theo văn bản):
- Thứ nhất: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Thứ hai: Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng 2-9.
- Thứ ba: Đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục hạn chế và hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng 2-9.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng 2-9.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng 2-9 (Địa chỉ: Khu phố 4, Phường Ba Đồn, Thị xã Ba Đồn, Tỉnh Quảng Bình).
- Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu số liệu tổng quan về tình hình sản xuất kinh doanh, nguồn lực tài sản, nguồn vốn và lao động của công ty qua ba năm (2020, 2021 và 2022); đồng thời đi sâu tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tập trung vào kỳ kế toán năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp quy hiện hành của Nhà nước và Bộ Tài chính về chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, cùng các chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan:
- Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Chuẩn mực này quy định định nghĩa doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu; thu nhập khác là các lợi ích kinh tế phát sinh từ các hoạt động ngoài hoạt động tạo ra doanh thu.
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC: Ban hành ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Văn bản này là căn cứ pháp lý xuyên suốt đề tài để luận giải các điều khoản:
- Điều 56: Khái niệm doanh thu, thu nhập khác và thời điểm ghi nhận khi phát sinh giao dịch, chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, không phân biệt đã thu tiền hay chưa.
- Điều 57: Tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu bán hàng (thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện) và doanh thu cung cấp dịch vụ (thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện); nguyên tắc kết cấu Tài khoản 511.
- Điều 62, 63, 64, 65, 66, 67, 68: Các quy định hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí hoạt động tài chính (TK 635), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 gồm TK 6421 và TK 6422), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp nhóm phương pháp thu thập và nhóm phương pháp xử lý dữ liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu Luật Kế toán, Thông tư 133/2016/TT-BTC, các giáo trình, trang thông tin chuyên ngành và các khóa luận tốt nghiệp của cựu sinh viên Khoa Kế toán - Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế; kết hợp thu thập số liệu nội bộ từ phòng kế toán của công ty (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính qua các năm).
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ kế toán, thao tác lập hóa đơn, các khâu tiếp nhận, kiểm tra, xử lý và lưu trữ chứng từ tại các phòng ban của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng 2-9.
- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu:
- Phương pháp thống kê: Phân loại, tổng hợp số liệu kế toán thô thu thập được từ sổ sách, chứng từ kế toán để hệ thống hóa thành các bảng biểu.
- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, quy mô lao động, doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua ba năm 2020 – 2022 nhằm xác định xu hướng biến động và đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp.
- Phương pháp phân tích số liệu: Tính toán tỷ trọng, mức độ tăng giảm tương đối và tuyệt đối của từng khoản mục tài chính.
- Phương pháp tổng hợp và đánh giá: Rút ra kết luận tổng quát về thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh áp dụng theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC):
- Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng hóa chỉ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện (doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý và kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan). Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện (xác định doanh thu tương đối chắc chắn; có khả năng thu lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc hoàn thành; xác định được chi phí phát sinh và chi phí hoàn thành giao dịch).
- Phương pháp xác định kết quả kinh doanh: Văn bản xác lập 3 công thức tính toán kết quả hoạt động trong kỳ:
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
$$\text{Kết quả HĐ SXKD} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí QLDN} - \text{Chi phí bán hàng}$$
- Kết quả hoạt động tài chính:
$$\text{Kết quả HĐ tài chính} = \text{Doanh thu hoạt động tài chính} - \text{Chi phí tài chính}$$
- Kết quả hoạt động khác:
$$\text{Kết quả hoạt động khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$
- Chi phí thuế TNDN phải nộp:
$$\text{Thuế TNDN phải nộp} = \text{Thu nhập tính thuế} \times \text{Thuế suất thuế TNDN}$$
- Hệ thống tài khoản và quy trình hạch toán: Tác giả phân tích kết cấu và phương pháp hạch toán của các tài khoản chuyên trách không có số dư cuối kỳ theo Thông tư 133:
- TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV): Gồm 4 tài khoản cấp 2 (TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118). Điểm đặc thù theo Thông tư 133 là các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được phản ánh trực tiếp bên Nợ TK 511 thay vì sử dụng tài khoản riêng biệt TK 521.
- TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và TK 711 (Thu nhập khác).
- TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 811 (Chi phí khác).
- TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh): Phân loại thành TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh): Nơi tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập và chi phí hợp lý để xác định lãi/lỗ trước khi kết chuyển sang TK 4212.
| Nhóm nghiệp vụ |
Tài khoản sử dụng |
Chứng từ kế toán chủ yếu |
Sổ sách kế toán tương ứng |
| Doanh thu bán hàng & CCDV |
TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118) |
Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có |
Sổ chi tiết TK 511, Sổ cái TK 511 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
Ghi giảm bên Nợ TK 511 |
Hóa đơn GTGT, Biên bản hàng bán bị trả lại, văn bản chính sách chiết khấu |
Sổ chi tiết TK 511 |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
TK 515 |
Phiếu thu, Giấy báo Có, Phiếu tính lãi tiền gửi ngân hàng |
Sổ chi tiết TK 515, Sổ cái TK 515 |
| Thu nhập khác |
TK 711 |
Phiếu thu, Giấy báo Có, Biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản vi phạm hợp đồng |
Sổ chi tiết TK 711, Sổ cái TK 711 |
| Giá vốn hàng bán |
TK 632 |
Hợp đồng xây dựng, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho |
Sổ chi tiết TK 632, Sổ cái TK 632 |
| Chi phí hoạt động tài chính |
TK 635 |
Hợp đồng vay vốn, Bảng tính chi phí lãi vay, Phiếu chi, Giấy báo Nợ |
Sổ chi tiết TK 635, Sổ cái TK 635 |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
TK 642 (TK 6421, TK 6422) |
Bảng thanh toán lương, bảng trích BHXH, bảng khấu hao TSCĐ, phiếu chi |
Sổ chi tiết TK 6422, Sổ cái TK 6422 |
| Chi phí khác |
TK 811 |
Biên bản thanh lý TSCĐ, quyết định xử phạt vi phạm hành chính, biên lai phạt |
Sổ chi tiết TK 811, Sổ cái TK 811 |
| Chi phí thuế TNDN |
TK 821 |
Tờ khai thuế TNDN tạm tính, tờ khai quyết toán thuế, giấy nộp tiền vào NSNN |
Sổ chi tiết TK 821, Sổ cái TK 821 |
| Xác định kết quả kinh doanh |
TK 911 |
Báo cáo kết quả HĐKD, chứng từ kết chuyển doanh thu, chi phí cuối kỳ |
Sổ chi tiết TK 911, Sổ cái TK 911 |
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng 2-9
Chương này phản ánh toàn diện cơ cấu tổ chức và thực tiễn ghi nhận kế toán tại đơn vị:
- Tổng quan doanh nghiệp và bộ máy kế toán: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng 2-9 đóng trụ sở tại Thị xã Ba Đồn, Tỉnh Quảng Bình, kinh doanh chính trong mảng xây dựng nhà ở, thi công xây lắp công trình và tư vấn đầu tư. Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung.
- Nguồn lực và kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022: Khóa luận khảo sát các dữ liệu tổng hợp thể hiện qua các bảng và biểu đồ:
- Tình hình lao động (Bảng 2.1): Thống kê biến động số lượng, cơ cấu trình độ và tính chất hợp đồng lao động tại công ty.
- Tình hình tài sản và nguồn vốn (Bảng 2.2, Bảng 2.3; Biểu đồ 2.1, 2.2, 2.3): Phân tích biến động tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu qua các năm 2020, 2021 và 2022.
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Bảng 2.4): Đánh giá quy mô doanh thu thuần, biến động giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp và lợi nhuận sau thuế của công ty qua chuỗi 3 năm.
- Thực trạng công tác kế toán doanh thu và chi phí năm 2022:
- Kế toán doanh thu: Phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ xây dựng qua TK 511; ghi nhận doanh thu tài chính từ lãi tiền gửi ngân hàng qua TK 515; phản ánh thu nhập khác (nếu có) trên TK 711. Phương thức tiêu thụ chủ yếu gắn liền với tiến độ nghiệm thu bàn giao hạng mục công trình xây dựng và xuất hóa đơn theo hợp đồng.
- Kế toán chi phí và giá vốn: Giá vốn hàng bán (TK 632) được tập hợp trên cơ sở giá thành thực tế của công trình hoàn thành bàn giao; chi phí tài chính (TK 635) phản ánh lãi vay phát sinh; chi phí quản lý doanh nghiệp được đơn vị hạch toán chi tiết trên TK 6422.
- Hệ thống chứng từ và sổ kế toán thực tế năm 2022: Tác giả dẫn chứng bằng các biểu mẫu thực tế tại công ty: Phiếu chi số 765, Phiếu chi số CM805/12, Bảng thanh toán tiền lương tháng 12 năm 2022; Sổ chi tiết và Sổ cái các tài khoản 511, 515, 632, 635, 6422, 811, 821, 911 và Sổ cái TK 4212.
| Nhóm dữ liệu / Nghiệp vụ |
Hồ sơ, chứng từ và biểu mẫu thực tế tại công ty năm 2022 |
| Nguồn lực và tài chính (2020 – 2022) |
Bảng 2.1 (Lao động); Bảng 2.2 (Tài sản); Bảng 2.3 (Nguồn vốn); Bảng 2.4 (Kết quả kinh doanh); Biểu đồ 2.1, 2.2, 2.3 |
| Doanh thu bán hàng & tài chính |
Sổ chi tiết TK 511; Sổ cái TK 511; Sổ chi tiết TK 515; Sổ cái TK 515 |
| Giá vốn & Chi phí tài chính |
Sổ chi tiết TK 632; Sổ cái TK 632; Sổ chi tiết TK 635; Sổ cái TK 635; Phiếu chi số 765 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
Bảng thanh toán tiền lương tháng 12/2022; Phiếu chi số CM805/12; Sổ chi tiết TK 6422; Sổ cái TK 6422 |
| Chi phí khác & Thuế TNDN |
Sổ chi tiết TK 811; Sổ cái TK 811; Sổ chi tiết TK 821; Sổ cái TK 821 |
| Xác định kết quả kinh doanh |
Sổ chi tiết TK 911; Sổ cái TK 911; Sổ cái TK 4212 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay) |
Chương 3: Định hướng và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng 2-9
Từ thực tế khảo sát công tác kế toán tại đơn vị, tác giả đưa ra các đánh giá và đề xuất:
- Đánh giá chung về tổ chức kế toán và các nhược điểm còn tồn tại: Nhận diện những hạn chế trong khâu luân chuyển chứng từ giữa các đội thi công công trình và văn phòng kế toán; thời điểm tập hợp chi phí và xuất hóa đơn nghiệm thu bàn giao đôi khi còn chậm trễ; việc phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) và hạch toán chi tiết các khoản mục phục vụ công tác quản trị chưa thật sự đồng bộ.
- Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh:
- Hoàn thiện quy trình luân chuyển và lưu trữ chứng từ kế toán giữa hiện trường thi công và phòng kế toán, bảo đảm hóa đơn, biên bản nghiệm thu khối lượng được xử lý kịp thời.
- Nâng cao tính chính xác trong việc tính toán và kết chuyển giá vốn công trình (TK 632) tương ứng với từng giai đoạn ghi nhận doanh thu (TK 511), tránh hiện tượng dồn chi phí hoặc ghi nhận sai kỳ.
- Hoàn thiện việc theo dõi chi tiết trên các tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) và chi phí tài chính (TK 635) nhằm kiểm soát chặt chẽ ngân sách hoạt động.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và nâng cấp phần mềm kế toán để tối ưu hóa trình tự ghi chép theo hình thức Nhật ký chung, phục vụ việc lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế TNDN đúng quy định.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Mai Lan đạt được các kết quả và đóng góp cụ thể:
- Về mặt số liệu và thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống và xử lý chuỗi số liệu tài chính liên tục trong ba năm (2020 – 2022) về tài sản, nguồn vốn, cơ cấu lao động và kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng 2-9. Đồng thời, văn bản minh họa chi tiết toàn bộ chu trình kế toán năm 2022 thông qua các chứng từ thực tế (Phiếu chi 765, Phiếu chi CM805/12, Bảng thanh toán lương tháng 12/2022) và hệ thống sổ cái, sổ chi tiết từ TK 511, 515, 632, 635, 6422, 811, 821 đến TK 911 và TK 4212.
- Về giải pháp và kiến nghị: Tác giả đề xuất các định hướng cụ thể giúp khắc phục nhược điểm về tổ chức chứng từ, hạch toán chi phí công trình xây lắp và hoàn thiện công tác xác định kết quả kinh doanh, phù hợp với đặc thù quản trị của một doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ.
- Đóng góp học thuật và thực tiễn: Công trình đã làm rõ việc vận dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC vào một đơn vị xây dựng cụ thể tại địa bàn Thị xã Ba Đồn, Tỉnh Quảng Bình, chỉ ra sự khác biệt trong việc ghi nhận giảm trừ doanh thu trực tiếp trên TK 511 và quản lý chi phí doanh nghiệp qua TK 6422, mang lại tài liệu khảo sát thực tế có độ tin cậy cao cho sinh viên ngành kế toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn về mặt thời gian thực tập (hơn 3 tháng) và kiến thức, kinh nghiệm thực tế của sinh viên, khóa luận chỉ tập trung phân tích sâu dữ liệu kế toán chi tiết trong phạm vi năm 2022 tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng 2-9. Các số liệu tổng quan giai đoạn 2020 – 2022 dừng lại ở mức độ phân tích khái quát tình hình tài chính và kết quả kinh doanh.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu có thể mở rộng theo dõi chu kỳ kinh doanh dài hơn ở các năm tài chính tiếp theo (sau 2022); hoặc đi sâu phân tích kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây lắp (tập hợp trên TK 154) – yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến giá vốn hàng bán và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp xây dựng.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu học tập cụ thể về phương pháp triển khai một khóa luận tốt nghiệp về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Người làm nghiên cứu về doanh nghiệp xây lắp: Cung cấp mô hình tham khảo chi tiết về hệ thống tài khoản, danh mục chứng từ, bảng biểu thực tế (phiếu chi, bảng lương) và cách thức kết chuyển chi phí, doanh thu qua TK 911 tại một doanh nghiệp thi công xây dựng nhà ở.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về việc ứng dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung và xử lý chứng từ giữa hiện trường thi công và phòng kế toán.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và thuộc ngành nghề kinh doanh gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng 2-9, có địa chỉ tại Khu phố 4, Phường Ba Đồn, Thị xã Ba Đồn, Tỉnh Quảng Bình. Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là hoạt động xây dựng nhà ở, thi công xây lắp công trình và tư vấn đầu tư.
2. Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng 2-9 áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Theo nội dung khóa luận, công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
3. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trình bày trong khóa luận, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán như thế nào?
Khác với Thông tư 200/2014/TT-BTC (sử dụng TK 521), Thông tư 133/2016/TT-BTC không mở tài khoản giảm trừ doanh thu riêng. Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ).
4. Dữ liệu kế toán chi tiết trong khóa luận được tác giả thu thập và minh họa trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận khảo sát khái quát tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty qua ba năm 2020, 2021 và 2022; đồng thời đi sâu tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác kế toán cùng hệ thống chứng từ, sổ sách chi tiết tập trung trong năm tài chính 2022 (bao gồm các chứng từ cụ thể như Phiếu chi số 765, Phiếu chi số CM805/12, Bảng thanh toán lương tháng 12 năm 2022).
5. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được phân chia thành những hoạt động nào theo khung lý luận của tác giả?
Theo cơ sở lý luận của khóa luận, kết quả hoạt động kinh doanh được tổng hợp qua 3 bộ phận: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp), Kết quả hoạt động tài chính (chênh lệch giữa doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính), và Kết quả hoạt động khác (chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Mai Lan đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán số 14. Công trình phản ánh trung thực thực trạng công tác kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và sổ sách tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng 2-9 trong giai đoạn 2020 – 2022, trọng tâm là năm 2022. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát vào những nhược điểm thực tế của doanh nghiệp xây dựng, góp phần cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành kế toán doanh nghiệp.