Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc duy trì sự tồn tại và phát triển ổn định là thách thức lớn đối với các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, mới thành lập hoặc tiềm lực cạnh tranh còn hạn chế. Ngành xây dựng giữ vai trò huyết mạch trong nền kinh tế thông qua việc kiến tạo cơ sở hạ tầng, các công trình dân dụng, cầu vượt và đường giao thông. Cùng với sự gia tăng của các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, mục tiêu cốt lõi của mọi doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận nhằm bảo đảm hiệu quả kinh tế dài hạn.

Để hiện thực hóa mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp xây dựng phải đồng thời nâng cao trình độ sản xuất, hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật, tối ưu hóa quy trình thi công, đàm phán giá đầu vào từ nhà cung cấp và quản lý chặt chẽ chi phí nhân công. Trong chu trình vận hành tài chính, công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản lý thiết yếu giúp chủ doanh nghiệp nhận diện thực trạng lãi lỗ, kiểm soát sự tương quan giữa doanh thu tạo ra và chi phí bỏ ra, từ đó thiết lập các quyết định quản trị phù hợp. Xuất phát từ thực tiễn hoạt động của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Tổng hợp Linh Lân, đề tài khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm phân tích thực trạng công tác hạch toán và tìm kiếm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Tổng hợp Linh Lân, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Tìm hiểu, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Tổng hợp Linh Lân.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Tổng hợp Linh Lân.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Tổng hợp Linh Lân (Thôn Mỹ Đức, Xã Sơn Thủy, Huyện Lệ Thủy, Tỉnh Quảng Bình), giới hạn trong phạm vi thông số, tài liệu và các phòng ban liên quan của công ty.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu sử dụng để phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn, lao động và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2021 – 2023). Các số liệu chứng từ minh họa nghiệp vụ doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được trích xuất vào Quý IV năm 2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, các khoản chi phí liên quan và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán hiện hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14): Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về "Doanh thu và thu nhập khác". Chuẩn mực xác định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Thông tư 133/2016/TT-BTC: Ban hành ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Văn bản quy định chi tiết về khái niệm doanh thu (Điều 56), chi phí quản lý kinh doanh (Điều 64) và nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh (Điều 68).

Hệ thống điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14 được tác giả hệ thống hóa cụ thể:

  • 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa; không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
  • 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ: Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu được lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán; xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch đó.

Khóa luận đồng thời làm rõ bản chất của các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), chiết khấu thanh toán và nguyên tắc giá trị hợp lý.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được chia thành hai nhóm chính:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc, tham khảo các khóa luận khóa trước, giáo trình chuyên ngành kế toán tại thư viện trường và các văn bản quy định của Nhà nước.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát thực tế quy trình làm việc, sự phối hợp giữa các nhân viên tại phòng kế toán nhằm nắm bắt trình tự luân chuyển chứng từ.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán nhằm tìm hiểu đặc điểm hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp phân tích số liệu: Thu thập, xử lý, kiểm tra và phân tích ý nghĩa các dữ liệu kinh tế.
    • Phương pháp đối chiếu: Đối chiếu dòng luân chuyển giữa các chứng từ gốc và đối chiếu từ chứng từ sang hệ thống sổ sách kế toán.
    • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua các kỳ (2021 – 2023) để đánh giá biến động tài chính của đơn vị.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm báo cáo tài chính, chứng từ kế toán thực tế (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu chi, giấy báo ngân hàng, tờ khai thuế) và sổ sách trích xuất từ phần mềm kế toán của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong khuôn khổ Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả phân tích nội dung, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán cho từng chỉ tiêu cấu thành:

Tài khoản Tên tài khoản Nội dung phản ánh bên Nợ Nội dung phản ánh bên Có
TK 511 Doanh thu bán hàng và CCDV Thuế gián thu phải nộp; các khoản giảm trừ doanh thu; kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ
TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính Thuế GTGT trực tiếp (nếu có); kết chuyển doanh thu tài chính thuần sang TK 911 Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ (tiền lãi, cổ tức, chênh lệch tỷ giá)
TK 711 Thu nhập khác Thuế GTGT trực tiếp (nếu có); kết chuyển thu nhập khác sang TK 911 Các khoản thu nhập phát sinh ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường
TK 632 Giá vốn hàng bán Trị giá vốn hàng xuất bán, dịch vụ hoàn thành; hao hụt mất mát; trích lập dự phòng HTK Kết chuyển giá vốn sang TK 911; hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
TK 635 Chi phí tài chính Chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá, chiết khấu thanh toán, trích lập dự phòng đầu tư Hoàn nhập dự phòng tài chính; các khoản ghi giảm chi phí; kết chuyển sang TK 911
TK 642 Chi phí quản lý kinh doanh Chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) phát sinh Các khoản ghi giảm chi phí; kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh sang TK 911
TK 811 Chi phí khác Các khoản chi phí ngoài hoạt động kinh doanh chính và chi phí tài chính Kết chuyển toàn bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ sang TK 911
TK 821 Chi phí thuế TNDN Chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm; thuế TNDN bổ sung năm trước Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp sang TK 911
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Kết chuyển giá vốn, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác, chi phí thuế TNDN; kết chuyển lãi Kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giảm chi phí thuế TNDN; kết chuyển lỗ

Nội dung chương khẳng định tất cả các tài khoản doanh thu (loại 5, 7), tài khoản chi phí (loại 6, 8) và tài khoản xác định kết quả kinh doanh (loại 9) đều không có số dư cuối kỳ do được kết chuyển toàn bộ để phục vụ mục đích xác định lãi lỗ trong kỳ kế toán.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp Linh Lân

Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức và thực trạng công tác hạch toán nghiệp vụ kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Tổng hợp Linh Lân thành lập ngày 23/05/2003, mã số thuế 3100297462, do ông Võ Ngọc Hân làm Giám đốc, đặt trụ sở tại Thôn Mỹ Đức, Xã Sơn Thủy, Huyện Lệ Thủy, Tỉnh Quảng Bình. Vốn điều lệ đăng ký là 60.000 triệu đồng. Ngành nghề kinh doanh chính là Xây dựng công trình đường bộ (mã ngành 4211), kết hợp các ngành dịch vụ trồng trọt, khai thác khoáng sản, phá dỡ, chuẩn bị mặt bằng, xây dựng dân dụng, vận tải hàng hóa đường bộ và kinh doanh vật liệu xây dựng.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Ban giám đốc gồm Giám đốc và Phó Giám đốc điều hành chung; các bộ phận tham mưu gồm Phòng Kế toán, Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật vật tư và các Đội thi công trực tiếp (Đội số 1, 2, 3). Bộ máy kế toán tổ chức tập trung tại Phòng Kế toán do bà Võ Thị Thùy Linh làm Kế toán trưởng, bố trí các phần hành chuyên trách: Kế toán Thuế, Kế toán Lương – Thủ quỹ và Kế toán Vật tư.
  • Tổ chức công tác kế toán: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung, được thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán Open Accounting.
  • Khái quát nguồn lực và kết quả kinh doanh (2021 – 2023): Khóa luận tổng hợp các biến động về quy mô lao động, tình hình biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm liên tiếp. Đơn vị đạt được các thành tựu thi công như trúng gói thầu số 10 ngày 05/07/2022.
  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ (minh họa Quý IV/2023): Khóa luận khảo sát chi tiết việc xử lý chứng từ và ghi sổ kế toán đối với:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Ghi nhận thông qua chứng từ bán hàng DT041, DT036.
    • Doanh thu tài chính và thu nhập khác: Theo dõi lãi tiền gửi ngân hàng theo các chứng từ phát sinh.
    • Giá vốn hàng bán và chi phí tài chính: Khảo sát hạch toán lãi vay ngân hàng thông qua phân hệ Ngân hàng trên phần mềm Open Accounting, chứng từ số BC473 và Sổ cái TK 635.
    • Chi phí quản lý kinh doanh và chi phí khác: Hạch toán các khoản chi quản lý thông qua Phiếu chi hóa đơn số 15330 và bảng lương.
    • Chi phí thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Xử lý số liệu thông qua Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2023 và lập Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối năm để kết chuyển sang TK 911.

Chương 3: Một số đánh giá và giải pháp góp phần hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp Linh Lân

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế tại công ty, Chương 3 đưa ra các đánh giá khoa học và đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm:
    • Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng vị trí kế toán viên.
    • Đơn vị tuân thủ đúng các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực kế toán liên quan.
    • Ứng dụng phần mềm kế toán Open Accounting giúp chuẩn hóa việc nhập liệu, giảm bớt áp lực ghi chép thủ công, tối ưu hóa thời gian xử lý chứng từ và nâng cao độ chính xác, minh bạch của hệ thống báo cáo tài chính.
  • Đánh giá nhược điểm:
    • Quy mô nhân sự kế toán còn mỏng, một số vị trí phải kiêm nhiệm nhiều phần hành dẫn đến khối lượng công việc bị dồn ứ vào thời điểm lập báo cáo tài chính cuối năm.
    • Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị công nghệ thông tin phục vụ công tác kế toán còn bộc lộ một số hạn chế, chưa đồng bộ với yêu cầu quản lý số liệu xây dựng phức tạp.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện công tác tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán, bảo đảm chứng từ gốc được tập hợp kịp thời từ các công trình và đội thi công về phòng kế toán.
    • Nâng cấp và khai thác triệt để các tính năng của phần mềm Open Accounting nhằm nâng cao hiệu quả đối chiếu số liệu giữa các phân hệ.
    • Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ kế toán và đầu tư bổ sung cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ lưu trữ, xử lý thông tin tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể phản ánh đúng nội dung văn bản:

  • Làm rõ thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế trên máy tính thông qua phần mềm kế toán Open Accounting với các chứng từ phát sinh thực tế trong Quý IV/2023 (chứng từ DT041, DT036, BC473, phiếu chi 15330, Sổ cái TK 635, tờ khai quyết toán thuế TNDN).
  • Cung cấp dữ liệu tổng hợp về tình hình lao động, biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2021 – 2023.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ các mặt hạn chế nội tại của đơn vị về nhân sự và hạ tầng kỹ thuật, góp phần nâng cao tính kỷ luật tài chính và hiệu quả quản lý cho doanh nghiệp.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc kết nối giữa lý thuyết kế toán tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ với quy trình thực hành thực tế tại một doanh nghiệp ngành xây dựng công trình giao thông, cung cấp nguồn tư liệu thực tế phục vụ học tập và nghiên cứu chuyên ngành kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi khảo sát:

  • Hạn chế nghiên cứu:
    • Phạm vi khảo sát thực tế giới hạn tại một doanh nghiệp duy nhất là Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Tổng hợp Linh Lân, do đó chưa có sự đối chiếu mở rộng với các doanh nghiệp xây dựng khác cùng ngành hoặc các doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Các chứng từ minh họa nghiệp vụ doanh thu và chi phí chuyên sâu chỉ được trích xuất trong phạm vi một kỳ kế toán ngắn hạn là Quý IV năm 2023.
    • Các vấn đề khó khăn về nguồn nhân lực và hạ tầng kỹ thuật chỉ mới được giải quyết ở mức độ đề xuất giải pháp nội bộ của khóa luận tốt nghiệp hệ cử nhân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc theo dõi toàn bộ chu kỳ thi công của các công trình dài hạn từ thời điểm khởi công, ghi nhận chi phí dở dang đến khi nghiệm thu bàn giao và thanh quyết toán công trình.
    • Đi sâu phân tích tác động của các chính sách thuế sửa đổi đối với việc xác định kết quả kinh doanh trong lĩnh vực xây lắp dân dụng và công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị thực tiễn đối với các đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo chi tiết về cách thức triển khai khóa luận kế toán tài chính tại doanh nghiệp xây lắp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, từ việc xây dựng cơ sở lý luận đến phân tích chứng từ và sổ sách kế toán.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm máy tính (Open Accounting), phương pháp quản lý các chứng từ doanh thu, chi phí tài chính và cách lập tờ khai quyết toán thuế TNDN.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao: Hệ thống sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu - chi phí tại Chương 1 và bộ biểu mẫu chứng từ kế toán thực tế (DT041, DT036, BC473, Sổ cái TK 635) tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp Linh Lân áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung, được thực hiện hoàn toàn trên máy tính bằng phần mềm kế toán Open Accounting.

2. Khóa luận sử dụng các số liệu và chứng từ trong khoảng thời gian nào để minh họa thực trạng hạch toán?
Số liệu tổng hợp về tình hình tài sản, nguồn vốn, lao động và kết quả sản xuất kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2021 – 2023). Các chứng từ minh họa cụ thể cho quy trình hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được trích xuất từ dữ liệu Quý IV năm 2023 (bao gồm các chứng từ DT041, DT036, BC473, phiếu chi hóa đơn số 15330 và tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2023).

3. Khung chuẩn mực kế toán nào được tác giả sử dụng làm căn cứ lý luận cho việc ghi nhận doanh thu?
Tác giả sử dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) “Doanh thu và thu nhập khác” ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính, bao gồm 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.

4. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp Linh Lân được bố trí như thế nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Kế toán, đứng đầu là Kế toán trưởng (bà Võ Thị Thùy Linh). Các nhân viên phụ trách các phần hành chuyên trách gồm có: Kế toán Thuế, Kế toán Lương – Thủ quỹ và Kế toán Vật tư.

5. Những nhược điểm chính trong công tác kế toán tại công ty được tác giả chỉ ra là gì?
Khóa luận chỉ ra rằng đơn vị còn hạn chế về quy mô nguồn nhân lực kế toán (nhân sự phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ dẫn đến áp lực lớn vào cuối năm tài chính) và cơ sở hạ tầng kỹ thuật máy tính phục vụ công tác kế toán cần được tiếp tục đầu tư, nâng cấp để xử lý tốt khối lượng dữ liệu phát sinh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Xuân Quỳnh đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu về thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Tổng hợp Linh Lân. Đề tài đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14, đồng thời phản ánh chi tiết thực tiễn hạch toán chứng từ, sổ sách thông qua phần mềm kế toán Open Accounting giai đoạn 2021 – 2023. Các giải pháp do tác giả đề xuất xuất phát từ thực tế đánh giá ưu - nhược điểm của bộ máy kế toán, mang tính ứng dụng thiết thực nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính cho công ty.