Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển và hội nhập sâu rộng với kinh tế quốc tế, số lượng các doanh nghiệp vừa và nhỏ gia tăng nhanh chóng, tạo nên môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt. Để tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp không chỉ phải nỗ lực nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, tiếp cận thị trường mà còn cần xây dựng một hệ thống quản lý kinh tế - tài chính chặt chẽ. Kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý thiết yếu nhằm ghi chép, phân tích, đánh giá, tổng hợp và cung cấp thông tin tài chính hữu ích phục vụ quá trình ra quyết định của nhà quản trị. Trong đó, công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giữ vị trí trung tâm, giúp phản ánh chính xác tình hình tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ, kiểm soát chi phí, xác định rõ lãi lỗ và đánh giá hiệu quả kinh doanh của từng hoạt động.
Đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn Du lịch Du học và Thương Mại Kết Nối (Connect Travel Hue) – một doanh nghiệp hoạt động đa ngành trong lĩnh vực lữ hành, đại lý vé máy bay, thủ tục visa, tư vấn du học và thương mại tại Thừa Thiên Huế – việc tổ chức khoa học công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý tài sản, kiểm soát chi phí dịch vụ tour, minh bạch hóa nghĩa vụ thuế và hoạch định chiến lược kinh doanh. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Cao Thị Sao Mai đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Du lịch Du học và Thương Mại Kết Nối".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp; thông qua nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn để đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán này tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Thứ hai, vận dụng cơ sở lý luận để khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Du lịch Du học và Thương Mại Kết Nối.
- Thứ ba, chỉ ra các ưu điểm, hạn chế còn tồn tại và đề xuất các giải pháp, khuyến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Du lịch Du học và Thương Mại Kết Nối.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện trực tiếp tại phòng Kế toán của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Du lịch Du học và Thương Mại Kết Nối, địa chỉ tại Lô Q6, đường số 14, Khu đô thị mới An Cựu, Phường An Cựu, Thành phố Huế, Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Số liệu tổng quát về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2022 đến 2024. Số liệu phân tích chuyên sâu về thực trạng chứng từ, sổ sách và quy trình hạch toán kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh được giới hạn từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, các khoản giảm trừ doanh thu, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và văn bản pháp luật áp dụng:
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính), quy định các khái niệm, nguyên tắc xác định doanh thu theo giá trị hợp lý, điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện), doanh thu cung cấp dịch vụ (thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện) và doanh thu hoạt động tài chính (thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện).
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Khóa luận vận dụng chi tiết các điều khoản quy định nguyên tắc kế toán, kết cấu tài khoản và phương pháp hạch toán:
- Điều 57: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tài khoản 511).
- Điều 58: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (Tài khoản 515).
- Điều 62: Kế toán giá vốn hàng bán (Tài khoản 632).
- Điều 63: Kế toán chi phí tài chính (Tài khoản 635).
- Điều 64: Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (Tài khoản 642, gồm 6421 - Chi phí bán hàng và 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Điều 65: Kế toán thu nhập khác (Tài khoản 711).
- Điều 66: Kế toán chi phí khác (Tài khoản 811).
- Điều 67: Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Tài khoản 821, gồm 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành và 8212 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại).
- Điều 68: Kế toán xác định kết quả kinh doanh (Tài khoản 911).
Công thức xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được tác giả khái quát:
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp (Trong đó: Doanh thu thuần = Tổng doanh thu - Các khoản giảm trừ doanh thu).
- Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính.
- Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
Phương pháp nghiên cứu thực tế đã sử dụng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập giáo trình, chuẩn mực kế toán, văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu nội bộ, báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhằm xây dựng khung phân tích lý luận và so sánh đối chiếu với thực tiễn.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thô: Tiếp cận và thu thập các chứng từ gốc, chứng từ thanh toán, sổ kế toán chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính tại công ty thông qua hình thức sao chụp (photo), chụp ảnh và xuất trực tiếp từ phần mềm kế toán.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các thao tác nghiệp vụ, quy trình lập, xử lý, luân chuyển và lưu trữ chứng từ của kế toán viên tại phòng Kế toán.
- Phương pháp phỏng vấn: Đặt câu hỏi trực tiếp và phỏng vấn các nhân viên, cán bộ phụ trách kế toán nhằm tìm hiểu rõ chức năng, nhiệm vụ của từng vị trí trong bộ máy kế toán và cách xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
- Phương pháp so sánh: Áp dụng so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối và so sánh bình quân để đánh giá sự biến động của lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty qua các năm 2022, 2023, 2024.
- Phương pháp phân tích số liệu: Đánh giá cơ cấu, sự biến chuyển của các chỉ tiêu tài chính và chỉ ra ưu điểm, hạn chế trong hoạt động kinh doanh.
- Phương pháp xử lý số liệu: Tính toán tỷ lệ phần trăm, độ lệch tuyệt đối và tỷ lệ tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế để làm rõ thực trạng tài chính.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu:
Dữ liệu sử dụng trong bài bao gồm các văn bản quy chế nội bộ, hồ sơ pháp lý công ty, báo cáo tài chính giai đoạn 2022 - 2024 và các chứng từ thực tế phát sinh trong năm 2024 như: Hóa đơn giá trị gia tăng (hóa đơn đầu vào số 10728, hóa đơn số 10112), Phiếu chi (phiếu chi thanh toán hóa đơn số 10728, phiếu chi thanh toán hóa đơn số 10112), Giấy báo có của Ngân hàng Vietcombank, Bảng lương và trích theo lương, Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, cùng hệ thống Sổ cái và Sổ chi tiết các tài khoản 511, 515, 632, 642, 821, 911 được trích xuất từ phần mềm kế toán của doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Nội dung chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán tài chính về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo quy định của Chuẩn mực kế toán VAS 14 và Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Khái niệm và phân loại: Doanh thu được định nghĩa là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, làm tăng vốn chủ sở hữu (không bao gồm vốn góp của chủ sở hữu và các khoản thu hộ bên thứ ba). Phân loại doanh thu bao gồm: doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt động tài chính.
- Điều kiện và thời điểm ghi nhận: Trình bày chi tiết 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng; 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ; và 2 điều kiện ghi nhận doanh thu tài chính. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
- Hệ thống tài khoản, chứng từ và phương pháp hạch toán: Phân tích kết cấu, chứng từ và sổ kế toán của các phần hành:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng Tài khoản 511 (với 4 tài khoản cấp hai: TK 5111 - Doanh thu bán hàng, TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác).
- Doanh thu hoạt động tài chính: Sử dụng Tài khoản 515 phản ánh tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái.
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Hạch toán giảm trừ trực tiếp vào bên Nợ Tài khoản 511 theo Thông tư 133.
- Thu nhập khác: Sử dụng Tài khoản 711 phản ánh thu từ thanh lý tài sản, tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xóa nay thu hồi được.
- Giá vốn hàng bán: Sử dụng Tài khoản 632 phản ánh giá trị vốn của sản phẩm, dịch vụ xuất bán, hao hụt mất mát hàng tồn kho, trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Chi phí tài chính: Sử dụng Tài khoản 635 phản ánh lãi tiền vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ tỷ giá hối đoái, dự phòng giảm giá đầu tư tài chính.
- Chi phí quản lý kinh doanh: Sử dụng Tài khoản 642 (TK 6421 - Chi phí bán hàng, TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp) ghi nhận chi phí lương, khấu hao, dịch vụ mua ngoài, dự phòng phải thu khó đòi.
- Chi phí khác: Sử dụng Tài khoản 811 ghi nhận giá trị còn lại và chi phí thanh lý tài sản, tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng, vi phạm hành chính.
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Sử dụng Tài khoản 821 (TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành, TK 8212 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại), xác định theo công thức Thu nhập chịu thuế nhân với thuế suất thuế TNDN.
- Xác định kết quả kinh doanh: Sử dụng Tài khoản 911 để tập hợp doanh thu, thu nhập bên Có và tập hợp chi phí bên Nợ, cuối kỳ kết chuyển lãi hoặc lỗ sang Tài khoản 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Tất cả các tài khoản doanh thu, chi phí và tài khoản 911 đều không có số dư cuối kỳ.
Bảng tổng hợp hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong khóa luận:
| Ký hiệu TK |
Tên tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC |
Nội dung phản ánh chính |
| TK 511 |
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
Ghi nhận doanh thu từ hoạt động bán hàng hóa, thành phẩm, cung cấp dịch vụ (4 TK cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5118) |
| TK 515 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
Phản ánh tiền lãi tiền gửi, tiền cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá |
| TK 711 |
Thu nhập khác |
Ghi nhận thu nhập phát sinh ngoài hoạt động kinh doanh thông thường (thanh lý TSCĐ, phạt vi phạm) |
| TK 632 |
Giá vốn hàng bán |
Phản ánh trị giá vốn hàng hóa, sản phẩm, chi phí dịch vụ lữ hành hoàn thành tiêu thụ trong kỳ |
| TK 635 |
Chi phí tài chính |
Phản ánh chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá hối đoái, chiết khấu thanh toán cho bên mua |
| TK 642 |
Chi phí quản lý kinh doanh |
Tập hợp chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) |
| TK 811 |
Chi phí khác |
Phản ánh các khoản chi phí thanh lý tài sản, tiền phạt vi phạm hành chính, phạt hợp đồng |
| TK 821 |
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp |
Phản ánh chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211) và hoãn lại (TK 8212) |
| TK 911 |
Xác định kết quả kinh doanh |
Tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí để xác định lãi/lỗ kết chuyển về TK 421 |
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Du lịch Du học và Thương Mại Kết Nối
Chương 2 đi sâu vào phân tích thực tế tại doanh nghiệp khảo sát:
- Tổng quan về doanh nghiệp:
- Tên công ty: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Du lịch Du học và Thương Mại Kết Nối (Tên quốc tế: CONNECT TRAVEL EDU AND COMMERCE COMPANY LIMITED).
- Mã số thuế: 3301516869.
- Địa chỉ hiện tại: Lô Q6, đường số 14, Khu đô thị mới An Cựu, Phường An Cựu, Thành phố Huế, Việt Nam (trước đây từng đặt trụ sở tại khu vực Nguyễn Huệ, Vĩnh Ninh, sau đó chuyển sang 17 Chu Văn An, Phường Phú Hội, TP. Huế).
- Ngày thành lập: 15/04/2013; Vốn điều lệ: 500.000 đồng; Người đại diện pháp luật: Nguyễn Ngọc An. Cơ quan quản lý thuế: Thuế cơ sở 1 thành phố Huế. Loại hình: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên ngoài Nhà nước.
- Hoạt động kinh doanh và sản phẩm: Ngành nghề chính là đại lý du lịch, điều hành tour, kinh doanh tour du lịch trong nước và quốc tế (tiêu biểu như tour hành trình di sản Huế - Hội An, khám phá DMZ, du lịch sinh thái Vườn Quốc gia Bạch Mã, tour trải nghiệm ẩm thực Huế bằng xích lô); vận tải hành khách đường bộ; đại lý bán vé máy bay; đại lý làm thủ tục visa; nhà hàng và dịch vụ ăn uống lưu động; tư vấn hỗ trợ thủ tục du học; kinh doanh và xúc tiến thương mại. Công ty là thành viên chính thức của Hiệp hội Du lịch Việt Nam (VITA), Hiệp hội Lữ hành Việt Nam (VISTA) và Hiệp hội Du lịch Thừa Thiên Huế.
- Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
- Doanh nghiệp tổ chức bộ máy quản lý gắn liền với mô hình kinh doanh dịch vụ du lịch và tư vấn du học.
- Bộ máy kế toán áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, thực hiện ghi sổ kế toán thông qua phần mềm kế toán chuyên dụng, phục vụ công tác nhập liệu chứng từ, kết chuyển tự động và trích xuất các sổ cái, sổ chi tiết.
- Phân tích tình hình tài chính tổng quát giai đoạn 2022 - 2024:
- Khóa luận thực hiện phân tích số liệu thống kê qua 3 năm (2022, 2023, 2024) đối với tình hình biến động lao động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Thực trạng quy trình kế toán các phần hành tại công ty:
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu chủ yếu từ cung cấp tour lữ hành, bán vé máy bay và dịch vụ visa. Chứng từ sử dụng gồm Hóa đơn GTGT, giấy báo có ngân hàng Vietcombank, hợp đồng kinh tế. Kế toán nhập liệu qua giao diện phần mềm, hạch toán vào bên Có TK 511, đối ứng Nợ TK 112 (Vietcombank) hoặc TK 131. Số liệu được trích xuất qua Sổ chi tiết TK 511 và Sổ cái TK 511.
- Kế toán doanh thu tài chính và thu nhập khác: Doanh thu tài chính chủ yếu là lãi tiền gửi ngân hàng được phản ánh qua Giấy báo có Vietcombank, giao diện ghi nhận trên phần mềm và Sổ cái TK 515. Thu nhập khác phản ánh qua TK 711.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Giá vốn dịch vụ du lịch bao gồm chi phí vận chuyển xe du lịch, vé tham quan, tiền phòng lưu trú, dịch vụ ăn uống theo tour. Chứng từ thực tế được phân tích bao gồm Hóa đơn GTGT đầu vào số 10728 và Phiếu chi thanh toán hóa đơn số 10728. Giao diện phần mềm ghi nhận giá vốn, kết xuất dữ liệu vào Sổ chi tiết TK 632 và Sổ cái TK 632.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Ghi nhận các khoản chi phí quản lý điều hành, văn phòng phẩm, tiền lương nhân viên, tiếp khách. Chứng từ minh họa gồm Phiếu chi thanh toán hóa đơn số 10112 và các hóa đơn liên quan. Hạch toán qua Tài khoản 642, phản ánh chi tiết trên Sổ chi tiết TK 642 và Sổ cái TK 642.
- Kế toán chi phí thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Kế toán thực hiện tính toán chi phí thuế TNDN hiện hành trên TK 821 (thể hiện qua Sổ chi tiết và Sổ cái TK 821). Toàn bộ doanh thu (TK 511, TK 515, TK 711) và chi phí (TK 632, TK 642, TK 821) được kết chuyển vào Tài khoản 911 trên phần mềm kế toán vào cuối kỳ, lập Sổ chi tiết TK 911 và xác định lãi/lỗ chuyển sang TK 421.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Du lịch Du học và Thương Mại Kết Nối
Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả tiến hành đánh giá ưu điểm, nhược điểm và đưa ra hệ thống giải pháp:
- Đánh giá công tác kế toán tại công ty:
- Về tổ chức công tác kế toán chung: Công ty đã tuân thủ việc áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC phù hợp với quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa; đưa phần mềm kế toán vào xử lý giúp nâng cao tốc độ ghi nhận chứng từ và tổng hợp số liệu; hệ thống sổ sách lưu trữ tương đối đầy đủ. Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhược điểm về tổ chức nhân sự kiêm nhiệm, việc luân chuyển một số chứng từ dịch vụ phát sinh ngoài hiện trường tour còn chậm trễ.
- Về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Doanh nghiệp đã theo dõi tương đối sát dòng tiền và doanh thu dịch vụ; tuy nhiên việc bóc tách giá vốn chi tiết cho từng tour du lịch hoặc từng mảng hoạt động kinh doanh (vé máy bay, visa, du học) còn mang tính tổng hợp, chưa hỗ trợ tối đa cho việc đánh giá hiệu quả sinh lời riêng lẻ của từng sản phẩm dịch vụ.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chung: Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho nhân sự kế toán; tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán và chứng từ gốc giữa các bộ phận điều hành tour, kinh doanh vé và phòng kế toán; khai thác triệt để các phân hệ quản lý của phần mềm kế toán.
- Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Hoàn thiện phương pháp hạch toán và theo dõi chi tiết doanh thu theo từng loại hình dịch vụ (TK 5113 chi tiết theo tour di sản, tour DMZ, dịch vụ visa, vé máy bay); hoàn thiện quy trình tập hợp chi phí và tính giá vốn dịch vụ lữ hành trên TK 632 một cách kịp thời theo từng đoàn khách; kiểm soát chặt chẽ các chứng từ chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) có hóa đơn hợp lệ; thực hiện trích lập đầy đủ các khoản dự phòng theo đúng quy định để phản ánh trung thực kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính:
- Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu, thu nhập khác, các khoản giảm trừ, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 14.
- Đề tài mô tả chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Du lịch Du học và Thương Mại Kết Nối thông qua việc trích xuất và phân tích hệ thống chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT đầu vào số 10728, Phiếu chi số 10728, Phiếu chi số 10112, Giấy báo có Vietcombank) và các sổ kế toán (Sổ cái, Sổ chi tiết các tài khoản 511, 515, 632, 642, 821, 911).
- Khóa luận làm rõ bức tranh tổng quan về tình hình biến động lao động, tài sản, nguồn vốn và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm 2022 – 2024.
Giải pháp và kiến nghị đề xuất:
- Đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác kế toán chung tại doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ.
- Đề xuất phương án chi tiết hóa tài khoản kế toán doanh thu và giá vốn hàng bán nhằm theo dõi chặt chẽ từng mảng sản phẩm tiêu thụ (tour du lịch, dịch vụ vé máy bay, tư vấn du học).
- Đề xuất hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí quản lý và hạch toán đúng kỳ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
Đóng góp của khóa luận:
- Cung cấp dữ liệu thực tiễn phản ánh quy trình xử lý kế toán doanh thu và kết quả kinh doanh trên phần mềm kế toán tại một doanh nghiệp lữ hành quốc tế cụ thể trên địa bàn thành phố Huế.
- Đóng góp bộ giải pháp mang tính ứng dụng thực tế đối với việc quản lý tài chính và kế toán tại Công ty TNHH Du lịch Du học và Thương Mại Kết Nối, giúp ban lãnh đạo có thêm căn cứ để kiểm soát doanh thu và tối ưu hóa chi phí.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi nghiên cứu thực trạng nghiệp vụ chuyên sâu bị giới hạn trong năm tài chính 2024 tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Du lịch Du học và Thương Mại Kết Nối, chưa có sự đối sánh mở rộng với các doanh nghiệp cùng quy mô trong ngành du lịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Dữ liệu nghiên cứu tại công ty tập trung chủ yếu vào các nghiệp vụ kế toán phát sinh thông thường (dịch vụ lữ hành, vé máy bay), trong khi các nghiệp vụ kế toán tài chính phức tạp như đầu tư tài chính dài hạn hay chuyển nhượng bất động sản đầu tư không phát sinh nhiều tại đơn vị.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh mô hình tổ chức kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giữa nhiều doanh nghiệp lữ hành khác nhau để tìm ra các chuẩn mực vận hành tối ưu cho ngành du lịch dịch vụ.
- Đi sâu nghiên cứu việc tích hợp kế toán quản trị doanh thu - chi phí song hành với kế toán tài chính, nhằm phân tích điểm hòa vốn cho từng tuyến tour du lịch cụ thể trong điều kiện giá cả biến động.
Giá trị tham khảo
Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế đang thực hiện khóa luận hoặc chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
- Kế toán viên, nhà quản lý tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực du lịch, lữ hành, dịch vụ vận tải và đại lý vé máy bay đang áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Giảng viên bộ môn Kế toán tài chính sử dụng làm tài liệu minh họa tình huống thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán trên phần mềm kế toán.
Nội dung giá trị nhất:
- Phần tổng hợp sơ đồ nguyên lý hạch toán kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại Chương 1.
- Hệ thống trích lục chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT số 10728, Phiếu chi số 10728, Phiếu chi số 10112, Giấy báo có ngân hàng Vietcombank) và liên kết với hệ thống Sổ cái, Sổ chi tiết các tài khoản 511, 632, 642, 821, 911 trên phần mềm kế toán tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
-
Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và áp dụng chế độ kế toán nào?
Khóa luận được nghiên cứu tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Du lịch Du học và Thương Mại Kết Nối (Connect Travel Hue), có địa chỉ tại Lô Q6, đường số 14, Khu đô thị mới An Cựu, Phường An Cựu, Thành phố Huế. Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
-
Tác giả sử dụng các chứng từ thực tế cụ thể nào để minh họa cho phần hành kế toán giá vốn và chi phí tại doanh nghiệp?
Tác giả đã trích dẫn và phân tích các chứng từ thực tế gồm: Hóa đơn giá trị gia tăng đầu vào số 10728, Phiếu chi thanh toán hóa đơn số 10728 (dùng cho hạch toán giá vốn hàng bán TK 632); Phiếu chi thanh toán hóa đơn số 10112 (dùng cho hạch toán chi phí quản lý kinh doanh TK 642); Giấy báo có của Ngân hàng Vietcombank (ghi nhận doanh thu TK 511 và doanh thu tài chính TK 515).
-
Theo hệ thống lý luận của đề tài, các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm những nội dung nào và được hạch toán ra sao theo Thông tư 133/2016/TT-BTC?
Theo Chuẩn mực kế toán VAS 14 và Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Theo quy định của Thông tư 133, các khoản này không mở tài khoản giảm trừ riêng (như TK 521 ở Thông tư 200) mà được hạch toán ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
-
Lĩnh vực và các sản phẩm tiêu thụ chính của Công ty TNHH Du lịch Du học và Thương Mại Kết Nối là gì?
Công ty hoạt động đa ngành với ngành nghề chính là đại lý du lịch và điều hành tour. Các sản phẩm tiêu thụ cụ thể bao gồm: tour di sản Huế - Hội An, khám phá DMZ, du lịch sinh thái Vườn Quốc gia Bạch Mã, tour ẩm thực Huế bằng xích lô; các dịch vụ hỗ trợ như đại lý bán vé máy bay, thủ tục visa, dịch vụ vận tải hành khách; tư vấn thủ tục du học quốc tế và hoạt động kinh doanh thương mại.
-
Phạm vi thời gian và nguồn dữ liệu thực tế được sử dụng trong bài khóa luận là giai đoạn nào?
Nguồn số liệu dùng để phân tích tổng quát tình hình tài sản, nguồn vốn, lao động và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được lấy trong 3 năm liên tiếp từ năm 2022 đến năm 2024. Số liệu chứng từ, sổ sách chi tiết dùng để nghiên cứu sâu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được thu thập từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Cao Thị Sao Mai đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 14. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Du lịch Du học và Thương Mại Kết Nối thông qua việc phân tích dữ liệu tài chính 3 năm (2022 - 2024) cùng hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán thực tế năm 2024 trên phần mềm. Trên cơ sở chỉ ra những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong việc phân bổ chi phí và theo dõi doanh thu dịch vụ lữ hành, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại đơn vị. Khóa luận là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành kế toán và các doanh nghiệp dịch vụ du lịch quy mô vừa và nhỏ.