Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và chuyển đổi số, sự phát triển của khoa học – công nghệ đã tạo ra những thay đổi căn bản trong hành vi tiêu dùng, mô hình kinh doanh và phương thức quản trị doanh nghiệp. Áp lực cạnh tranh trên thị trường ngày càng gia tăng buộc các đơn vị kinh doanh phải tối ưu hóa việc quản lý tài chính nhằm sử dụng hiệu quả nguồn lực và hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Trong hệ thống thông tin kế toán, công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò nòng cốt, phản ánh chính xác quy mô luân chuyển vốn, kiểm soát chi phí hoạt động và xác định năng lực sinh lời của doanh nghiệp.

Đối với các doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực thiết bị công nghệ thông tin và thiết bị giáo dục, hoạt động kinh doanh mang nhiều nét đặc thù: danh mục sản phẩm đa dạng, vòng đời công nghệ ngắn, tốc độ lỗi thời nhanh, giá cả biến động liên tục theo xu hướng thị trường; phương thức bán hàng kết hợp giữa cung ứng thiết bị và thi công giải pháp kỹ thuật; phương thức thanh toán chủ yếu thông qua chính sách công nợ. Những yếu tố này đặt ra yêu cầu nghiêm ngặt về việc ghi nhận đúng thời điểm doanh thu, theo dõi chi tiết công nợ và tập hợp chi phí chính xác.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Tri Thức Trẻ là đơn vị hoạt động thương mại trong lĩnh vực thiết bị văn phòng, thiết bị dạy học, hệ thống an ninh và thiết bị công nghệ tại thành phố Huế. Cùng với sự mở rộng quy mô kinh doanh, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu và chi phí ngày càng phức tạp. Thực tế công tác kế toán tại đơn vị vẫn bộc lộ một số điểm bất cập trong khâu luân chuyển chứng từ và ghi nhận thông tin tài chính. Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh bao gồm những nội dung cơ bản nào?
  2. Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Tri Thức Trẻ hiện nay được tổ chức và thực hiện như thế nào?
  3. Những mặt đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty?
  4. Cần đề xuất những giải pháp nào nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Tri Thức Trẻ?

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Tiếp cận và nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Tri Thức Trẻ, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp, làm cơ sở khoa học cho nghiên cứu thực tiễn.
    2. Nghiên cứu đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh và phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Tri Thức Trẻ.
    3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán tại đơn vị; từ đó đưa ra các giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung, phương pháp, đặc điểm và quy trình hạch toán kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Tri Thức Trẻ.
  • Phạm vi nội dung: Công tác kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, doanh thu/chi phí tài chính, thu nhập/chi phí khác và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Tri Thức Trẻ, địa chỉ tại 137 Nguyễn Vịnh, xã Quảng Điền, Thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh tổng hợp trong giai đoạn 3 năm từ 2022 đến 2024. Số liệu chứng từ, sổ kế toán chi tiết phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong năm tài chính 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung pháp lý kế toán hiện hành của Việt Nam, áp dụng cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Cơ sở pháp lý chủ đạo quy định chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Văn bản quy định nguyên tắc ghi nhận doanh thu (Điều 56), điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Điều 57), doanh thu hoạt động tài chính (Điều 58), giá vốn hàng bán (Điều 62), chi phí hoạt động tài chính (Điều 63), chi phí quản lý kinh doanh (Điều 64), thu nhập khác (Điều 65), chi phí khác (Điều 66), chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Điều 67) và xác định kết quả kinh doanh (Điều 68).
  • Chuẩn mực kế toán số 17 (VAS 17): Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp, làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế TNDN hiện hành với mức thuế suất phổ thông 20%.

Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong mô hình lý thuyết được tổng hợp theo bảng sau:

Mã tài khoản Tên tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC Nội dung phản ánh chính
TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu bán hàng hóa (5111), thành phẩm (5112), dịch vụ (5113), khác (5118); ghi nhận trực tiếp các khoản giảm trừ doanh thu bên Nợ
TK 632 Giá vốn hàng bán Giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính Tiền lãi gửi ngân hàng, cổ tức, lợi nhuận được chia, chiết khấu thanh toán được hưởng
TK 635 Chi phí tài chính Chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ tỷ giá
TK 642 Chi phí quản lý kinh doanh Chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422)
TK 711 Thu nhập khác Thu nhập ngoài hoạt động kinh doanh (tiền phạt hợp đồng, thu nợ khó đòi đã xóa)
TK 811 Chi phí khác Chi phí thanh lý tài sản cố định, tiền phạt nộp chậm thuế
TK 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Số thuế TNDN tạm nộp và quyết toán phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Tài khoản trung gian kết chuyển doanh thu, chi phí để xác định lãi/lỗ thuần trong kỳ

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa thu thập và xử lý số liệu thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình xử lý công việc của kế toán viên, trình tự luân chuyển chứng từ bán hàng, lập hóa đơn và ghi chép vào sổ sách tại văn phòng công ty.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi với Kế toán trưởng và nhân viên kế toán nhằm nắm bắt phân công nhiệm vụ, cơ chế kiểm soát nội bộ và quy định hạch toán.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khảo sát tài liệu giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính, các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Kế toán, Nghị định, Thông tư 133/2016/TT-BTC), tài liệu lưu trữ từ thư viện số và hệ thống báo cáo của doanh nghiệp.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp phân tích số liệu: Tổng hợp các dữ liệu kế toán thô qua phần mềm bảng tính Excel, sàng lọc và hệ thống hóa để phục vụ phân tích.
    • Phương pháp so sánh: Sử dụng số liệu tuyệt đối và số liệu tương đối để so sánh các chỉ tiêu tài chính giữa các năm liền kề (2022 so với 2023, 2023 so với 2024) trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này hệ thống hóa các nguyên tắc hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận: Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm phần vốn góp thêm. Việc ghi nhận doanh thu bán hàng phải thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, không còn nắm quyền kiểm soát hàng hóa, doanh thu xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan). Doanh thu dịch vụ ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện tương ứng.
  • Các khoản giảm trừ doanh thu: Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không sử dụng tài khoản riêng (TK 521) mà hạch toán trực tiếp chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại vào bên Nợ của TK 511 để xác định doanh thu thuần.
  • Hạch toán chi phí và xác định kết quả: Phân tích chi tiết quy trình kết chuyển của các tài khoản:
    • TK 632 (Giá vốn hàng bán): Phản ánh giá trị xuất kho của hàng hóa thương mại tiêu thụ.
    • TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh): Tách biệt thành TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • TK 515 và TK 635: Ghi nhận doanh thu và chi phí hoạt động tài chính.
    • TK 711 và TK 811: Phản ánh thu nhập và chi phí bất thường ngoài hoạt động kinh doanh chính.
    • TK 821 và TK 911: Xác định số thuế TNDN hiện hành và kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập và chi phí cuối kỳ sang TK 911 để kết chuyển lãi hoặc lỗ sang TK 421.
  • Hệ thống ví dụ số liệu minh họa: Tác giả đưa ra 11 sơ đồ hạch toán chuẩn và xây dựng các ví dụ định khoản giả định (bán hàng thu tiền, chiết khấu thương mại, xuất kho thành phẩm, lãi vay, thanh lý tài sản cố định nguyên giá 60.000 đồng, tính thuế TNDN với lợi nhuận trước thuế 500.000 đồng) nhằm làm rõ phương pháp định khoản kế toán.

Chương II: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Tri Thức Trẻ

Chương II tập trung phản ánh tổ chức bộ máy và nghiệp vụ thực tế tại doanh nghiệp:

  • Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Tiền thân là doanh nghiệp tư nhân thành lập năm 2009, chuyển đổi sang Công ty TNHH MTV vào năm 2016 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cấp ngày 28/07/2009, mã số thuế 3300563545. Người đại diện theo pháp luật là bà Phạm Thị Thuỳ Hương; địa chỉ trụ sở tại 137 Nguyễn Vịnh, xã Quảng Điền, TP. Huế, trực thuộc quản lý của Thuế cơ sở 2 TP. Huế. Doanh nghiệp chuyên cung cấp thiết bị tin học, thiết bị giáo dục, điện tử điện lạnh, hệ thống camera, an ninh, phòng họp trực tuyến và màn hình LED.
  • Tình hình nguồn lực giai đoạn 2022-2024: Phân tích tình hình lao động, biến động cơ cấu tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu, cùng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm liên tiếp.
  • Quy trình kế toán doanh thu và giá vốn thực tế: Khảo sát các nghiệp vụ phát sinh trong năm 2024 gắn với hệ thống chứng từ thực tế:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng Hóa đơn GTGT số 732 ngày 23/12/2024, ghi nhận doanh thu trên Sổ Cái TK 511. Doanh nghiệp không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ.
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Xuất kho căn cứ trên Phiếu xuất kho số 0732 ngày 23/12/2024, phản ánh giá vốn vào Sổ Cái TK 632 theo phương pháp giá đích danh hoặc bình quân gia quyền tùy mặt hàng.
    • Kế toán chi phí: Sử dụng Phiếu chi số 1078119 ngày 01/12/2024 và các bảng phân bổ lương, trích khấu hao để ghi nhận chi phí vào Sổ Cái TK 642, phân loại chi tiết theo yêu cầu quản trị nội bộ.
    • Kế toán các hoạt động khác và xác định kết quả: Minh họa việc ghi nhận trên Sổ Cái TK 515, TK 635, TK 811, TK 821 và Sổ Cái TK 911. Cuối năm tài chính 2024, doanh nghiệp lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp toàn bộ các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận trước thuế và sau thuế.

Chương III: Một số giải pháp giúp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Tri Thức Trẻ

Chương III tổng hợp các đánh giá và đề xuất phương hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ đúng danh mục tài khoản của Thông tư 133/2016/TT-BTC; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước; hạch toán kịp thời các nghiệp vụ kinh tế bán hàng cơ bản.
    • Nhược điểm: Quy trình tổ chức và lưu chuyển chứng từ chưa thật sự khoa học; việc phân loại chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trên tài khoản cấp hai đôi lúc còn gộp chung; công tác theo dõi chi tiết công nợ khách hàng và đối chiếu chứng từ bán hàng theo từng hợp đồng dự án còn chậm trễ.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy: Kiện toàn phân công nhiệm vụ trong phòng kế toán, nâng cao tính chuyên môn hóa giữa kế toán thanh toán, kế toán kho và kế toán công nợ.
    • Nhóm giải pháp về quy trình hạch toán và chứng từ: Chuẩn hóa quy trình lập, phê duyệt và luân chuyển Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho; hoàn thiện hệ thống sổ kế toán chi tiết bán hàng theo từng nhóm mặt hàng công nghệ; kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí quản lý kinh doanh để phản ánh chính xác kết quả kinh doanh định kỳ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp được các kết quả cụ thể từ thực tiễn công tác kế toán:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh và xác định kết quả kinh doanh dựa trên Thông tư 133/2016/TT-BTC, làm rõ điểm khác biệt về phương pháp hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (ghi thẳng bên Nợ TK 511 thay vì sử dụng TK 521 như Thông tư 200/2014/TT-BTC).
  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ tại Công ty TNHH MTV Tri Thức Trẻ trong năm 2024 thông qua việc khảo sát các mẫu biểu thực tế: Hóa đơn GTGT số 732 (ngày 23/12/2024), Phiếu xuất kho số 0732 (ngày 23/12/2024), Phiếu chi số 1078119 (ngày 01/12/2024), cùng hệ thống Sổ Cái các tài khoản 511, 632, 515, 635, 642, 811, 821, 911 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024.
  • Làm rõ cấu trúc kết chuyển xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ, trong đó chi phí bán hàng và quản lý được hạch toán tập trung trên TK 642 và kết chuyển trực tiếp vào bên Nợ TK 911.

Các kiến nghị tác giả đưa ra tập trung vào tính khả thi đối với mô hình công ty TNHH một thành viên:

  • Hoàn thiện khâu kiểm soát luân chuyển chứng từ từ bộ phận bán hàng sang bộ phận kế toán để tránh tình trạng chậm trễ trong việc xuất hóa đơn và ghi nhận công nợ.
  • Tách bạch rõ ràng tài khoản chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) nhằm cung cấp số liệu phân tích chính xác cho ban giám đốc.
  • Nâng cao hiệu quả lưu trữ hồ sơ kế toán điện tử gắn liền với việc quản lý các hợp đồng cung ứng thiết bị giáo dục và dịch vụ công nghệ thông tin.

Về mặt đóng góp, khóa luận phản ánh bức tranh thực tế về công tác kế toán tại một doanh nghiệp thương mại kỹ thuật quy mô nhỏ tại Thừa Thiên Huế, tạo cầu nối thực tiễn cho việc áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC tại các đơn vị có ngành nghề kinh doanh thiết bị văn phòng, thiết bị dạy học và thi công kỹ thuật.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Theo trình bày của tác giả, do sự giới hạn về thời gian thực tập và là lần đầu tiếp xúc với công việc thực tế tại doanh nghiệp, khóa luận chưa thể phân tích sâu toàn diện tất cả các khía cạnh quản trị tài chính doanh nghiệp. Dữ liệu chứng từ và số liệu chi tiết phục vụ phân tích thực trạng nghiệp vụ chỉ tập trung trong năm tài chính 2024, chưa khảo sát được chi tiết biến động của các sổ sách kế toán trong các năm 2022 và 2023.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền; phân tích sâu hơn các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời và quản trị dòng tiền từ hoạt động kinh doanh thương mại thiết bị giáo dục; đánh giá tác động của việc áp dụng hóa đơn điện tử và các phần mềm kế toán tích hợp đối với tốc độ xử lý thông tin tài chính tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu mẫu về kết cấu một khóa luận tốt nghiệp thực hiện theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ. Sinh viên có thể tham khảo cách trình bày hệ thống tài khoản, sơ đồ hạch toán từ lý luận sang thực tế và cách khai thác chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu chi) vào bài viết.
  • Người làm nghiên cứu và cán bộ kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong lĩnh vực thương mại thiết bị công nghệ thông tin, điện máy và thiết bị trường học; hữu ích cho việc đối chiếu việc tổ chức chứng từ, mở sổ chi tiết và lập báo cáo tài chính cuối năm.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và cơ quan quản lý thuế trực tiếp là đơn vị nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH MTV Tri Thức Trẻ, địa chỉ tại 137 Nguyễn Vịnh, xã Quảng Điền, Thành phố Huế; cơ quan đăng ký quản lý thuế là Thuế cơ sở 2 Thành phố Huế, mã số thuế 3300563545.

2. Khóa luận áp dụng chế độ kế toán nào làm khung lý thuyết tham chiếu?
Nghiên cứu áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính và Chuẩn mực kế toán số 17 (VAS 17) về thuế thu nhập doanh nghiệp.

3. Theo lý luận của Thông tư 133 được nêu trong khóa luận, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán như thế nào?
Theo Điều 57 Thông tư 133/2016/TT-BTC, khi phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), doanh nghiệp hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) mà không sử dụng tài khoản riêng biệt TK 521.

4. Khóa luận sử dụng các chứng từ thực tế cụ thể nào trong năm 2024 để minh họa thực trạng?
Khóa luận trích xuất các chứng từ thực tế năm 2024 tại công ty gồm: Hóa đơn GTGT số 732 ngày 23/12/2024, Phiếu xuất kho số 0732 ngày 23/12/2024, và Phiếu chi số 1078119 ngày 01/12/2024.

5. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được tổ chức hạch toán qua tài khoản nào trong nghiên cứu?
Tại đơn vị áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản chi phí này được hạch toán chung vào TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), bao gồm 2 tài khoản cấp hai: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Cẩm Nhung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, việc lập và luân chuyển chứng từ cũng như quy trình hạch toán trên hệ thống sổ kế toán tại Công ty TNHH MTV Tri Thức Trẻ trong năm 2024 trên nền tảng số liệu giai đoạn 2022–2024. Dựa trên việc chỉ ra các hạn chế trong khâu luân chuyển chứng từ và chi tiết hóa tài khoản chi phí, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính cho công ty. Đây là công trình nghiên cứu mang tính thực tiễn rõ ràng, phục vụ tốt nhu cầu tham khảo học thuật cho sinh viên chuyên ngành kế toán và các đơn vị kinh doanh thương mại vừa và nhỏ.