Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán với đề tài "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Phân phối và Dịch vụ Nguyễn Đạt" do sinh viên Nguyễn Thị Kim Chi (Mã sinh viên: 20K4050088, khóa học 2020 – 2024, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Hoàng vào năm 2024.

Lý do chọn đề tài xuất phát từ bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình phát triển, hội nhập sâu rộng với thị trường quốc tế, kéo theo áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Đồng thời, thị trường chứng kiến sự đối lập và cạnh tranh mạnh mẽ giữa phương thức kinh doanh bán lẻ truyền thống và mô hình thương mại điện tử trực tuyến. Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, mục tiêu cốt lõi khi tham gia thị trường là tối đa hóa lợi nhuận; trong đó doanh thu và chi phí là hai chỉ tiêu cơ bản phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh. Doanh thu tạo ra phải đủ bù đắp các chi phí phát sinh và mang lại lợi nhuận kỳ vọng. Trong cơ chế đó, công tác kế toán đóng vai trò công cụ quản trị cung cấp thông tin kinh tế hợp lý, kịp thời và đáng tin cậy để ban lãnh đạo hoạch định chiến lược kinh doanh chính xác.

Tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Phân phối và Dịch vụ Nguyễn Đạt – đơn vị kinh doanh các mặt hàng liên quan đến sản phẩm yến bổ dưỡng tăng cường sức khỏe – tình hình cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở nên phức tạp. Phương thức bán lẻ truyền thống mặt hàng này đang có xu hướng sụt giảm trước sức ép từ các sàn thương mại điện tử, khiến doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận người tiêu dùng. Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán doanh thu và kết quả kinh doanh trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, tác giả đã lựa chọn đề tài này để nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Phân phối và Dịch vụ Nguyễn Đạt, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Phân phối và Dịch vụ Nguyễn Đạt.
    3. Đề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Phân phối và Dịch vụ Nguyễn Đạt.
  • Phạm vi không gian: Tại Chi nhánh Thừa Thiên Huế của Công ty Cổ phần Phân phối và Dịch vụ Nguyễn Đạt.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu về tình hình lao động và báo cáo tài chính của doanh nghiệp được khảo sát, thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023. Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán chi tiết phục vụ minh họa thực trạng được thu thập trong tháng 07 năm 2023 tại phòng Kế toán và phòng Nhân sự của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật kế toán hiện hành của Việt Nam và quốc tế:

  • Chuẩn mực kế toán quốc tế: IAS 18 (Doanh thu), IAS 01 (Trình bày báo cáo tài chính).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam: Chuẩn mực số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác), Chuẩn mực số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung về chi phí).
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp: Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, trọng tâm là các quy định tại Điều 78 (Khái niệm doanh thu), Điều 79 (Điều kiện ghi nhận doanh thu), Điều 81 (Các khoản giảm trừ doanh thu), Điều 82 (Kế toán chi phí) và Điều 96 (Kế toán xác định kết quả kinh doanh).

Văn bản quy định rõ điều kiện ghi nhận doanh thu: doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý và kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan). Đối với doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp chỉ ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện (doanh thu xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc hoàn thành; xác định được chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành).

Về phương pháp xác định kết quả kinh doanh, cơ sở lý thuyết xác lập chuỗi công thức tính toán:

  • Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu.
  • Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán.
  • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp + Doanh thu tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
  • Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác.
  • Lợi nhuận sau thuế TNDN = Lợi nhuận trước thuế - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng gồm hai nhóm phương pháp:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Phân tích các tài liệu học thuật, giáo trình, văn bản pháp luật về kế toán doanh nghiệp, sau đó tổng hợp thành hệ thống cơ sở lý thuyết bám sát đề tài.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập thông tin thứ cấp từ sách, báo, chuẩn mực, chế độ kế toán, hệ thống báo cáo tài chính của công ty từ năm 2021 đến 2023 và các hồ sơ chứng từ kế toán nội bộ.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Thống kê mô tả, phân tích số liệu và mô hình hóa dữ liệu để đánh giá thực trạng tài chính.
    • Phương pháp quan sát trực tiếp quy trình hạch toán, ghi nhận nghiệp vụ của kế toán viên tại đơn vị.
    • Phương pháp so sánh và đối chiếu dữ liệu theo chuỗi thời gian (2021 – 2023) nhằm xác định xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.

Đặc điểm hệ thống kế toán áp dụng tại đơn vị nghiên cứu: Chi nhánh hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ, sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung và vận hành công tác kế toán trên phần mềm SAP.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Do Chi nhánh Công ty Cổ phần Phân phối và Dịch vụ Nguyễn Đạt hoạt động thuần túy trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ nên tác giả chủ động không đưa nội dung lý thuyết về chi phí sản xuất chung (TK 627) vào đề tài.

Hệ thống tài khoản và nội dung hạch toán kế toán được tổng hợp trong bảng sau:

Nhóm nghiệp vụ Tài khoản sử dụng Tài khoản cấp 2 quy định Đặc điểm kết cấu và hạch toán
Doanh thu bán hàng và CCDV TK 511 5111 (Hàng hóa), 5112 (Thành phẩm), 5113 (Dịch vụ), 5114 (Trợ cấp), 5117 (BĐS đầu tư), 5118 (Khác) Không có số dư cuối kỳ; Bên Có ghi nhận doanh thu phát sinh; Bên Nợ ghi giảm trừ, thuế gián thu và kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911.
Các khoản giảm trừ doanh thu TK 521 5211 (Chiết khấu thương mại), 5212 (Hàng bán bị trả lại), 5213 (Giảm giá hàng bán) Không có số dư; Bên Nợ tập hợp các khoản giảm trừ phát sinh; Bên Có kết chuyển sang TK 511 cuối kỳ.
Doanh thu tài chính & Thu nhập khác TK 515, TK 711 Không có tài khoản cấp 2 Phản ánh lãi tiền gửi, cổ tức (TK 515) và thu thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng (TK 711); kết chuyển sang TK 911.
Chi phí hoạt động kinh doanh TK 632, TK 635, TK 641, TK 642 TK 641 có 7 TK cấp 2 (6411 đến 6418); TK 642 có 8 TK cấp 2 (6421 đến 6428) Tập hợp chi phí giá vốn, chi phí lãi vay, chi phí bán hàng, chi phí quản lý; cuối kỳ kết chuyển toàn bộ vào bên Nợ TK 911.
Chi phí khác & Thuế TNDN TK 811, TK 821 Không có tài khoản cấp 2 Phản ánh chi phí thanh lý, tiền phạt và chi phí thuế TNDN hiện hành; kết chuyển vào TK 911.
Xác định kết quả kinh doanh TK 911 Không có tài khoản cấp 2 Bên Nợ tập hợp giá vốn, các loại chi phí và kết chuyển lãi; Bên Có tập hợp doanh thu thuần, thu nhập và kết chuyển lỗ.

Chương này cũng trình bày chi tiết trình tự luân chuyển chứng từ và mô hình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung từ chứng từ gốc, sổ nhật ký chung, sổ cái đến bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Phân phối và Dịch vụ Nguyễn Đạt

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và thực tiễn công tác kế toán tại chi nhánh:

  • Tổng quan đơn vị: Giới thiệu lịch sử hình thành, ngành nghề kinh doanh phân phối sản phẩm yến, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Chi nhánh Thừa Thiên Huế. Đơn vị tổ chức phân tích số liệu tài chính qua các biểu bảng: Bảng tình hình lao động giai đoạn 2021 – 2023; Bảng tình hình tài sản giai đoạn 2021 – 2023; Bảng tình hình nguồn vốn giai đoạn 2021 – 2023; Bảng kết quả hoạt động kinh doanh và Phân tích cơ cấu kết quả kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023.
  • Đặc điểm kinh doanh và tổ chức bán hàng: Đơn vị phân phối các chủng loại sản phẩm yến bổ dưỡng; áp dụng các phương thức bán hàng truyền thống và kênh phân phối hiện đại; phương thức thanh toán bằng tiền mặt và chuyển khoản ngân hàng.
  • Thực tế hạch toán kế toán tại đơn vị trong tháng 07/2023: Khóa luận trích xuất và minh họa chi tiết từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh qua hệ thống tài khoản chi tiết bậc sâu, chứng từ kế toán và sổ sách trên phần mềm SAP:
    • Doanh thu bán hàng và CCDV: Sử dụng tài khoản chi tiết TK 5111301, TK 51111301; chứng từ ghi nhận gồm Hóa đơn GTGT số 601, Phiếu xuất kho số 100002061, Phiếu kế toán số JE100007235; trích xuất Sổ chi tiết TK 5111301 và Sổ nhật ký chung TK 51111301.
    • Doanh thu tài chính: Hạch toán qua TK 5151101, căn cứ vào sổ phụ ngân hàng, giấy báo có để ghi vào Sổ chi tiết TK 5151101.
    • Các khoản giảm trừ doanh thu: Theo dõi chi tiết trên TK 5211301 (chiết khấu thương mại) và TK 5212301 (hàng bán bị trả lại); chứng từ gồm Hóa đơn GTGT số 00002845, Phiếu nhập kho số 100000038, Phiếu kế toán số JE100007402; ghi sổ chi tiết và sổ nhật ký chung TK 5212301, TK 5211301.
    • Chi phí hoạt động: Chi phí bán hàng phản ánh trên TK 6418101 kèm Hóa đơn GTGT số 817292, Hóa đơn dịch vụ viễn thông số 32736421, Hóa đơn GTGT số 2218624, Phiếu kế toán số JE100007433, JE100007502; Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh qua TK 6424201, Hóa đơn GTGT số 394, Phiếu kế toán số JE100007505, JE100007518; Chi phí giá vốn hàng bán trên TK 632.
    • Xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí sang TK 9111101, lập Sổ chi tiết tài khoản 9111101 để xác định lãi/lỗ trong tháng 07/2023.

Chương 3: Một số đánh giá và đề xuất giải pháp cải thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Phân phối và Dịch vụ Nguyễn Đạt

Dựa trên quá trình khảo sát thực tế, tác giả đưa ra các đánh giá khách quan về công tác kế toán:

  • Đánh giá tổng quát: Chi nhánh đã tuân thủ cơ bản các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức vận hành phần mềm quản trị doanh nghiệp SAP giúp tự động hóa khâu xử lý dữ liệu và theo dõi chi tiết doanh thu theo từng nhóm sản phẩm yến.
  • Tồn tại: Quy trình luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kinh doanh và phòng kế toán đôi khi còn chậm trễ; một số thao tác nhập liệu thủ công trên hệ thống máy tính còn sai sót; công tác kế toán quản trị doanh thu, chi phí chưa được xây dựng hoàn thiện để phục vụ phân tích chuyên sâu; cơ sở hạ tầng thiết bị đôi lúc chưa đáp ứng kịp tốc độ xử lý dữ liệu lớn.

Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp hoàn thiện chế độ và chính sách kế toán: Rà soát, chuẩn hóa các chính sách kế toán áp dụng cho hoạt động bán hàng, chiết khấu và xử lý hàng trả lại phù hợp với đặc thù phân phối sản phẩm yến.
  2. Giải pháp hoàn thiện hoạt động nhập liệu: Thiết lập quy chuẩn kiểm soát chéo dữ liệu đầu vào trên phần mềm SAP, phân quyền rõ ràng và nâng cao kỹ năng xử lý phần mềm cho nhân viên kế toán nhằm giảm thiểu lỗi nghiệp vụ.
  3. Giải pháp hoàn thiện cơ sở vật chất: Nâng cấp hệ thống máy vi tính, đường truyền mạng nội bộ và hạ tầng kỹ thuật phục vụ việc truy cập và vận hành phần mềm SAP trơn tru.
  4. Giải pháp hoàn thiện luân chuyển chứng từ: Quy định rõ thời hạn bàn giao hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho giữa các phòng ban liên quan (kinh doanh, kho, kế toán) để đảm bảo ghi nhận doanh thu và chi phí kịp thời trong kỳ.
  5. Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị: Tổ chức theo dõi chi phí bán hàng, chi phí quản lý chi tiết theo từng kênh phân phối và lập báo cáo phân tích kết quả kinh doanh định kỳ hỗ trợ nhà quản trị ra quyết định.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể bám sát thực tiễn đơn vị:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, VAS 14, VAS 01 và các chuẩn mực kế toán quốc tế có liên quan.
  • Phân tích bức tranh tài chính của Chi nhánh Công ty Cổ phần Phân phối và Dịch vụ Nguyễn Đạt qua số liệu thực tế giai đoạn 2021 – 2023 về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và cơ cấu kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Minh họa chi tiết quy trình xử lý kế toán thực tế bằng dữ liệu thực tháng 07/2023, phản ánh cách thức chi nhánh mở và sử dụng các tài khoản kế toán cấp 7 chữ số (TK 5111301, 51111301, 5151101, 5211301, 5212301, 6418101, 6424201, 9111101) và việc luân chuyển các chứng từ thực tế (phiếu kế toán JE, hóa đơn GTGT, phiếu xuất nhập kho) trên hệ thống phần mềm SAP.
  • Đề xuất hệ thống 5 giải pháp mang tính ứng dụng thực tế cao đối với đơn vị, tập trung giải quyết các điểm nghẽn về nhập liệu, luân chuyển chứng từ, hạ tầng thiết bị và tổ chức kế toán quản trị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu:
    • Phạm vi khảo sát chứng từ và sổ kế toán chi tiết chỉ được thực hiện trong phạm vi một tháng điển hình (tháng 07 năm 2023) tại văn phòng chi nhánh tại Thừa Thiên Huế, chưa phản ánh được sự biến động đầy đủ theo chu kỳ mùa vụ trong cả năm của mặt hàng yến sào.
    • Đề tài chỉ tập trung vào doanh nghiệp thuần thương mại và dịch vụ phân phối, không nghiên cứu mảng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu số liệu chứng từ trên toàn bộ niên độ kế toán trọn vẹn hoặc so sánh đối chiếu giữa các chi nhánh khác nhau trong cùng hệ thống công ty.
    • Đi sâu nghiên cứu hoàn thiện mô hình kế toán quản trị doanh thu - chi phí gắn liền với các kênh bán hàng đa kênh (kết hợp bán hàng truyền thống và thương mại điện tử).

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp thương mại.
  • Giảng viên và người nghiên cứu cần nguồn tài liệu tham khảo thực tế về mô hình hạch toán chi tiết tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC khi triển khai trên phần mềm ERP (SAP).
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp phân phối bán lẻ có thể tham khảo quy trình hạch toán hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại và kinh nghiệm khắc phục chậm trễ trong luân chuyển chứng từ bán hàng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và đơn vị đó kinh doanh mặt hàng gì?
    Đề tài nghiên cứu tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Phân phối và Dịch vụ Nguyễn Đạt (Chi nhánh Thừa Thiên Huế). Mặt hàng kinh doanh chính của chi nhánh là các sản phẩm yến bổ dưỡng tăng cường sức khỏe cho người tiêu dùng.

  2. Nguồn số liệu thực tế dùng trong khóa luận được thu thập trong khoảng thời gian nào?
    Số liệu tổng hợp về tình hình lao động và các báo cáo tài chính được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023. Hệ thống chứng từ, hóa đơn và sổ sách kế toán chi tiết được thu thập tại phòng kế toán và phòng nhân sự trong tháng 07 năm 2023.

  3. Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ kế toán và phần mềm kế toán nào?
    Chi nhánh áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung, phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và vận hành công tác kế toán trên phần mềm SAP.

  4. Vì sao tác giả không trình bày lý thuyết về chi phí sản xuất chung trong Chương 1?
    Do Chi nhánh Công ty Cổ phần Phân phối và Dịch vụ Nguyễn Đạt là đơn vị kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và dịch vụ, không trực tiếp thực hiện quy trình sản xuất vật chất, nên tác giả đã chủ động lược bỏ phần lý luận về chi phí sản xuất chung (TK 627) để đảm bảo tính phù hợp với thực tiễn nghiên cứu.

  5. Tác giả đưa ra những nhóm giải pháp nào để hoàn thiện công tác kế toán tại chi nhánh?
    Trong Chương 3, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: hoàn thiện chế độ và chính sách kế toán; hoàn thiện hoạt động nhập liệu; hoàn thiện cơ sở vật chất; hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ; và hoàn thiện công tác kế toán quản trị.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Kim Chi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chuẩn mực VAS và IAS. Nghiên cứu đã phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán, luân chuyển chứng từ và vận hành phần mềm SAP tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Phân phối và Dịch vụ Nguyễn Đạt thông qua chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2021 – 2023 cùng các chứng từ thực tế tháng 07/2023. Trên cơ sở nhận diện đúng các ưu điểm và hạn chế tồn tại ở khâu nhập liệu và luân chuyển chứng từ, tác giả đã đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện có tính khả thi, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên khối ngành kế toán và các doanh nghiệp thương mại cùng quy mô.