Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập quốc tế mở ra cơ hội kinh doanh nhưng cũng đặt các doanh nghiệp trước áp lực cạnh tranh. Giai đoạn 2020–2021, sự bùng phát của đại dịch Covid-19 đã làm đình trệ các hoạt động sản xuất kinh doanh và khiến tăng trưởng kinh tế suy giảm sâu. Đến đầu năm 2022, nền kinh tế từng bước phục hồi song mức độ cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt. Tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, trong 9 tháng đầu năm 2023, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 6,84% (cao hơn mức tăng trưởng bình quân dự ước của cả nước là trên 4%, nhưng thấp hơn chỉ tiêu đề ra), thu ngân sách nhà nước đạt 7.543 tỷ đồng (đạt 76% dự toán và 58% chỉ tiêu, giảm 18,4% so với cùng kỳ). Bối cảnh này phản ánh rõ những khó khăn chung mà các doanh nghiệp trên địa bàn phải đối mặt trong giai đoạn hậu đại dịch.
Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Nam An là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây dựng tại Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp ghi nhận sự biến động không đều về kết quả kinh doanh trong giai đoạn 2020–2022: năm 2020 ghi nhận kết quả lỗ với lợi nhuận sau thuế giảm (148.445.193) đồng; năm 2021 có sự khởi sắc khi lợi nhuận sau thuế tăng thêm 341.663.085 đồng (tương ứng mức tăng 230,16% so với năm 2020); sang năm 2022, lợi nhuận sau thuế lại sụt giảm (118.363.662) đồng so với năm 2021 (tương ứng mức giảm 61,26%). Xuất phát từ thực tế chuyển biến kinh doanh từ lỗ sang lãi rồi suy giảm, cùng vai trò quản trị then chốt của công tác kế toán trong việc kiểm soát doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu này. Bên cạnh đó, đề tài có tính mới khi khai thác mảng kế toán tại một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng chưa từng được nghiên cứu tại đơn vị đào tạo trong 5 năm gần nhất.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu, nghiên cứu, phân tích các công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Nam An.
- Mục tiêu riêng (được đánh số theo văn bản):
- Tổng hợp, hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Nam An.
- Đánh giá, nhận xét và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Nam An.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Chứng từ sổ sách, phương pháp hạch toán, các báo cáo tài chính và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Nam An.
- Phạm vi không gian: Bộ phận kế toán của Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Nam An.
- Phạm vi thời gian: Số liệu về tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập trong 3 năm (2020, 2021 và 2022). Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được khảo sát trong quý 3 năm 2023. Do công ty chỉ thực hiện xác định kết quả kinh doanh theo năm chứ không xác định theo quý, số liệu kế toán phục vụ phân tích quy trình trọn vẹn chủ yếu lấy từ năm tài chính 2022.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực kế toán và giáo trình chuyên ngành:
- Chuẩn mực kế toán quốc tế số 18 (IAS 18 – Doanh thu) về định nghĩa luồng thu gộp các lợi ích kinh tế phát sinh từ hoạt động thông thường làm tăng vốn chủ sở hữu.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác) ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ Tài chính, quy định cụ thể:
- 05 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý và kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch.
- 04 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ: Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu được lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán; xác định được chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành giao dịch.
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa:
- Điều 58 về kế toán doanh thu hoạt động tài chính (tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, kinh doanh chứng khoán...).
- Điều 62 về kế toán giá vốn hàng bán.
- Điều 64 về kế toán chi phí quản lý kinh doanh (tích hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trên Tài khoản 642).
- Điều 66 về kế toán chi phí khác.
- Điều 68 về phương pháp xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
- Đặc thù xử lý giảm trừ doanh thu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Không sử dụng Tài khoản 521 mà hạch toán ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 đối với chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
- Giáo trình Tài chính doanh nghiệp của Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh về các khái niệm doanh thu, giá vốn và thu nhập khác.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp thu thập số liệu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khai thác thông tin từ báo cáo tài chính của doanh nghiệp, chuẩn mực kế toán, hệ thống văn bản pháp luật và tài liệu học thuật.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi trực tiếp với nhân sự phòng kế toán của công ty nhằm giải đáp các thắc mắc về thực tế hạch toán và luân chuyển chứng từ.
- Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình làm việc hàng ngày của nhân viên kế toán, các loại chứng từ tiếp nhận, quy trình nhập liệu và hạch toán trên máy tính.
- Phương pháp thu thập số liệu: Tập hợp số liệu thô về tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và bộ máy vận hành của doanh nghiệp.
- Phương pháp xử lý số liệu: Tổng hợp dữ liệu thô, tiến hành tính toán số chênh lệch tuyệt đối và tỷ lệ phần trăm biến động qua các năm 2020, 2021 và 2022; so sánh và đối chiếu các chỉ tiêu tài chính để làm căn cứ đánh giá thực trạng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa, vai trò và quy tắc hạch toán kế toán theo quy định hiện hành:
- Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận doanh thu, bao gồm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), Thu nhập khác (TK 711) và Doanh thu thuần. Trình bày chi tiết bản chất của các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
- Khái niệm và phân loại chi phí: Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 – bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC), Giá vốn hàng bán (TK 632), Chi phí tài chính (TK 635), Chi phí khác (TK 811) và Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
- Cơ chế xác định kết quả kinh doanh: Kết quả kinh doanh trước thuế là tổng hợp của kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Doanh thu thuần trừ Giá vốn hàng bán và Chi phí quản lý kinh doanh), kết quả hoạt động tài chính (Doanh thu tài chính trừ Chi phí tài chính) và kết quả hoạt động khác (Thu nhập khác trừ Chi phí khác).
- Các phương thức thanh toán: Phân loại theo hình thức dùng tiền (tiền mặt, không dùng tiền mặt qua chuyển khoản, séc, ngân phiếu) và phân loại theo thời điểm giao dịch (thanh toán trực tiếp, thanh toán trả chậm, bù trừ công nợ, thanh toán trả góp có chịu lãi suất).
- Chứng từ kế toán và quy trình hạch toán: Liệt kê các mẫu chứng từ chuẩn (Hóa đơn GTGT, Bảng kê hàng hóa bán ra, Phiếu thu, Phiếu xuất kho, Biên bản giao nhận hàng hóa, Giấy báo Có...). Minh họa tài khoản kế toán và kết cấu Tài khoản 511 (không có số dư cuối kỳ, tập hợp doanh thu bên Có, kết chuyển thuế gián thu, giảm trừ doanh thu và doanh thu thuần sang TK 911 bên Nợ).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức và quy trình hạch toán thực tế tại Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Nam An:
- Tổng quan doanh nghiệp: Lịch sử thành lập, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, đặc điểm kinh doanh ngành vật liệu xây dựng, cơ cấu nguồn nhân lực giai đoạn 2021–2023. Hệ thống kế toán của công ty vận hành trên phần mềm kế toán ACsoft kết hợp với phần mềm dịch vụ hóa đơn điện tử.
- Tình hình tài chính giai đoạn 2020–2022: Phân tích số liệu bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Số liệu cho thấy lợi nhuận sau thuế biến động mạnh: năm 2020 lỗ (148.445.193) đồng; năm 2021 tăng 341.663.085 đồng (tương ứng tăng 230,16%) đưa công ty sang trạng thái có lãi; năm 2022 lợi nhuận sau thuế giảm (118.363.662) đồng (tương ứng giảm 61,26% so với năm 2021).
- Thực trạng công tác kế toán tại doanh nghiệp:
- Kế toán doanh thu bán hàng và CCDV: Minh họa quy trình bán hàng hóa qua Phiếu xuất kho số 1, Hóa đơn GTGT số 000034, Biên bản giao nhận hàng hóa. Ghi nhận trên Sổ chi tiết Tài khoản 5111 và Sổ cái Tài khoản 5111.
- Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: Ghi nhận doanh thu từ tiền gửi thông qua Giấy báo Có lãi tiền gửi ngân hàng ngày 30/09/2023, phản ánh trên Sổ chi tiết Tài khoản 515 và Sổ cái Tài khoản 515.
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu và thu nhập khác: Phản ánh thực tế phát sinh tại đơn vị theo quy định không mở TK 521 mà trừ trực tiếp vào doanh thu.
- Kế toán chi phí: Quy trình phản ánh giá vốn hàng bán qua Phiếu xuất kho để vận chuyển nội bộ số 1, Sổ chi tiết Tài khoản 632 và Sổ cái Tài khoản 632. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh sử dụng Sổ chi tiết Tài khoản 6421 (chi phí bán hàng) và Sổ cái Tài khoản 6421. Kế toán chi phí tài chính qua Sổ chi tiết và Sổ cái Tài khoản 635.
- Kế toán chi phí thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Trình bày quy trình kê khai thuế qua Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu số 03/TNDN) năm 2022, phản ánh trên Sổ chi tiết và Sổ cái Tài khoản 821. Công tác xác định kết quả kinh doanh được thực hiện vào cuối năm thông qua việc kết chuyển doanh thu, chi phí vào Tài khoản 911 (minh họa qua Sổ chi tiết TK 911 và Sổ cái TK 9111 năm 2022).
Chương 3: Đánh giá và một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Nam An
Dựa trên thực tế khảo sát tại phòng kế toán, tác giả thực hiện đánh giá:
- Nhận xét chung: Đánh giá những ưu điểm mà bộ máy kế toán Nam An đã đạt được trong việc chấp hành chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, sử dụng phần mềm kế toán ACsoft và hóa đơn điện tử giúp tự động hóa khâu lập chứng từ và lên sổ sách kế toán.
- Nhược điểm: Nêu rõ các tồn tại trong quy trình kiểm soát chứng từ, hạn chế trong việc phân loại và quản lý chi tiết các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý, cùng vấn đề độ trễ khi công ty chỉ thực hiện xác định kết quả kinh doanh vào thời điểm cuối năm tài chính thay vì theo dõi định kỳ theo tháng hoặc quý.
- Giải pháp đề xuất: Đưa ra các biện pháp hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng, phân định chi tiết chi phí nhằm tối ưu giá thành kinh doanh vật liệu xây dựng, và tăng cường tần suất xác định kết quả kinh doanh nhằm hỗ trợ kịp thời cho ban quản lý doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phân tích được chuỗi số liệu tài chính phản ánh kết quả kinh doanh thực tế của Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Nam An trong giai đoạn 2020–2022:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
| Biến động lợi nhuận sau thuế |
Giảm (148.445.193) VNĐ |
Tăng +341.663.085 VNĐ |
Giảm (118.363.662) VNĐ |
| Tỷ lệ tăng/giảm so với năm trước |
— |
+230,16% |
-61,26% |
| Trạng thái kết quả kinh doanh |
Kinh doanh lỗ |
Chuyển sang có lãi |
Lợi nhuận sụt giảm |
Bên cạnh việc lượng hóa kết quả kinh doanh, nghiên cứu đem lại các kết quả và đóng góp cụ thể:
- Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán khép kín tại một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả đã trích dẫn hệ thống chứng từ thực tế bao gồm: Phiếu xuất kho số 1, Hóa đơn GTGT số 000034, Biên bản giao nhận hàng hóa, Phiếu xuất kho vận chuyển nội bộ số 1, Giấy báo Có ngân hàng ngày 30/09/2023 và Tờ khai quyết toán thuế TNDN Mẫu số 03/TNDN năm 2022.
- Minh họa chi tiết việc ghi sổ kế toán từ Sổ chi tiết đến Sổ cái đối với toàn bộ hệ thống tài khoản phản ánh doanh thu (TK 5111, TK 515), chi phí (TK 632, TK 6421, TK 635, TK 821) và tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911, TK 9111).
- Đóng góp vào nguồn tư liệu thực tế tại Khoa Kế toán - Tài chính, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế về việc ứng dụng phần mềm kế toán ACsoft và hóa đơn điện tử trong quản trị doanh thu, giá vốn ngành vật liệu xây dựng – một lĩnh vực chưa được khảo sát tại trường trong 5 năm trở lại đây.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với điều kiện nghiên cứu thực tế được nêu trong văn bản:
- Hạn chế về thời gian thực tập và kinh nghiệm nghiên cứu thực tế của sinh viên, khiến một số phân tích chưa thể mở rộng sang các khía cạnh phân tích tài chính chuyên sâu.
- Hạn chế về nguồn dữ liệu xác định kết quả kinh doanh: Do đặc thù Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Nam An không kết chuyển, xác định kết quả kinh doanh theo từng quý mà chỉ tiến hành mỗi năm một lần, nên tại thời điểm nghiên cứu (quý 3 năm 2023), tác giả chưa thể thu thập trọn vẹn số liệu kết quả kinh doanh của cả năm 2023. Toàn bộ phân tích hạch toán kết quả kinh doanh hoàn chỉnh bắt buộc phải sử dụng số liệu năm tài chính 2022.
- Dữ liệu và giải pháp nghiên cứu mang tính đơn vị, chỉ phản ánh đặc thù hạch toán của một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ cụ thể tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục theo dõi và cập nhật số liệu báo cáo tài chính đầy đủ của năm 2023 và các năm kế tiếp nhằm đánh giá toàn diện chu kỳ phục hồi của công ty trong giai đoạn bình thường mới.
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền hoặc so sánh công tác kế toán giữa các doanh nghiệp thương mại cùng ngành vật liệu xây dựng trên địa bàn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị làm khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về đề tài kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ đang vận dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, cần tham khảo quy trình hạch toán trực tiếp giảm trừ doanh thu trên TK 511 và cách theo dõi chi phí bán hàng, chi phí quản lý qua tài khoản tích hợp TK 642.
- Những người nghiên cứu quan tâm đến việc ứng dụng phần mềm kế toán ACsoft kết hợp với phần mềm dịch vụ hóa đơn điện tử trong quản lý chứng từ và xuất báo cáo tài chính.
Các phần có giá trị tham khảo nổi bật trong văn bản bao gồm:
- Hệ thống trích dẫn căn cứ pháp lý rõ ràng giữa VAS 14 và các điều khoản hướng dẫn chi tiết của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Bộ sưu tập chứng từ thực tế gắn với từng tài khoản đối ứng cụ thể (từ hóa đơn bán hàng, phiếu vận chuyển nội bộ đến giấy báo có ngân hàng và tờ khai thuế TNDN Mẫu số 03/TNDN).
- Mẫu sổ chi tiết và sổ cái của các tài khoản doanh thu, chi phí và kết chuyển kết quả kinh doanh cuối năm tài chính.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận áp dụng chế độ kế toán nào và việc xử lý các khoản giảm trừ doanh thu có điểm gì đặc thù?
Nghiên cứu áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Điểm đặc thù trong chế độ này là doanh nghiệp không sử dụng Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) như Thông tư 200, mà hạch toán giảm trực tiếp bên Nợ của Tài khoản 511 khi phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại.
Số liệu lợi nhuận sau thuế của Công ty Nam An giai đoạn 2020–2022 biến động như thế nào trong văn bản?
Năm 2020, lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp ghi nhận mức giảm (148.445.193) đồng (rơi vào tình trạng kinh doanh lỗ). Đến năm 2021, lợi nhuận sau thuế tăng mạnh thêm 341.663.085 đồng so với năm 2020, tương ứng tỷ lệ tăng 230,16% và đưa doanh nghiệp sang trạng thái có lãi. Tuy nhiên sang năm 2022, lợi nhuận sau thuế lại giảm (118.363.662) đồng so với năm 2021, tương ứng tỷ lệ giảm 61,26%.
Tại sao tác giả không thể trình bày số liệu xác định kết quả kinh doanh trọn vẹn của năm 2023?
Theo quy trình vận hành kế toán thực tế tại Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Nam An, doanh nghiệp không thực hiện các bút toán kết chuyển và xác định kết quả kinh doanh định kỳ theo quý mà chỉ thực hiện mỗi năm một lần vào thời điểm kết thúc năm tài chính. Do thời gian khảo sát thực tế diễn ra vào quý 3 năm 2023, doanh nghiệp chưa đến kỳ lập báo cáo tài chính năm nên chưa có đủ số liệu trọn vẹn của năm 2023; tác giả phải sử dụng số liệu năm tài chính 2022 để minh họa quy trình xác định kết quả kinh doanh qua TK 911.
Công ty Nam An sử dụng các công cụ phần mềm nào để hỗ trợ công tác kế toán?
Công ty sử dụng phần mềm kế toán ACsoft để thực hiện các thao tác nhập liệu, hạch toán và kết xuất sổ kế toán (sổ chi tiết, sổ cái), kết hợp cùng phần mềm dịch vụ hóa đơn điện tử để phát hành và quản lý hóa đơn bán hàng theo quy định.
Những chứng từ thực tế nào được tác giả thu thập để minh họa quy trình hạch toán doanh thu và giá vốn?
Các chứng từ kế toán thực tế được trích dẫn trong bài bao gồm: Hóa đơn GTGT số 000034, Phiếu xuất kho số 1, Biên bản giao nhận hàng hóa (phục vụ ghi nhận doanh thu bán hàng); Giấy báo Có lãi tiền gửi ngày 30/09/2023 (phục vụ ghi nhận doanh thu tài chính); và Phiếu xuất kho để vận chuyển nội bộ số 1 (phục vụ ghi nhận giá vốn hàng bán).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Hoàng Ngọc Kỳ Duyên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở khoa học về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực VAS 14. Thông qua việc khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Nam An, công trình đã phản ánh chi tiết quy trình xử lý chứng từ, hạch toán tài khoản và lên sổ kế toán trên phần mềm ACsoft trong ngành vật liệu xây dựng. Các dữ liệu tài chính giai đoạn 2020–2022 cùng hệ thống giải pháp đề xuất tại Chương 3 cung cấp cơ sở thực tiễn có giá trị phục vụ cho việc nghiên cứu và hoàn thiện công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.