Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận được thực hiện trong bối cảnh ngành du lịch Việt Nam ghi nhận sự phục hồi sau giai đoạn gián đoạn do đại dịch COVID-19 vào năm 2022. Theo số liệu thống kê được tác giả trích dẫn từ Tổng cục Du lịch, trong giai đoạn 2023–2024, lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam đã tăng 3,5 lần so với năm 2022, phục hồi tương đương 70% so với thời điểm trước dịch năm 2019. Đến năm 2024, Việt Nam đón hơn 17,5 triệu lượt khách quốc tế, đạt mức tăng trưởng 39,5% so với năm 2023. Sự phục hồi của ngành du lịch đã thúc đẩy hoạt động đầu tư vào hạ tầng nghỉ dưỡng, khách sạn và các dịch vụ bổ trợ, tạo đóng góp trực tiếp và gián tiếp vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP).

Trong xu thế đó, Công ty TNHH Sài Gòn Resort Bel Marina Hội An (Bel Marina Hoi An Resort) – một khu nghỉ dưỡng tiêu chuẩn 5 sao tọa lạc tại thành phố Hội An – đã chú trọng mở rộng và nâng cấp cơ sở vật chất nhằm đáp ứng nhu cầu lưu trú, nghỉ dưỡng cao cấp của du khách nội địa và quốc tế. Trong hoạt động quản trị của doanh nghiệp du lịch dịch vụ, công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò theo dõi thu nhập, kiểm soát chi phí, xác định hiệu quả tài chính và cung cấp thông tin minh bạch phục vụ nghĩa vụ thuế đối với ngân sách nhà nước. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sài Gòn Resort Bel Marina Hội An nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và phát triển bền vững.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
    • Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sài Gòn Resort Bel Marina Hội An.
    • Đưa ra nhận xét, đánh giá và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sài Gòn Resort Bel Marina Hội An.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình khảo sát, thu thập thông tin trực tiếp tại doanh nghiệp được tiến hành từ ngày 15/01/2025 đến ngày 20/03/2025. Dữ liệu phân tích hoạt động kinh doanh tổng thể được thu thập trong giai đoạn 2022–2024, trong đó trọng tâm đi sâu vào công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của năm tài chính 2024.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại trụ sở Công ty TNHH Sài Gòn Resort Bel Marina Hội An, địa chỉ số 127 đường Nguyễn Phúc Tần, phường Cẩm Phô, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận của đề tài được xây dựng trên hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và các quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan). Văn bản quy định các khái niệm, nguyên tắc và phương pháp kế toán áp dụng cho các phần hành liên quan:

  • Doanh thu: Toàn bộ giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện quy định (5 điều kiện đối với bán hàng; 4 điều kiện đối với cung cấp dịch vụ).
  • Các khoản giảm trừ doanh thu: Bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại theo quy định tại Điều 81, Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Doanh thu hoạt động tài chính (Điều 80) và thu nhập khác (Điều 93).
  • Chi phí kinh doanh: Bao gồm giá vốn hàng bán (Điều 89), chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Điều 95 bao gồm thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại).
  • Xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp doanh thu, thu nhập và chi phí để xác định lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả phân chia thành hai nhóm chính:

  1. Phương pháp thu thập thông tin và dữ liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Nghiên cứu các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Thông tư 200/2014/TT-BTC, các sách chuyên ngành và tài liệu học thuật liên quan.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình nhập liệu, luân chuyển và xử lý chứng từ kế toán, lập báo cáo của nhân viên kế toán, cũng như mối quan hệ phối hợp nghiệp vụ giữa bộ phận lễ tân với bộ phận kế toán tại resort.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với nhân viên phụ trách kế toán doanh thu về phương pháp hạch toán, cách thức ghi nhận doanh thu và những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong thực tế.
    • Phương pháp sao chép (photo) tài liệu: Thu thập bản sao các chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết, sổ cái và các báo cáo tài chính liên quan tại doanh nghiệp nhằm minh chứng cho nội dung nghiên cứu.
  2. Phương pháp xử lý thông tin và dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh: Đánh giá sự biến động về quy mô lao động, tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu tài chính qua 3 năm (2022, 2023, 2024).
    • Phương pháp mô tả: Mô tả hệ thống quy trình hạch toán, biểu mẫu sổ sách và thực trạng tổ chức công tác kế toán tại đơn vị.
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân tích cơ cấu doanh thu, chi phí, lợi nhuận và nguồn lực để tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh, nhận diện ưu điểm và hạn chế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết tổng quan về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả trình bày chi tiết các nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo 5 điều kiện bán hàng hóa và 4 điều kiện cung ứng dịch vụ; nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí; nguyên tắc tách biệt doanh thu với các loại thuế gián thu (thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường).

Nội dung kế toán chi tiết được phân tích gắn liền với hệ thống tài khoản kế toán áp dụng:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng Tài khoản 511 (gồm TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ), hạch toán đối ứng với các TK 111, 112, 131, 333.
  • Các khoản giảm trừ doanh thu: Sử dụng Tài khoản 521 (TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán).
  • Giá vốn hàng bán: Sử dụng Tài khoản 632. Tác giả phân tích 4 phương pháp tính giá trị hàng xuất kho gồm: phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cuối kỳ và bình quân sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) và phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO).
  • Doanh thu tài chính và chi phí tài chính: Sử dụng Tài khoản 515 và Tài khoản 635.
  • Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp: Sử dụng Tài khoản 641 (gồm 7 tài khoản cấp 2: 6411 đến 6418) và Tài khoản 642 (gồm 8 tài khoản cấp 2: 6421 đến 6428).
  • Thu nhập khác và chi phí khác: Sử dụng Tài khoản 711 và Tài khoản 811.
  • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh: Sử dụng Tài khoản 821 (8211 - Hiện hành, 8212 - Hoãn lại) và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để kết chuyển toàn bộ doanh thu, chi phí nhằm tính toán lợi nhuận sau thuế.

Chương này cũng giới thiệu các phương thức tiêu thụ (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng, bán lẻ trực tiếp, bán hàng thu tiền tập trung, bán lẻ tự phục vụ, máy tự động, đại lý), các hình thức thanh toán (tiền mặt, không dùng tiền mặt) và các hình thức sổ kế toán theo luật định (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính).

Chương 2: Thực trạng về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sài Gòn Resort Bel Marina Hoi An

Chương 2 trình bày quá trình hình thành, phát triển và thực trạng hoạt động của Công ty TNHH Sài Gòn Resort Bel Marina Hội An. Công ty được thành lập ngày 19/02/2009 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4000552142 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Nam cấp. Tiền thân của đơn vị là Silk Marina Hotel HoiAn, hoạt động đến đầu tháng 7/2022 thì đổi tên thành Bel Marina HoiAn, hoạt động dưới hình thức công ty TNHH hai thành viên trở lên ngoài nhà nước, được Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Nam xếp hạng 5 sao. Đơn vị tư vấn, quản lý và vận hành trực tiếp là Bel Group Hospitality đến từ Thái Lan (trụ sở chính tại TP. Hồ Chí Minh).

Cơ cấu bộ máy quản lý của resort gồm có Giám đốc, Phó Giám đốc cùng các bộ phận: Phòng kinh doanh, Phòng kế toán, Lễ tân, Buồng phòng, Bếp, Nhà hàng, Bảo vệ và Bảo trì.

Về tình hình nhân lực giai đoạn 2022–2024, quy mô lao động tại resort có sự gia tăng để phục vụ mở rộng hoạt động kinh doanh:

  • Tổng số lao động tăng từ 175 người năm 2022 lên 246 người năm 2024, tương ứng tăng 71 người (tăng 40,6%).
  • Về giới tính: Lao động nữ chiếm tỷ trọng ưu thế, tăng từ 104 người (năm 2022) lên 148 người (năm 2024), chiếm 60,2% tổng số lao động, tăng 42,3%. Lao động nam tăng từ 71 lên 98 người, tăng 38%.
  • Về trình độ học vấn: Lao động có trình độ đại học tăng từ 41 lên 63 người (tăng 53,7%); trình độ trung cấp tăng từ 58 lên 89 người (tăng 53,4%); trình độ nghiệp vụ tăng từ 29 lên 39 người (tăng 34,5%); lao động phổ thông tăng 3 người (tăng 18,8%).
  • Về trình độ ngoại ngữ: Nhân sự có trình độ tiếng Anh bậc đại học tăng từ 36 lên 54 người (tăng 50%); lao động sử dụng được từ 2 ngoại ngữ trở lên tăng từ 24 lên 29 người (tăng 20,8%); trình độ tiếng Anh bậc C tăng 26 người (tăng 49,1%); bậc B tăng 13 người (tăng 38,2%); bậc A tăng 15 người (tăng 30,6%).

Về cơ sở vật chất kỹ thuật, đơn vị đầu tư hoàn thiện đồng bộ trang thiết bị phục vụ lưu trú và dịch vụ bổ trợ:

STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Số lượng Ghi chú
1 Tổng số phòng Phòng 219 Gồm: 30 phòng Superior Double, 40 phòng Superior Twin, 70 phòng Deluxe Double, 60 phòng Deluxe Twin, 19 phòng Twin/Double Suite
2 Tổng số giường Giường 350 Trung bình hơn 1,5 giường/phòng
3 Sức chứa khách Khách 600 Trung bình 2-3 khách/phòng (Suite chứa 3-4 khách)
4 Nhà hàng - Bar Cái 2 Sức chứa tối đa 400 khách
5 Đường truyền Internet Đường 6 Mạng cáp quang tốc độ cao, hỗ trợ khách VIP
6 Số máy tính Cái 55 Dành cho các bộ phận chuyên môn
7 Điểm Access point phát Wifi Điểm 35 Phủ sóng toàn bộ khu vực resort
8 Phương tiện vận chuyển Chiếc 38 Gồm xe ô tô đưa đón sân bay, xe shuttle bus, xe tour
9 Thang máy Cái 10 Công suất 12 người/thang máy
10 Tổng mức đầu tư ban đầu Tỷ đồng 326 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ban đầu

Về công tác kế toán, doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ trên máy vi tính. Khóa luận mô tả quy trình hạch toán kế toán thông qua các chứng từ thực tế phát sinh tại đơn vị trong năm 2024:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Chứng từ sử dụng gồm Hóa đơn GTGT số 22451 (ngày 30/12/2024), Phiếu thu số CR2408-014 (ngày 30/12/2024), Hóa đơn GTGT số 22617 (ngày 31/12/2024), Giấy báo có số 484K25 (ngày 02/01/2025), Sổ chi tiết bán hàng và cung cấp dịch vụ tháng 12/2024, Sổ cái Tài khoản 511.
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: Chứng từ gồm Giấy báo trả lãi số 12924 (ngày 30/12/2024) và Sổ cái Tài khoản 515.
  • Kế toán thu nhập khác: Giấy báo có số 11986 (ngày 12/12/2024) và Sổ cái Tài khoản 711.
  • Kế toán chi phí và giá vốn: Giấy ủy nhiệm chi số 0001, Sổ cái Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Sổ cái Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng), Sổ cái Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), Giấy báo nợ số 1189.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh và chi phí thuế TNDN: Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 và hạch toán kết chuyển qua Tài khoản 911.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sài Gòn Resort Bel Marina Hoi An

Nội dung chương 3 được tác giả kết cấu gồm hai phần chính: đánh giá thực trạng và đưa ra các đề xuất giải pháp.

  1. Đánh giá thực trạng:
    • Đánh giá công tác tổ chức kế toán chung tại resort: Phân tích ưu điểm và tồn tại trong mô hình tổ chức bộ máy kế toán, việc phân công lao động kế toán và mức độ ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính.
    • Đánh giá kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Đánh giá quy trình tiếp nhận thông tin từ các bộ phận dịch vụ (lễ tân, buồng phòng, ẩm thực) chuyển về phòng kế toán, tính kịp thời trong lập và luân chuyển chứng từ bán hàng, việc phân loại doanh thu dịch vụ theo từng mảng kinh doanh và công tác kiểm soát chi phí kinh doanh.
  2. Các nhóm giải pháp hoàn thiện được đề xuất:
    • Giải pháp đối với công tác kế toán nói chung tại doanh nghiệp.
    • Nhóm giải pháp hoàn thiện phần hành kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh:
      • Nhóm giải pháp về chứng từ: Cải tiến biểu mẫu luân chuyển nội bộ, tăng cường kiểm soát thời điểm phát hành hóa đơn GTGT và kiểm soát chứng từ thu tiền dịch vụ.
      • Nhóm giải pháp về tài khoản kế toán: Hoàn thiện việc mở các tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 nhằm theo dõi chi tiết doanh thu, giá vốn và chi phí cho từng loại hình dịch vụ nghỉ dưỡng, ăn uống và dịch vụ bổ trợ.
      • Nhóm giải pháp về phương pháp hạch toán: Chuẩn hóa quy trình ghi nhận doanh thu phù hợp với tiến độ cung ứng dịch vụ du lịch, quy trình trích trước và phân bổ chi phí hợp lý.
      • Nhóm giải pháp về sổ kế toán: Nâng cao hiệu quả kiểm tra, đối chiếu dữ liệu giữa sổ kế toán chi tiết với sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trên hệ thống phần mềm kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận mang lại các kết quả và đóng góp cụ thể:

  • Làm rõ cơ sở dữ liệu thực tế về nguồn lực và hạ tầng của một doanh nghiệp nghỉ dưỡng 5 sao tại Hội An: phản ánh tổng mức vốn đầu tư ban đầu 326 tỷ đồng, quy mô 219 phòng lưu trú (sức chứa 600 khách), hệ thống phương tiện vận chuyển 38 xe, cùng quy mô lực lượng lao động tăng từ 175 người lên 246 người trong giai đoạn 2022–2024.
  • Khảo sát thực tế công tác kế toán tại doanh nghiệp du lịch dịch vụ: Minh họa hệ thống chứng từ thực tế phát sinh trong năm tài chính 2024 (Hóa đơn GTGT, Giấy báo có, Giấy báo nợ, Giấy ủy nhiệm chi, Phiếu thu) và đối chiếu với quy trình ghi sổ trên hệ thống phần mềm kế toán.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cho doanh nghiệp: Bao gồm nhóm giải pháp về chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, phương pháp hạch toán và tổ chức sổ kế toán nhằm khắc phục những điểm còn tồn tại trong việc phân loại và hạch toán doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH Sài Gòn Resort Bel Marina Hội An.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những điểm giới hạn được ghi nhận:

  • Giới hạn về phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực tế tại đơn vị được thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 15/01/2025 đến ngày 20/03/2025; các dữ liệu chuyên sâu về chứng từ và sổ kế toán tập trung phân tích vào năm tài chính 2024.
  • Giới hạn về phạm vi không gian: Nghiên cứu được giới hạn tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Sài Gòn Resort Bel Marina Hội An, mang tính đặc thù của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ resort tiêu chuẩn 5 sao do đơn vị nước ngoài quản lý vận hành.
  • Hạn chế do tác giả tự nhìn nhận: Trong Lời cảm ơn, tác giả cho biết do thời gian nghiên cứu và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên công trình không tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong việc phân tích toàn diện mọi khía cạnh chuyên sâu của doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chu kỳ hoạt động tài chính các năm tiếp theo sau 2024, hoặc nghiên cứu đối sánh công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giữa các mô hình khu nghỉ dưỡng khác nhau trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:

  • Sinh viên và người học ngành Kế toán, Kiểm toán (đặc biệt là hệ đào tạo Chất lượng cao): Cung cấp tài liệu tham khảo về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp thực tế, cách thức hệ thống hóa lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC kết hợp khảo sát thực tiễn tại doanh nghiệp dịch vụ du lịch.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các khách sạn, resort: Tham khảo mô hình phân công bộ máy quản lý, hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn, phiếu thu, giấy báo ngân hàng, ủy nhiệm chi) và quy trình hạch toán kế toán các tài khoản doanh thu (TK 511, TK 515), chi phí (TK 632, TK 635, TK 641, TK 642) và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
  • Người nghiên cứu về kinh tế du lịch địa phương: Tham khảo nguồn số liệu định lượng về lao động và cơ sở vật chất kỹ thuật của Resort Bel Marina Hội An trong giai đoạn phục hồi du lịch 2022–2024.

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị nào chịu trách nhiệm tư vấn, quản lý và vận hành Resort Bel Marina Hội An?
Resort Bel Marina Hội An do Bel Group Hospitality – một đơn vị đến từ Thái Lan có trụ sở chính tại TP. Hồ Chí Minh – tư vấn, quản lý và vận hành. Đơn vị này đồng thời vận hành các điểm đến tại Đà Nẵng, Hội An, Nha Trang và Phan Thiết.

2. Tiền thân của Công ty TNHH Sài Gòn Resort Bel Marina Hội An là đơn vị nào và thời điểm đổi tên là khi nào?
Tiền thân của công ty là Silk Marina Hotel HoiAn, được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 4000552142 ngày 19/02/2009. Đến đầu tháng 7 năm 2022, đơn vị chính thức đổi tên thành Bel Marina HoiAn dưới hình thức công ty TNHH hai thành viên trở lên ngoài nhà nước.

3. Quy mô lao động tại Resort Bel Marina Hội An biến động như thế nào trong giai đoạn 2022–2024?
Tổng số lao động của resort tăng từ 175 người năm 2022 lên 246 người năm 2024 (tăng 71 người, tương đương 40,6%). Trong đó, lao động nữ chiếm tỷ trọng chủ yếu với 60,2% vào năm 2024 (148 người). Về trình độ, lao động có bằng đại học đạt mức tăng cao nhất là 53,7% (từ 41 lên 63 người).

4. Khóa luận sử dụng các văn bản pháp lý và chuẩn mực nào làm cơ sở lý luận chính?
Đề tài căn cứ trên hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (bao gồm các quy định cụ thể tại Điều 80 về doanh thu tài chính, Điều 81 về các khoản giảm trừ doanh thu, Điều 89 về giá vốn hàng bán, Điều 93 về thu nhập khác và Điều 95 về chi phí thuế TNDN).

5. Khóa luận đề xuất những nhóm giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị?
Tác giả đề xuất các giải pháp cho công tác kế toán nói chung và 4 nhóm giải pháp nghiệp vụ chuyên sâu gồm: nhóm giải pháp về chứng từ kế toán, nhóm giải pháp về tài khoản kế toán, nhóm giải pháp về phương pháp hạch toán và nhóm giải pháp về hệ thống sổ kế toán.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Huỳnh Thị Kim Thảo đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty TNHH Sài Gòn Resort Bel Marina Hội An. Công trình cung cấp các dữ liệu định lượng cụ thể về quy mô lao động, hạ tầng kỹ thuật và quy trình luân chuyển chứng từ kế toán thực tế của resort trong giai đoạn 2022–2024. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn hoạt động của một khu nghỉ dưỡng 5 sao, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật kế toán nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và hỗ trợ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.