Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đồng thời chịu sự giám sát chặt chẽ về tính minh bạch và độ chính xác của thông tin tài chính. Công tác kế toán giữ vai trò là công cụ cung cấp thông tin phục vụ quản lý, điều hành và ra quyết định kinh doanh. Trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là nội dung trọng tâm, phản ánh trực tiếp hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, là cơ sở đánh giá năng lực tài chính và thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước. Đối với các đơn vị kinh doanh mô tô, xe máy và phụ tùng, sự cạnh tranh giữa các thương hiệu cùng sự thay đổi thị hiếu của người tiêu dùng đòi hỏi công tác quản lý doanh thu, chi phí phải được thực hiện chuẩn xác và kịp thời.

Tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên (TNHH MTV) Thuận Phát, công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nhìn chung đã tuân thủ chế độ kế toán hiện hành. Tuy nhiên, thực tế quá trình áp dụng vẫn bộc lộ một số tồn tại: việc phân loại và theo dõi doanh thu theo từng nhóm sản phẩm chưa thật sự chi tiết; quy trình ghi nhận doanh thu giữa bộ phận bán hàng và bộ phận kế toán đôi khi chưa thống nhất; công tác đối chiếu công nợ khách hàng chưa được thực hiện thường xuyên. Những hạn chế này làm giảm hiệu quả kiểm soát nội bộ và tính kịp thời của thông tin kế toán cung cấp cho nhà quản trị. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Nữ Ánh Ngọc được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn nêu trên.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm mục tiêu chung và ba mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu tại Công ty TNHH MTV Thuận Phát, từ đó chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Thứ hai, tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thuận Phát.
    3. Thứ ba, đánh giá và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thuận Phát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thuận Phát.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ liên quan đến kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh. Khóa luận không đi sâu vào các nội dung khác như kế toán chi phí sản xuất chuyên sâu, kế toán tài sản cố định hay kế toán quản trị.
    • Về không gian: Nghiên cứu thực hiện tại trụ sở Công ty TNHH MTV Thuận Phát (địa chỉ: 98 Đinh Tiên Hoàng, Phường Phú Xuân, TP Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
    • Về thời gian: Khóa luận sử dụng hệ thống số liệu kế toán và báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2022 đến 2024; các ví dụ nghiệp vụ hạch toán và chứng từ kế toán minh họa thực tế được thu thập trong quý 2 năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và các văn bản pháp lý chuyên ngành hiện hành:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – “Doanh thu và thu nhập khác” ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính: Xác định khái niệm doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế thu được trong kỳ từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm phần vốn góp thêm của chủ sở hữu.
  • Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa: Quy định nguyên tắc, điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng hóa (5 điều kiện), cung cấp dịch vụ (4 điều kiện), doanh thu tài chính (3 điều kiện) và thu nhập khác. Thông tư này cũng quy định cấu trúc tài khoản hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh (Tài khoản 911).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai kết hợp giữa nghiên cứu định tính và kỹ thuật thống kê mô tả:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và nghiên cứu hệ thống giáo trình, văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực và chế độ kế toán nhằm xây dựng hệ thống cơ sở lý luận làm thước đo đối chiếu với thực tế.
  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các số liệu kế toán được lưu trữ tại Công ty TNHH MTV Thuận Phát, bao gồm hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), phiếu xuất kho, giấy báo Có, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan và hệ thống báo cáo tài chính giai đoạn 2022–2024 cùng các chứng từ phát sinh trong quý 2 năm 2025.
  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Ghi nhận trực tiếp quy trình xử lý luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ của kế toán viên tại phòng kế toán công ty.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng và các nhân viên kế toán nhằm làm rõ quy trình hạch toán, kiểm soát công nợ và ghi nhận doanh thu, chi phí.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả để sắp xếp số liệu theo chuỗi thời gian; phương pháp phân tích chỉ tiêu biến động doanh thu, chi phí; phương pháp so sánh ngang, so sánh dọc để làm rõ xu hướng biến động tài chính; phương pháp tổng hợp để rút ra kết luận làm căn cứ xây dựng giải pháp.

Nguồn dữ liệu của đề tài bắt nguồn từ hệ thống chứng từ kế toán thực tế của Công ty TNHH MTV Thuận Phát (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Giấy báo Có, Sao kê ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - VietinBank, Bảng tổng hợp công nợ, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Khái quát và phân loại doanh thu: Phân định rõ 3 nhóm doanh thu gồm Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, Doanh thu hoạt động tài chính, và Thu nhập khác.
  • Điều kiện ghi nhận doanh thu: Trình bày chi tiết 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng hóa (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích, không còn nắm giữ quyền quản lý, doanh thu xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan); 4 điều kiện đối với doanh thu cung cấp dịch vụ; và điều kiện ghi nhận doanh thu tài chính dựa trên quyền nhận tiền phát sinh dồn tích.
  • Khái niệm và nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh: Kết quả kinh doanh là chênh lệch giữa doanh thu thuần và toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính, hoạt động tài chính và hoạt động khác. Toàn bộ doanh thu và chi phí được kết chuyển về Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh vào cuối kỳ kế toán.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán:
    • Doanh thu: TK 511 (gồm 4 tài khoản cấp 2: TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác), TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (không có tài khoản cấp 2), TK 711 - Thu nhập khác.
    • Chi phí: TK 632 - Giá vốn hàng bán, TK 635 - Chi phí tài chính, TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh (chia làm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 811 - Chi phí khác, TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 8211, TK 8212).
    • Tài khoản trung gian xác định kết quả: TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh; kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
  • Quy trình chứng từ và sổ kế toán: Quy định các mẫu biểu chứng từ gốc bắt buộc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có, Hợp đồng kinh tế) và hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Sổ cái, Sổ chi tiết doanh thu, Sổ chi tiết giá vốn, Sổ chi tiết chi phí bán hàng, chi phí quản lý).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thuận Phát

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm đơn vị và phân tích thực tế hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

  • Tổng quan về công ty: Công ty TNHH MTV Thuận Phát có mã số thuế 3300332379, thành lập ngày 21/06/2001 do ông Phan Văn Đức làm đại diện pháp luật, chịu sự quản lý của Chi cục Thuế cơ sở 1 TP Huế. Doanh nghiệp hoạt động qua 4 giai đoạn phát triển chính: Giai đoạn thành lập (2001–2007) kinh doanh xe máy tại 98 Đinh Tiên Hoàng; Giai đoạn phát triển ổn định (2008–2014) mở rộng mảng dịch vụ sửa chữa và phụ tùng chính hãng; Giai đoạn mở rộng khẳng định thương hiệu (2015–2020) mở thêm showroom tại 134 Nguyễn Huệ; Giai đoạn đổi mới (2021–nay) hướng tới dòng xe tiết kiệm nhiên liệu, xe điện và số hóa thương mại.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý trực tuyến gồm Giám đốc chỉ đạo 4 bộ phận: Quản lý, Kế toán, Bán hàng, Kỹ thuật. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng và Kế toán kho.
  • Chế độ và chính sách kế toán: Công ty áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ; hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; hạch toán giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên; ứng dụng phần mềm kế toán MISA kết hợp công cụ bảng tính Excel.
  • Tình hình nguồn lực lao động giai đoạn 2022–2024: Số lượng lao động tăng từ 8 người (năm 2022) lên 11 người (năm 2023, tăng 37,5%) và đạt 12 người (năm 2024, tăng 9,09%). Cơ cấu lao động dịch chuyển tích cực về trình độ đại học (tăng từ 3 người lên 6 người, chiếm 50% tổng số lao động năm 2024); lao động nam giữ tỷ trọng chủ đạo (6 người năm 2022 lên 9 người năm 2024) do đặc thù kỹ thuật xe máy.
Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Chênh lệch 2023/2022 (±) Tỷ lệ 2023/2022 (%) Chênh lệch 2024/2023 (±) Tỷ lệ 2024/2023 (%)
Tổng số lao động (người) 8 11 12 3 37,50 1 9,09
1. Phân theo trình độ:
- Đại học 3 5 6 2 66,67 1 20,00
- Cao đẳng 4 3 4 -1 -25,00 1 33,33
- Lao động phổ thông 1 3 2 2 200,00 -1 -33,33
2. Phân theo giới tính:
- Nam 6 8 9 2 33,33 1 12,50
- Nữ 2 3 3 1 50,00 0 0,00

(Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH MTV Thuận Phát)

  • Thực trạng hạch toán các nghiệp vụ cụ thể (quý 2 năm 2025):
    • Doanh thu bán hàng và giá vốn: Minh họa việc bán dòng xe máy Sirius FI BSA1 theo Hóa đơn GTGT số 365, kế toán ghi nhận doanh thu trên TK 5111, theo dõi công nợ trên TK 131 và phản ánh giá vốn hàng bán trên TK 632 qua Phiếu xuất kho số 365, Sổ chi tiết hàng hóa và Sổ tổng hợp vật tư hàng hóa TK 1561.
    • Doanh thu và giá vốn dịch vụ: Nghiệp vụ sửa chữa, bảo dưỡng theo Hóa đơn GTGT số 406 được hạch toán vào TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), theo dõi qua Sổ chi tiết TK 5113 và Sổ tổng hợp giá vốn dịch vụ TK 6323.
    • Doanh thu hoạt động tài chính: Ghi nhận tiền lãi tiền gửi phát sinh từ tài khoản ngân hàng VietinBank căn cứ vào Giấy báo Có và Sao kê ngân hàng các tháng 4, tháng 5, tháng 6 năm 2025, phản ánh vào TK 515 và tổng hợp qua Sổ tổng hợp doanh thu tài chính.
    • Chi phí quản lý kinh doanh: Hạch toán chi phí hoa hồng bán hàng vào TK 6421 (Sổ tổng hợp chi phí bán hàng); chi phí điện thoại, điện nước theo Bảng tổng hợp chi phí điện - nước quý 2/2025 vào TK 6422 (Sổ tổng hợp chi phí quản lý).
    • Chi phí tài chính: Ghi nhận phí chuyển tiền, lãi vay phát sinh từ sao kê ngân hàng VietinBank các ngày 25/04, 27/05, 26/06/2025 vào TK 635 (Sổ tổng hợp chi phí tài chính).
    • Xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu (TK 511, TK 515), chi phí (TK 632, TK 635, TK 6421, TK 6422) sang TK 9111 (Sổ chi tiết tài khoản 9111) để tính lợi nhuận trước thuế và chi phí thuế TNDN (TK 821).

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thuận Phát

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:

  • Đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Công ty tuân thủ hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư 133/2016/TT-BTC; áp dụng phần mềm kế toán MISA giúp tự động hóa quá trình ghi chép; bộ máy kế toán tinh gọn, phân công nhiệm vụ cụ thể giữa Kế toán bán hàng, Kế toán kho và Kế toán trưởng; quy trình kiểm tra đối chiếu chứng từ bán xe và thu tiền ngân hàng VietinBank được duy trì minh bạch.
    • Nhược điểm: Việc theo dõi doanh thu bán hàng hóa mới dừng lại ở từng giao dịch riêng lẻ, chưa được lập sổ chi tiết phân loại rành mạch theo nhóm ngành hàng (xe máy số, xe tay ga, phụ tùng xe); quy trình luân chuyển chứng từ giữa bộ phận bán hàng và kế toán còn có độ trễ; công tác đối chiếu biên bản xác nhận công nợ (TK 131) với các khách hàng mua buôn hoặc đối tác chưa được thực hiện định kỳ thường xuyên; chưa khai thác triệt để các phân hệ quản trị trên phần mềm MISA.
  • Các giải pháp đề xuất:
    • Thiết lập hệ thống mã tài khoản chi tiết và danh mục sản phẩm trên phần mềm MISA để theo dõi doanh thu, giá vốn theo từng nhóm mặt hàng (xe số, xe ga, linh kiện, dịch vụ bảo dưỡng), hỗ trợ nhà quản trị nhận biết cơ cấu đóng góp lợi nhuận của từng mảng.
    • Chuẩn hóa quy trình bàn giao chứng từ giữa bộ phận bán hàng, thủ kho và bộ phận kế toán; áp dụng quy định thời hạn chốt hóa đơn, chứng từ xuất kho trong ngày làm việc.
    • Tăng cường công tác theo dõi và định kỳ đối chiếu công nợ khách hàng (TK 131), lập biên bản đối chiếu công nợ hàng tháng hoặc hàng quý, phân loại khách hàng theo hạn mức tín dụng để phòng ngừa nợ khó đòi.
    • Tận dụng các tính năng nâng cao của phần mềm MISA để tự động kết chuyển doanh thu, chi phí và trích lập dự phòng theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và công bố các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với thực tiễn tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ số liệu nhân sự qua chuỗi thời gian 2022–2024: Quy mô nhân sự tăng từ 8 lên 12 người, lao động đại học tăng gấp đôi từ 3 lên 6 người; các thông tin pháp lý doanh nghiệp gồm Mã số thuế 3300332379, ngày thành lập 21/06/2001 và lịch sử mở rộng showroom từ Đinh Tiên Hoàng sang Nguyễn Huệ tại thành phố Huế được làm rõ.
  • Phản ánh trung thực quy trình hạch toán kế toán tại đơn vị với các mã biểu chứng từ thực tế phát sinh trong quý 2 năm 2025: Hóa đơn GTGT số 365 xuất bán xe Sirius FI BSA1, Hóa đơn GTGT số 406 cung cấp dịch vụ, Sổ chi tiết doanh thu dịch vụ TK 5113, Sổ tổng hợp vật tư hàng hóa TK 1561, Sổ chi tiết giá vốn dịch vụ TK 6323, Sổ chi tiết TK 9111.
  • Về giải pháp: Tác giả xây dựng các đề xuất mang tính ứng dụng trực tiếp cho Công ty TNHH MTV Thuận Phát, tập trung vào việc tái cấu trúc hệ thống sổ chi tiết doanh thu theo nhóm hàng trên phần mềm kế toán MISA, chấn chỉnh khâu đối chiếu công nợ khách hàng và rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ bán hàng.
  • Về đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận là công trình nghiên cứu ca điển hình (case study) về việc vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ phân phối xe máy tại địa phương, phản ánh rõ nét sự thích ứng của hệ thống chứng từ, tài khoản hạch toán trong môi trường kinh doanh thực tế ngoài quốc doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và điều kiện tiếp cận dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hạn chế về phạm vi nội dung: Đề tài chỉ tập trung khảo sát kế toán tài chính về doanh thu và xác định kết quả kinh doanh; không nghiên cứu sâu các mảng kế toán quản trị doanh thu - chi phí, kế toán tài sản cố định hoặc kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
  • Hạn chế về dữ liệu minh họa: Các chứng từ kế toán chi tiết, sổ kế toán minh họa chuyên sâu chủ yếu được trích xuất trong phạm vi quý 2 năm 2025, chưa bao quát biến động trọn vẹn cả niên độ tài chính có tính mùa vụ cao của ngành bán lẻ xe máy.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị doanh thu, chi phí nhằm hỗ trợ lập dự toán ngân sách và định giá bán linh hoạt cho từng dòng sản phẩm xe máy.
    • Đánh giá tác động của công nợ bán hàng đến dòng tiền lưu chuyển thuần của doanh nghiệp qua chuỗi số liệu tài chính nhiều năm hơn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại xe máy, ô tô, phụ tùng và dịch vụ sửa chữa có thể tham khảo cách thức tổ chức luân chuyển chứng từ (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Sao kê ngân hàng) và mở hệ thống sổ chi tiết các tài khoản 511, 632, 642, 911 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm MISA.
  • Các nội dung đáng tham khảo nhất trong khóa luận: Hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn hóa tại Chương 1 (Sơ đồ 1.1 đến 1.9) và danh mục chứng từ, biểu mẫu kế toán chi tiết tại Chương 2 mô tả rõ quy trình bán buôn, bán lẻ xe máy và ghi nhận dịch vụ sửa chữa bảo dưỡng.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH MTV Thuận Phát áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế GTGT nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Quy mô và cơ cấu lao động của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2022–2024?
Tổng số lao động của công ty tăng từ 8 người năm 2022 lên 11 người năm 2023 (tăng 37,5%) và đạt 12 người vào năm 2024 (tăng 9,09%). Trong đó, lao động có trình độ đại học tăng từ 3 người năm 2022 lên 6 người năm 2024, chiếm 50% tổng số nhân sự; lao động nam chiếm ưu thế với 9 người năm 2024.

Bộ máy kế toán tại Công ty Thuận Phát được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 3 vị trí chức danh: Kế toán trưởng (quản lý chung, lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế), Kế toán bán hàng (lập hóa đơn, theo dõi doanh thu và công nợ khách hàng), và Kế toán kho (theo dõi nhập - xuất - tồn, phối hợp thủ kho kiểm kê và tính giá vốn hàng bán).

Nghiệp vụ bán xe máy Sirius FI BSA1 trong quý 2 năm 2025 được phản ánh qua những chứng từ kế toán nào?
Nghiệp vụ xuất bán dòng xe này được phản ánh qua Hóa đơn GTGT số 365, Phiếu xuất kho hóa đơn 365, Sổ chi tiết bán hàng mặt hàng Sirius FI BSA1, Sổ tổng hợp bán hàng theo mặt hàng, Sổ chi tiết công nợ phải thu khách hàng TK 131, Sổ chi tiết hàng hóa và Sổ tổng hợp vật tư hàng hóa TK 1561.

Những tồn tại chính trong công tác kế toán doanh thu tại Công ty Thuận Phát được tác giả chỉ ra là gì?
Các tồn tại chính gồm: việc phân loại và theo dõi doanh thu chi tiết theo từng nhóm sản phẩm xe máy chưa thật sự cụ thể; sự phối hợp và thống nhất luân chuyển chứng từ giữa bộ phận bán hàng và bộ phận kế toán đôi khi còn chậm trễ; công tác đối chiếu công nợ với khách hàng chưa được tiến hành định kỳ thường xuyên.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Huỳnh Nữ Ánh Ngọc đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực tiễn hạch toán tại Công ty TNHH MTV Thuận Phát trong giai đoạn 2022–2024 và quý 2 năm 2025. Thông qua hệ thống chứng từ thực tế gắn với mặt hàng xe máy và dịch vụ bảo dưỡng, công trình đã làm rõ các ưu điểm trong việc ứng dụng phần mềm kế toán MISA cũng như các hạn chế trong quản lý công nợ và chi tiết hóa sổ sách. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát đặc điểm tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực thương mại dịch vụ.