Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường hội nhập, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp diễn ra trong môi trường cạnh tranh liên tục. Đối với các đơn vị kinh doanh thương mại, doanh thu và lợi nhuận là những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh năng lực hoạt động, sức cạnh tranh và hiệu quả tài chính. Thông tin kế toán liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh đóng vai trò căn bản không chỉ đối với ban quản trị doanh nghiệp trong việc hoạch định kế hoạch và kiểm soát dòng tiền, mà còn là căn cứ pháp lý, tài chính quan trọng đối với các bên liên quan như ngân hàng, tổ chức tín dụng, cơ quan thuế và nhà đầu tư.

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối bán buôn thực phẩm, đặc biệt là các mặt hàng thiết yếu như đường, sữa, bánh kẹo và các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Việc tổ chức công tác kế toán ghi nhận chính xác doanh thu, quản lý giá vốn, chi phí kinh doanh và xác định đúng kết quả tiêu thụ có ý nghĩa quyết định đối với sự tồn tại và phát triển bền vững của đơn vị. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài khóa luận "Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành" được tác giả Cao Thị Thanh Nga thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác lập cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu, tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành trong giai đoạn 2021–2023, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán này tại đơn vị.
  • Các mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa và làm rõ bản chất lý luận, nguyên tắc và phương pháp hạch toán kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành.
    3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế còn tồn tại, từ đó đưa ra hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán nói chung và phần hành kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình hạch toán kế toán từ lập chứng từ, ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp đến xác định kết quả kinh doanh theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành tại công ty.
  • Phạm vi không gian: Tại trụ sở Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành (số 379 Phạm Văn Đồng, phường Phú Thượng, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích tổng quan tình hình tài chính, lao động và kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023. Các số liệu minh họa chi tiết về chứng từ và quy trình hạch toán nghiệp vụ kế toán được trích xuất từ hồ sơ, sổ sách kế toán của doanh nghiệp trong năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành áp dụng cho loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) số 14 – "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính), quy định các nguyên tắc, khái niệm và 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng hóa cũng như 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong đó, tác giả trích dẫn và vận dụng các điều khoản cụ thể: Điều 56 (Doanh thu), Điều 57 (Nguyên tắc kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu), Điều 58 (Doanh thu hoạt động tài chính), Điều 62 (Giá vốn hàng bán), Điều 63 (Chi phí tài chính), Điều 64 (Chi phí quản lý kinh doanh gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp), Điều 65 (Thu nhập khác), Điều 66 (Chi phí khác), Điều 67 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và Điều 68 (Kế toán xác định kết quả kinh doanh). Đồng thời, văn bản có viện dẫn so sánh với Điều 96 Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Mô hình xác định kết quả kinh doanh được tác giả trình bày thông qua các công thức:

  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí quản lý doanh nghiệp - Chi phí bán hàng.
  • Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính.
  • Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
  • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp = Thu nhập tính thuế trong kỳ × Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp nhiều phương pháp kế toán và nghiên cứu kinh tế:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các giáo trình, chuẩn mực kế toán, thông tư, nghị định và tài liệu học thuật liên quan để làm cơ sở lý thuyết.
  • Phương pháp quan sát: Theo dõi trực tiếp các thao tác nghiệp vụ, quy trình lập, luân chuyển, xử lý và lưu trữ chứng từ kế toán của nhân viên tại phòng kế toán công ty.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp phỏng vấn ban quản lý, kế toán trưởng và kế toán viên để làm rõ các nghiệp vụ chưa thể hiện hết trên bề mặt chứng từ.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Tiếp cận, chụp ảnh và thu thập các tệp dữ liệu số, hóa đơn điện tử, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, sổ kế toán chi tiết và báo cáo tài chính của công ty.
  • Phương pháp so sánh: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để lập bảng tính, so sánh biến động số liệu tuyệt đối và tương đối về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua các năm.
  • Phương pháp chuyên ngành kế toán: Vận dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết tổng quát về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ bản chất doanh thu theo VAS 14 và Thông tư 133/2016/TT-BTC, khẳng định doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế thu được trong kỳ làm tăng vốn chủ sở hữu (không tính phần góp vốn của chủ sở hữu). Văn bản phân tích chi tiết điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (gồm chuyển giao rủi ro/lợi ích, không còn nắm quyền kiểm soát, doanh thu xác định chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí) và điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ.

Chương này trình bày chi tiết nội dung, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán của các chỉ tiêu liên quan:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sử dụng TK 511 (với các tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118).
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu sử dụng TK 521 (gồm 5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Hàng bán bị trả lại, 5213 - Giảm giá hàng bán).
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính phản ánh qua TK 515 và thu nhập khác phản ánh qua TK 711.
  • Kế toán các khoản chi phí: Giá vốn hàng bán (TK 632) kèm theo ba phương pháp xác định trị giá xuất kho (bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, thực tế đích danh); Chi phí tài chính (TK 635); Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 chia làm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp theo Thông tư 133); Chi phí thuế TNDN (TK 821) và Chi phí khác (TK 811).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh sử dụng TK 911, thực hiện tập hợp toàn bộ chi phí ở bên Nợ và kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập ở bên Có vào cuối kỳ kế toán.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị thực tập và đi sâu vào quy trình hạch toán thực tế. Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành thành lập ngày 07/12/2011, mã số thuế 3301368561, do ông Trần Hữu Độ làm đại diện pháp luật, trụ sở tại 379 Phạm Văn Đồng, phường Phú Thượng, TP. Huế. Doanh nghiệp hoạt động theo mã ngành 4632 chuyên bán buôn đường, sữa và các sản phẩm từ sữa, bánh kẹo, ngũ cốc, tinh bột.

Về tình hình nhân sự, tác giả cung cấp bảng số liệu tổng hợp giai đoạn 2021–2023:

Chỉ tiêu Năm 2021 (Người) Tỷ lệ 2021 (%) Năm 2022 (Người) Tỷ lệ 2022 (%) Năm 2023 (Người) Tỷ lệ 2023 (%) So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (+/-) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 20 100 24 100 25 100 +4 +20,0 +1 +4,17
Phân theo giới tính:
- Nam 15 75,0 18 75,0 18 72,0 +3 +20,0 0 0,0
- Nữ 5 25,0 6 25,0 7 28,0 +1 +20,0 +1 +16,67
Phân theo trình độ:
- Đại học, Cao đẳng 8 40,0 9 37,5 10 40,0 +1 +12,5 +1 +11,11
- Trung cấp 12 60,0 15 62,5 15 60,0 +3 +25,0 0 0,0

Về tổ chức bộ máy, công ty được điều hành bởi Giám đốc, quản lý ba bộ phận: Kế toán, Kinh doanh và Điều vận (gồm bộ phận Kho và bộ phận Giao hàng). Phòng kế toán gồm Kế toán trưởng phụ trách chung và các kế toán viên phụ trách từng phần hành: Kế toán công nợ, Kế toán kho, Kế toán TSCĐ và Thủ quỹ. Chế độ kế toán đơn vị đang áp dụng là Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VND, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên phần mềm MISA, hàng tồn kho ghi nhận theo giá gốc và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.

Quy trình hạch toán thực tế tại công ty được minh chứng bằng hệ thống chứng từ và sổ kế toán trích xuất:

  • Nghiệp vụ bán hàng và ghi nhận doanh thu (TK 511): Sử dụng Hóa đơn GTGT điện tử số 00007882, Phiếu thu số YE/12-8, Chứng từ bán hàng số YE14/12-8, Phiếu thu số DK103/12, Chứng từ bán hàng số DK103/12 và Sổ chi tiết TK 511.
  • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Hạch toán lãi tiền gửi dựa trên Giấy báo Có của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Phú Xuân và Sổ chi tiết TK 515.
  • Thu nhập khác (TK 711): Theo dõi trên Sổ chi tiết tài khoản 711.
  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Lập Phiếu xuất kho số DK103/12, Chứng từ giá vốn hàng bán số NUGD60/12, DK103/12 và Sổ chi tiết TK 632.
  • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Chứng từ minh họa gồm Phiếu chi số 1048518, Hóa đơn tiền điện số 3701418, Bảng thanh toán tiền lương nhân viên tháng 12/2024 và Sổ chi tiết TK 642.
  • Xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Cuối kỳ thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911, lập Sổ chi tiết tài khoản 911 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành

Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả tiến hành đánh giá ưu điểm và hạn chế:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, phân định rõ ràng nhiệm vụ giữa kế toán trưởng, kế toán công nợ, kế toán kho và thủ quỹ; áp dụng phần mềm kế toán MISA giúp việc xử lý dữ liệu nhanh chóng, giảm thiểu sai sót; chứng từ bán hàng và hóa đơn GTGT được lưu trữ theo quy định.
  • Hạn chế: Quy trình theo dõi chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán còn đơn giản; công tác đối chiếu công nợ khách hàng đôi khi chưa kịp thời; việc phân loại chi phí bán hàng và chi phí quản lý trong tài khoản 642 theo Thông tư 133 chưa được bóc tách chi tiết theo từng nhóm sản phẩm tiêu thụ.

Các giải pháp tác giả đề xuất tập trung vào hai nhóm:

  • Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chung: Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ kế toán thông qua việc cập nhật các chính sách thuế mới; tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận kinh doanh, kho vận và phòng kế toán.
  • Nhóm giải pháp cụ thể cho phần hành doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Xây dựng quy chế rõ ràng về mức chiết khấu thanh toán dành cho khách hàng mua số lượng lớn hoặc thanh toán sớm (trình bày tại Bảng 3.1); hoàn thiện việc ghi chép, theo dõi chi tiết tài khoản chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) trên phần mềm MISA nhằm tính toán chính xác biên lợi nhuận của từng nhóm hàng thực phẩm; tăng cường đôn đốc thu hồi nợ đọng để giảm thiểu chi phí tài chính và phòng ngừa rủi ro nợ khó đòi.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh thực tế về công tác kế toán tại Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành với các kết quả cụ thể:

  • Phân tích chi tiết biến động lực lượng lao động qua 3 năm (2021–2023): Quy mô tăng từ 20 người lên 25 người (tăng 25% sau 3 năm); tỷ lệ lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối (72%–75%) do đặc thù phân phối hàng hóa cồng kềnh; cơ cấu lao động theo trình độ duy trì tỷ lệ trung cấp trên 60%, trình độ đại học/cao đẳng tăng từ 8 người (40%) lên 10 người (40%).
  • Hệ thống hóa đầy đủ đường đi của chứng từ và sơ đồ tài khoản hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh sang tài khoản 911 trong môi trường ứng dụng phần mềm MISA theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC).
  • Trích xuất và đối chiếu thành công các chứng từ kế toán thực tế phát sinh tại doanh nghiệp như Hóa đơn GTGT số 00007882, Phiếu thu YE/12-8, Giấy báo Có BIDV Chi nhánh Phú Xuân, Bảng lương tháng 12/2024 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023.
  • Về mặt đóng góp, khóa luận giúp tác giả củng cố kiến thức chuyên ngành kế toán doanh nghiệp thông qua việc tiếp cận trực tiếp chứng từ, sổ sách; đồng thời cung cấp cho ban giám đốc công ty tài liệu đánh giá khách quan về những điểm mạnh, điểm yếu trong khâu quản lý chi phí, chính sách chiết khấu và quy trình kế toán tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả tự nhận định và giới hạn phạm vi nghiên cứu:

  • Do giới hạn về thời gian thực tập cũng như kinh nghiệm thực tế của sinh viên còn hạn chế, đề tài chủ yếu tập trung mô tả quy trình hạch toán và phân tích một số nghiệp vụ phát sinh điển hình, chưa phân tích chuyên sâu các tình huống kế toán phức tạp như xử lý hàng bán bị trả lại số lượng lớn hoặc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Nguồn số liệu minh họa chứng từ chi tiết chủ yếu trích từ một số chứng từ tháng 12 năm 2024, chưa bao quát hết tất cả các tháng trong năm tài chính.
  • Hướng mở rộng tiếp theo: Nghiên cứu có thể mở rộng phân tích chuyên sâu mối quan hệ giữa chi phí bán hàng và tốc độ tăng trưởng doanh thu; đánh giá chi tiết hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hoạt động xuất - nhập kho và thu hồi công nợ tại các doanh nghiệp thương mại phân phối thực phẩm.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp phân phối hàng tiêu dùng muốn tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn và quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng trên phần mềm kế toán MISA theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống trích dẫn chứng từ kế toán thực tế (Hóa đơn, Phiếu xuất kho, Bảng lương, Giấy báo Có ngân hàng) và quy trình hạch toán kết chuyển cuối kỳ qua tài khoản 911 được trình bày chi tiết ở Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung và thực hiện công tác kế toán trên phần mềm MISA.

2. Phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho và phương pháp khấu hao tài sản cố định tại công ty được thực hiện ra sao? Hàng tồn kho của công ty được ghi nhận theo giá gốc và xác định trị giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Tài sản cố định của công ty được tính và trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

3. Cơ cấu tổ chức bộ phận kế toán của Công ty Tấn Thành gồm những vị trí nào? Bộ phận kế toán của công ty do Kế toán trưởng phụ trách điều hành chung, bên dưới gồm có 4 vị trí chuyên trách: Kế toán công nợ (theo dõi công nợ khách hàng và nhà cung cấp), Kế toán kho (quản lý nhập, xuất, tồn kho hàng hóa), Kế toán tài sản cố định (theo dõi biến động TSCĐ) và Thủ quỹ (quản lý tiền mặt và giao dịch ngân hàng).

4. Khóa luận sử dụng những chứng từ thực tế nào để minh họa cho phần hành kế toán doanh thu và chi phí? Tác giả đã trích dẫn các chứng từ thực tế gồm: Phiếu thu số YE/12-8, Chứng từ bán hàng số YE14/12-8, Hóa đơn GTGT số 00007882, Phiếu thu và chứng từ bán hàng số DK103/12, Giấy báo Có ngân hàng BIDV Chi nhánh Phú Xuân, Chứng từ giá vốn NUGD60/12, Phiếu chi số 1048518, Hóa đơn tiền điện số 3701418 và Bảng thanh toán lương nhân viên tháng 12/2024.

5. Vì sao tỷ lệ lao động nam tại công ty luôn chiếm trên 70% trong giai đoạn 2021–2023? Do đặc thù ngành nghề của công ty là bán buôn các mặt hàng thực phẩm, đường, sữa với khối lượng lớn, đòi hỏi nhân sự phải có sức bền và di chuyển nhiều trong các khâu kiểm kho, bốc xếp và điều vận giao hàng đến các đại lý, dẫn đến việc doanh nghiệp ưu tiên tuyển dụng lao động nam.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Cao Thị Thanh Nga đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực kế toán VAS 14. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ và quy trình hạch toán kế toán tại Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành giai đoạn 2021–2023 thông qua hệ thống sổ sách, chứng từ minh họa năm 2024 trên phần mềm MISA. Trên cơ sở nhận diện các điểm tồn tại trong quản lý công nợ và chính sách chiết khấu, tác giả đã đưa ra các giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán và kiểm soát tài chính tại doanh nghiệp.