Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Phước Minh Tùng được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang đẩy mạnh đổi mới và hội nhập kinh tế toàn cầu. Quá trình này đem lại nhiều cơ hội mở rộng thị trường nhưng đồng thời đặt các doanh nghiệp trước sức ép cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và phát triển, các đơn vị kinh doanh buộc phải tối ưu hóa năng lực quản trị nội bộ, trong đó công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt. Đây là công cụ đo lường hiệu quả kinh tế, bảo toàn nguồn vốn và cung cấp căn cứ chuẩn xác để người quản lý hoạch định chiến lược kinh doanh.
Xuất phát từ quá trình thực tập tại Chi nhánh Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu phát triển Đông Dương - Cửa hàng KingSport Huế, tác giả nhận thấy đơn vị đã áp dụng hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán cơ bản tuân thủ quy định hiện hành. Tuy nhiên, thực tế vận hành tại chi nhánh vẫn bộc lộ một số tồn tại kỹ thuật: công tác tính giá xuất kho thực hiện dồn vào thời điểm cuối tháng dẫn đến tình trạng ứ đọng công việc, cản trở việc xác định kịp thời kết quả kinh doanh của từng lô hàng phát sinh trong kỳ; quá trình luân chuyển chứng từ nội bộ còn chậm trễ, ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ tập hợp và xử lý dữ liệu kế toán. Nhằm giải quyết các bất cập này, đề tài được triển khai với các mục tiêu và phạm vi cụ thể:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu phát triển Đông Dương - Cửa hàng KingSport Huế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh KingSport Huế.
- Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Chi nhánh Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu phát triển Đông Dương - Cửa hàng KingSport Huế (địa chỉ: Số 55 Hùng Vương, phường Phú Hội, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Thời gian: Phân tích thực trạng tài chính giai đoạn 2020 – 2022 và khảo sát chuyên sâu chứng từ, nghiệp vụ kế toán phát sinh trong tháng 6 năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng hệ thống chuẩn mực kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành do Bộ Tài chính ban hành, kết hợp với các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu định tính, định lượng trong kế toán tài chính.
Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết
Tác giả vận dụng các văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán bao gồm:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) - "Doanh thu và thu nhập khác": Xác định doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường làm tăng vốn chủ sở hữu; quy định đồng thời 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát hàng hóa, doanh thu được xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế và xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch).
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) - "Chuẩn mực chung": Ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002, làm cơ sở định nghĩa chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu (ngoại trừ các khoản phân bổ cho chủ sở hữu).
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Căn cứ Điều 78 về nguyên tắc ghi nhận doanh thu; Điều 82 về ghi nhận chi phí theo nguyên tắc phù hợp và thận trọng; Điều 96 về nội dung và nguyên tắc xác định kết quả hoạt động kinh doanh (chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và chi phí khác).
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho: Khóa luận hệ thống hóa 4 phương pháp lý thuyết: bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập, thực tế đích danh và nhập trước - xuất trước (FIFO), cùng hai phương pháp kế toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên (KKTX) và Kiểm kê định kỳ (KKĐK).
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Tác giả phối hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kế toán:
- Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Thiết lập bảng câu hỏi và trao đổi trực tiếp với bà Võ Thị Thùy Phương – Kế toán trưởng Chi nhánh KingSport Huế về quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán giá vốn, tập hợp chi phí và các chính sách kế toán áp dụng.
- Phương pháp thu thập và ghi chép số liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp gồm các Báo cáo tài chính năm 2020, 2021, 2022; các chứng từ kế toán gốc thực tế (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho số XK00332, XK00341, phiếu chi số 00211, bảng phân bổ công cụ dụng cụ, bảng tính khấu hao tài sản cố định, bảng lương tháng 6/2023) và hệ thống sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản liên quan.
- Phương pháp so sánh và đối chiếu: Phân tích biến động các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, quy mô lao động theo chiều ngang và chiều dọc; đối chiếu giữa dữ liệu ghi nhận trên chứng từ thực tế với sổ sách kế toán tổng hợp.
- Phương pháp quan sát: Quan sát gián tiếp số liệu tổng hợp tại phòng kế toán và quan sát trực tiếp thao tác xử lý chứng từ, quy trình nhập liệu nghiệp vụ phát sinh của nhân viên kế toán trên phần mềm máy tính.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại
Chương 1 làm rõ các khái niệm, vai trò, nguyên tắc hạch toán và hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho hoạt động thương mại theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Kế toán doanh thu: Phản ánh qua TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) với 4 tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118. Quy trình ghi nhận doanh thu đồng thời với các khoản giảm trừ doanh thu qua TK 521 (TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán), doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711).
- Kế toán chi phí: Quy định nội dung và phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632); chi phí bán hàng (TK 641 gồm 7 tài khoản cấp hai từ TK 6411 đến TK 6418); chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 gồm 8 tài khoản cấp hai từ TK 6421 đến TK 6428); chi phí hoạt động tài chính (TK 635); chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Thực hiện kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập khác và các khoản chi phí phát sinh vào cuối kỳ kế toán sang TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để tính toán lợi nhuận kế toán trước thuế và sau thuế chuyển tiếp sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
- Tổng quan nghiên cứu liên quan: Tác giả phân tích 4 công trình khoa học đi trước gồm: nghiên cứu của Nguyễn Lê Phương Thảo (2022) tại Công ty TNHH In ấn Tiên Phong Việt Nam; Nguyễn Hồng Giang (2021) tại Công ty CP Kinh doanh phát triển nhà và đô thị; Lại Văn Đức (2022) tại Công ty Thương mại Vina Kyung Seung; và Phùng Lan Anh (2022) tại Công ty TNHH SX&TM DV Cân điện tử Chính An Siêu. Tác giả chỉ ra các khoảng trống khoa học: những nghiên cứu trước chủ yếu dừng lại ở kế toán tài chính thuần túy, thiếu đề xuất về kế toán quản trị hoặc chưa khảo sát đặc thù của mạng lưới bán lẻ thiết bị thể thao tại địa phương.
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu phát triển Đông Dương - Cửa hàng KingSport Huế
Chương 2 tập trung khảo sát tổng quan đơn vị thực tập và đi sâu vào quy trình nghiệp vụ thực tế:
- Tổng quan đơn vị: Chi nhánh hoạt động từ ngày 31/08/2016 theo Giấy chứng nhận mã số thuế 0310037930-022, người đại diện theo pháp luật là ông Lê Trường Mạnh; trụ sở tại số 55 Hùng Vương, phường Phú Hội, TP. Huế. Doanh nghiệp phân phối thiết bị thể thao và chăm sóc sức khỏe. Bộ máy tổ chức quản lý gồm: Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán và Bộ phận Kho.
- Tổ chức bộ máy và chính sách kế toán: Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán tiền lương - thanh toán - tiền quỹ và Kế toán kho. Đơn vị áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức kế toán máy trên phần mềm MISA, in sổ theo hình thức Nhật ký chung.
- Tình hình lao động (2020 – 2022): Quy mô nhân sự nhỏ và ổn định, dao động từ 5 đến 6 nhân sự phục vụ trực tiếp tại cửa hàng.
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 (Người) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2021 (Người) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2022 (Người) |
Tỷ trọng (%) |
Chênh lệch 2021/2020 (%) |
Chênh lệch 2022/2021 (%) |
| Tổng số lao động |
5 |
100,00 |
5 |
100,00 |
6 |
100,00 |
0,00 |
+20,00 |
| Theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
2 |
40,00 |
2 |
40,00 |
2 |
33,33 |
0,00 |
0,00 |
| - Nữ |
3 |
60,00 |
3 |
60,00 |
4 |
66,67 |
0,00 |
+33,33 |
| Theo trình độ: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Lao động phổ thông |
5 |
100,00 |
5 |
100,00 |
6 |
100,00 |
0,00 |
+20,00 |
| Theo loại hình: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Lao động trực tiếp |
5 |
100,00 |
5 |
100,00 |
6 |
100,00 |
0,00 |
+20,00 |
- Tình hình tài sản và nguồn vốn (2020 – 2022): Toàn bộ tài sản của đơn vị là tài sản ngắn hạn (tài sản dài hạn bằng 0 do chi nhánh thuê mặt bằng và hạ tầng tài sản do công ty mẹ điều chuyển quản lý).
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2020 (Đồng) |
Năm 2021 (Đồng) |
Năm 2022 (Đồng) |
Biến động 2021/2020 (%) |
Biến động 2022/2021 (%) |
| A. TÀI SẢN NGẮN HẠN |
10.024.088 |
10.767.362 |
9.995.379 |
+7,41 |
-7,17 |
| - Tiền và tương đương tiền |
6.185.000 |
7.666.000 |
6.879.000 |
+4,52 |
-8,52 |
| - Phải thu ngắn hạn |
2.335.000 |
2.697.000 |
1.510.000 |
+15,47 |
-36,92 |
| - Hàng tồn kho |
902.000 |
485.647 |
576.350 |
-46,23 |
+18,67 |
| - Tài sản ngắn hạn khác |
588.000 |
240.000 |
91.280 |
-59,18 |
-61,98 |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN |
0 |
0 |
0 |
0,00 |
0,00 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN |
10.024.088 |
10.767.362 |
9.995.379 |
+7,41 |
-7,17 |
| C. NỢ PHẢI TRẢ |
1.024.088 |
1.267.362 |
995.379 |
+23,75 |
-21,46 |
| - Phải trả người bán ngắn hạn |
886.000 |
980.000 |
750.000 |
+10,61 |
-23,47 |
| - Phải trả người lao động |
138.088 |
287.362 |
245.379 |
+108,10 |
-14,61 |
| D. VỐN CHỦ SỞ HỮU |
9.000.000 |
9.500.000 |
9.000.000 |
+5,56 |
-5,26 |
| - Lợi nhuận ST chưa phân phối |
39.013 |
54.815 |
42.120 |
+40,50 |
-23,16 |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN |
10.024.088 |
10.767.362 |
9.995.379 |
+7,41 |
-7,17 |
- Thực trạng hạch toán chi tiết tại chi nhánh: Khóa luận trích lục các chứng từ và sổ sách phát sinh thực tế tháng 6/2023:
- Hạch toán doanh thu bán hàng qua hóa đơn GTGT, ghi nhận nợ TK 111/112/131, có TK 5111, có TK 33311; theo dõi chi tiết trên sổ chi tiết bán hàng, sổ cái TK 511.
- Hạch toán giá vốn hàng bán dựa trên phiếu xuất kho (số XK00332, XK00341), nợ TK 632, có TK 156; phản ánh trên sổ chi tiết và sổ cái TK 632.
- Hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý qua phiếu chi tiền mặt số 00211, bảng phân bổ công cụ dụng cụ, bảng trích khấu hao TSCĐ, bảng tính lương tháng 6/2023 tính vào nợ TK 641, TK 642, có các TK 111, 153, 214, 334, 338.
- Nghiệp vụ thanh lý tài sản cố định phát sinh ghi nhận chi phí khác vào nợ TK 811, thu nhập khác vào có TK 711; tính thuế TNDN phát sinh vào TK 821 và kết chuyển lãi lỗ cuối kỳ qua TK 911 và TK 421.
Chương 3: Một số ý kiến góp phần hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu phát triển Đông Dương - Cửa hàng KingSport Huế
Chương 3 đưa ra các đánh giá thực chứng và các nhóm giải pháp:
- Đánh giá ưu điểm: Đơn vị duy trì hệ thống sổ sách đồng bộ, hạch toán đúng tài khoản quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC; sử dụng hiệu quả phần mềm MISA giúp tự động hóa quá trình lên sổ Nhật ký chung và sổ cái; chứng từ gốc được lưu trữ tương đối cẩn thận.
- Hạn chế tồn tại: Việc xác định giá vốn hàng xuất kho bằng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ chỉ thực hiện vào cuối tháng làm dồn khối lượng công việc kế toán cuối kỳ và không thể cung cấp số liệu giá vốn, lãi lỗ tức thời của từng đơn hàng trong tháng. Quy trình luân chuyển chứng từ từ bộ phận bán hàng và kho về phòng kế toán đôi khi bị chậm trễ, ảnh hưởng đến tính kịp thời của việc nhập liệu. Ngoài ra, đơn vị chưa chú trọng triển khai các chỉ tiêu kế toán quản trị để kiểm soát chi phí bán hàng và định hướng giá bán linh hoạt.
- Giải pháp đề xuất: Đổi mới phương pháp hoặc thời điểm tính giá vốn xuất kho (ứng dụng tính năng tính giá tự động sau mỗi lần xuất/nhập trên phần mềm MISA); chuẩn hóa quy định thời gian luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận; tăng cường ứng dụng kế toán quản trị thông qua lập báo cáo phân tích biên lợi nhuận theo từng nhóm sản phẩm thể thao và kiểm soát chặt các khoản mục chi phí bán hàng.
Kết quả và đóng góp
Công trình đã phản ánh hệ thống số liệu thực nghiệm và chỉ ra thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Chi nhánh KingSport Huế:
- Dữ liệu thực trạng được lượng hóa chi tiết:
- Quy mô lao động: Đơn vị duy trì 5 người trong năm 2020 – 2021 và tăng lên 6 người trong năm 2022 (tăng 20%); cơ cấu lao động nghiêng về nữ giới (chiếm 60% năm 2020-2021 và 66,67% năm 2022); 100% nhân sự thuộc diện lao động phổ thông và trực tiếp tham gia chuỗi bán hàng.
- Quy mô tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản ngắn hạn năm 2021 đạt 10.767.362 đồng (tăng 7,41% so với năm 2020), đến năm 2022 giảm xuống còn 9.995.379 đồng (giảm 7,17% so với năm 2021). Tiền và tương đương tiền chiếm tỷ trọng chi phối (năm 2022 chiếm 64,23% tổng tài sản, đạt 6.879.000 đồng, giảm 8,52% so với năm 2021). Khoản phải thu ngắn hạn năm 2022 giảm mạnh 36,92% (tương ứng giảm 789.686 đồng) xuống còn 1.510.000 đồng. Hàng tồn kho năm 2022 tăng 18,67% lên mức 576.350 đồng do lượng nhập đầu vào tăng trong bối cảnh doanh số chậm lại.
- Đóng góp về mặt thực tiễn quản lý:
- Khóa luận mô tả chi tiết quy trình xử lý luân chuyển chứng từ bán hàng, xuất kho (XK00332, XK00341), chi tiền (phiếu chi 00211) và kết chuyển chi phí, doanh thu trên phần mềm kế toán MISA.
- Chỉ rõ nguyên nhân gây trễ số liệu kế toán tại đơn vị: do tính giá xuất kho dồn cuối tháng và sự chậm trễ trong khâu bàn giao chứng từ giữa bộ phận kho, kinh doanh và kế toán.
- Đóng góp so với các nghiên cứu đi trước:
- Khác với các nghiên cứu thuần túy lý thuyết hoặc nghiên cứu tại các doanh nghiệp sản xuất, xây dựng (như công trình của Nguyễn Hồng Giang hay Phùng Lan Anh), khóa luận đi sâu vào một mô hình chi nhánh bán lẻ chuỗi phụ thuộc, làm rõ đặc thù không ghi nhận tài sản cố định dài hạn trên bảng cân đối kế toán nội bộ và đề xuất giải pháp kế toán gắn trực tiếp với thao tác trên phần mềm MISA.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Giới hạn phạm vi dữ liệu: Số liệu nghiệp vụ kế toán chi tiết, sổ sách chứng từ thực tế chỉ được khảo sát giới hạn trong tháng 6 năm 2023, chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm hoặc các giai đoạn cao điểm bán hàng.
- Đặc thù cơ cấu đơn vị phụ thuộc: Nghiên cứu thực hiện tại một chi nhánh bán lẻ trực thuộc Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu phát triển Đông Dương. Do đó, các chính sách tài chính, kế toán phần lớn chịu sự chi phối từ công ty mẹ, chưa phản ánh bức tranh toàn diện về công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất và quyết toán thuế TNDN tổng thể của toàn doanh nghiệp.
- Nội dung kế toán quản trị chưa sâu: Đề tài mới tập trung chủ yếu vào khía cạnh kế toán tài chính phục vụ tuân thủ chế độ kế toán; các giải pháp kế toán quản trị chi phí và phân tích điểm hòa vốn chưa được xây dựng mô hình định lượng chi tiết.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu ra toàn bộ hệ thống các chi nhánh bán lẻ của Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu phát triển Đông Dương trên toàn quốc để có dữ liệu so sánh đối chuẩn.
- Nghiên cứu ứng dụng sâu mô hình kế toán quản trị chi phí (Cost Accounting) và kế toán trách nhiệm (Responsibility Accounting) nhằm kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý cho từng cửa hàng trong chuỗi bán lẻ thiết bị thể thao.
Giá trị tham khảo
Nội dung khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực tế về công tác kế toán bán hàng, giá vốn và chi phí tại một doanh nghiệp thương mại bán lẻ quy mô nhỏ; phương pháp thu thập và xử lý các loại chứng từ thực tế (hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, phiếu chi, bảng phân bổ CCDC, bảng lương).
- Người làm đề tài khóa luận tương tự: Có thể tham khảo phương pháp tiếp cận Thông tư 200/2014/TT-BTC, cấu trúc trình bày một khóa luận hạch toán kế toán và cách thức trình bày bảng biểu phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn, quy mô lao động theo chuẩn mực học thuật.
- Cán bộ kế toán tại các chi nhánh bán lẻ thương mại: Tham khảo quy trình tổ chức ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm MISA, nhận diện các điểm nghẽn về việc dồn áp lực tính giá vốn cuối tháng và quy trình luân chuyển chứng từ nội bộ để cải tiến hoạt động kế toán tại đơn vị mình.
Câu hỏi thường gặp
Câu 1: Chi nhánh KingSport Huế đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Chi nhánh áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Kỳ kế toán áp dụng theo năm dương lịch (từ ngày 01/01 đến 31/12). Hình thức kế toán áp dụng là kế toán trên máy vi tính sử dụng phần mềm MISA, thực hiện in sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
Câu 2: Đơn vị đang áp dụng phương pháp nào để tính giá vốn hàng xuất kho và hạch toán hàng tồn kho?
Đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên, ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc. Giá vốn hàng xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền.
Câu 3: Cơ cấu tài sản và lao động của Chi nhánh KingSport Huế có đặc điểm gì nổi bật trong giai đoạn 2020 – 2022?
Toàn bộ tài sản của đơn vị là tài sản ngắn hạn (tài sản dài hạn bằng 0 do mặt bằng đi thuê và hạ tầng do công ty mẹ quản lý), trong đó tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng áp đảo (chiếm 64,23% tổng tài sản vào năm 2022). Về nhân sự, đơn vị duy trì quy mô nhỏ gồm 5 người (năm 2020-2021) và 6 người (năm 2022); 100% nhân sự là lao động phổ thông và làm việc trực tiếp tại cửa hàng.
Câu 4: Tác giả đã chỉ ra những tồn tại, hạn chế cụ thể nào trong công tác kế toán tại đơn vị?
Khóa luận chỉ ra hai hạn chế nghiệp vụ chính: việc tính giá xuất kho dồn vào thời điểm cuối tháng làm công việc bị ứ đọng, không xác định kịp thời lãi/lỗ của từng lô hàng phát sinh trong tháng; việc luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kho, bán hàng và kế toán đôi khi còn chậm, gây ảnh hưởng đến tiến độ tập hợp và xử lý dữ liệu.
Câu 5: Dữ liệu thực tế của khóa luận được thu thập từ nguồn nào và trong mốc thời gian nào?
Dữ liệu phân tích tài chính tổng hợp được thu thập qua báo cáo tài chính 3 năm (2020, 2021, 2022); dữ liệu hạch toán chi tiết dựa trên chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh trong tháng 6 năm 2023; thông tin định tính được thu thập qua phỏng vấn trực tiếp bà Võ Thị Thùy Phương – Kế toán trưởng chi nhánh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Phước Minh Tùng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong doanh nghiệp thương mại. Công trình phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tại Chi nhánh Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu phát triển Đông Dương - Cửa hàng KingSport Huế thông qua dữ liệu tài chính 2020 – 2022 và chứng từ thực tế tháng 6/2023. Tác giả đã đánh giá khách quan các ưu điểm trong việc ứng dụng phần mềm MISA, đồng thời chỉ ra các hạn chế về độ trễ chứng từ và phương pháp tính giá vốn cuối kỳ. Hệ thống giải pháp đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của chi nhánh, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành kế toán và các nhà quản trị doanh nghiệp bán lẻ.