Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH công nghệ kỹ thuật vật liệu chịu lửa Winna Việt Nam" được thực hiện bởi sinh viên Đoàn Thị Thảo (ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Viết Giáp vào năm 2024. Đề tài thuộc nhóm nghiên cứu ứng dụng thực tế trong lĩnh vực kế toán tài chính doanh nghiệp.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ yêu cầu tự chủ, nâng cao năng lực cạnh tranh và tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nhiều thành phần, đặc biệt là giai đoạn phục hồi sau các tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19. Trong cơ chế quản trị tài chính, doanh thu là chỉ tiêu then chốt phản ánh kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ, đồng thời là căn cứ xác định nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước. Việc ghi nhận doanh thu đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc kế toán dồn tích: doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu tiền. Đối với Công ty TNHH công nghệ kỹ thuật vật liệu chịu lửa Winna Việt Nam – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh vật liệu chịu lửa, việc tổ chức hạch toán chính xác doanh thu và chi phí có ý nghĩa quyết định đến công tác quản lý dòng tiền, bảo toàn vốn và đánh giá hiệu quả kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:

  • Một là, hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các quy định pháp lý hiện hành.
  • Hai là, nghiên cứu, phản ánh và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH công nghệ kỹ thuật vật liệu chịu lửa Winna Việt Nam.
  • Ba là, trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh năm 2022 tại Công ty TNHH công nghệ kỹ thuật vật liệu chịu lửa Winna Việt Nam (công ty thực hiện xác định kết quả kinh doanh theo năm).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình kế toán doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính, các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Đồng thời khảo sát danh mục sản phẩm kinh doanh của công ty.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH công nghệ kỹ thuật vật liệu chịu lửa Winna Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tình hình tổng quan về nguồn lực, tài sản, nguồn vốn và lao động của doanh nghiệp trong 3 năm giai đoạn 2020 – 2022; số liệu kế toán chi tiết phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong năm tài chính 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 "Chuẩn mực chung" (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002): Định nghĩa doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và hoạt động khác làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản góp vốn; định nghĩa chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế dưới hình thức tiền chi ra, khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 "Doanh thu và thu nhập khác": Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý và kiểm soát; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan) và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ (doanh thu xác định chắc chắn; có khả năng thu được lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc hoàn thành tại ngày lập Bảng cân đối kế toán; xác định được chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành).
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (Điều 78 quy định nguyên tắc ghi nhận doanh thu, hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán).

Phương pháp xác định kết quả kinh doanh được hệ thống hóa theo các công thức:

$$\text{Kết quả kinh doanh (lợi nhuận trước thuế)} = \text{Kết quả HĐ SXKD} + \text{Kết quả HĐ tài chính} + \text{Kết quả HĐ khác}$$

Trong đó:

  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV – Giá vốn hàng bán – Chi phí quản lý kinh doanh (Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và CCDV – Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán).
  • Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí tài chính.
  • Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất thuế TNDN hiện hành.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được chia thành hai nhóm:

  • Phương pháp thu thập thông tin, số liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập giáo trình, chuẩn mực, thông tư, các báo cáo tài chính và tài liệu chuyên môn; tiến hành phân loại, đọc, tóm tắt, phân tích và tổng hợp lý thuyết.
    • Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Xây dựng kế hoạch quan sát trực tiếp quy trình lập và luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán; phỏng vấn trực tiếp cán bộ, nhân viên kế toán công ty để nắm bắt luồng dữ liệu nghiệp vụ.
  • Phương pháp xử lý thông tin, số liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu số liệu trên Báo cáo tài chính qua các năm (2020, 2021, 2022) để đánh giá xu hướng biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh; so sánh giữa quy định lý thuyết với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp nhằm phát hiện các điểm sai lệch hoặc chưa hoàn thiện.
    • Phương pháp phân tích: Phân tích số liệu nguồn lực doanh nghiệp, phân tích cấu trúc chi phí và doanh thu để làm căn cứ đề xuất các giải pháp kỹ thuật.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm:

  • Báo cáo tài chính Công ty TNHH công nghệ kỹ thuật vật liệu chịu lửa Winna Việt Nam các năm 2020, 2021, 2022.
  • Chứng từ gốc và sổ kế toán năm 2022: Hóa đơn giá trị gia tăng (Mẫu 01GTKT3/001), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Giấy báo nợ Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) – Chi nhánh Hà Tĩnh, Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 632, Sổ chi tiết TK 635, Sổ chi tiết TK 911, Sổ chi tiết TK 421 và Bảng xác định kết quả hoạt động kinh doanh năm 2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 khái quát toàn bộ nền tảng lý thuyết kế toán tài chính về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

Khoản mục kế toán Tài khoản cấp 1 Tài khoản cấp 2 quy định Chứng từ kế toán chủ yếu
Doanh thu bán hàng và CCDV TK 511 TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118 Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo có
Các khoản giảm trừ doanh thu TK 521 TK 5211 (CKTM), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (Giảm giá hàng bán) Hóa đơn GTGT, Phiếu chi, Biên bản giảm giá, Biên bản nhận lại hàng
Doanh thu hoạt động tài chính TK 515 Không có tài khoản cấp 2 Giấy báo có, Phiếu thu, Hợp đồng vay/góp vốn
Giá vốn hàng bán TK 632 Theo dõi theo từng loại sản phẩm, dịch vụ Phiếu xuất kho, Bảng tính giá thành sản phẩm, Biên bản kiểm kê
Chi phí tài chính TK 635 Không có tài khoản cấp 2 Giấy báo nợ ngân hàng, Phiếu chi lãi vay, Bảng tính chênh lệch tỷ giá
Chi phí bán hàng TK 641 TK 6411, 6412, 6413, 6414, 6415, 6417, 6418 Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ TSCĐ, Hóa đơn dịch vụ ngoài
Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642 TK 6421, 6422, 6423, 6424, 6425, 6426, 6427, 6428 Bảng lương quản lý, Bảng trích BHXH, Bảng khấu hao TSCĐ văn phòng
Chi phí khác TK 811 Mở chi tiết theo nội dung nghiệp vụ Biên bản thanh lý TSCĐ, Quyết định xử phạt vi phạm hợp đồng
Chi phí thuế TNDN TK 821 TK 8211 (Thuế hiện hành), TK 8212 (Thuế hoãn lại) Tờ khai quyết toán thuế TNDN, Tờ khai tạm tính từng quý
Xác định kết quả kinh doanh TK 911 Không có số dư cuối kỳ, tập hợp doanh thu và chi phí Chứng từ kết chuyển cuối kỳ kế toán

Chương này trình bày chi tiết các sơ đồ kế toán: Sơ đồ 1.1 hạch toán doanh thu bán hàng theo phương pháp khấu trừ; Sơ đồ 1.2 kế toán các khoản giảm trừ doanh thu; Sơ đồ 1.3 kế toán doanh thu hoạt động tài chính; Sơ đồ 1.4 kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên; Sơ đồ 1.5 kế toán chi phí tài chính; Sơ đồ 1.6 kế toán chi phí bán hàng; Sơ đồ 1.7 kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp; Sơ đồ 1.8 kế toán chi phí khác; Sơ đồ 1.9 kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành và Sơ đồ 1.10 kế toán xác định kết quả kinh doanh qua tài khoản 911.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH công nghệ kỹ thuật vật liệu chịu lửa Winna Việt Nam

Chương 2 mô tả chi tiết thực trạng tại doanh nghiệp qua hai phần lớn:

  1. Tình hình cơ bản và tổ chức công tác kế toán tại công ty:
  • Lịch sử hình thành, chức năng, ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất, cung ứng và thi công kỹ thuật vật liệu chịu lửa.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán: Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán tập trung. Phòng kế toán chịu trách nhiệm toàn bộ từ việc tiếp nhận chứng từ, ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp đến lập Báo cáo tài chính.
  • Phân tích nguồn lực kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 thông qua các bảng số liệu và biểu đồ:
    • Bảng 2.1: Danh mục các sản phẩm vật liệu chịu lửa kinh doanh tại công ty.
    • Bảng 2.2 và Biểu đồ 2.1: Phân tích cơ cấu lao động theo giới tính, trình độ chuyên môn qua các năm 2020 – 2022.
    • Bảng 2.3 và Biểu đồ 2.2: Tình hình tài sản (tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn) phản ánh quy mô và năng lực đầu tư thiết bị vật liệu chịu lửa.
    • Bảng 2.4 và Biểu đồ 2.3: Biến động nguồn vốn (nợ phải trả và vốn chủ sở hữu) trong chu kỳ 2020 – 2022.
    • Bảng 2.5 và Biểu đồ 2.5: Phân tích quy mô tổng doanh thu và thu nhập khác qua các năm 2020, 2021, 2022 và định hướng năm 2023; Biểu đồ 2.4 phản ánh biến động kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022.
  1. Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh:
  • Phương thức thanh toán: Sử dụng hai phương thức chủ yếu là thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng (thông qua Vietcombank – Chi nhánh Hà Tĩnh) và tiền mặt, áp dụng điều khoản bán hàng thu tiền ngay hoặc cho khách hàng trả chậm theo hợp đồng kinh tế.
  • Trình tự kế toán doanh thu bán hàng: Minh chứng qua các Hóa đơn GTGT cụ thể (Biểu mẫu 2.1, 2.2), Chứng từ kế toán (Biểu mẫu 2.4), ghi chép vào Sổ Nhật ký chung (Biểu mẫu 2.5) và tài khoản 511.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Phản ánh xuất kho vật liệu chịu lửa tính giá xuất, hạch toán vào TK 632 và theo dõi chi tiết trên Sổ chi tiết tài khoản 632 (Biểu mẫu 2.6).
  • Kế toán chi phí tài chính: Ghi nhận chi phí lãi vay và phí chuyển tiền ngân hàng dựa trên Giấy báo nợ Vietcombank Hà Tĩnh (Biểu mẫu 2.7), Chứng từ giao dịch (Biểu mẫu 2.8) và Sổ chi tiết tài khoản 635 (Biểu mẫu 2.9).
  • Trình tự kết chuyển xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ kế toán (năm 2022), kế toán thực hiện kết chuyển các tài khoản chi phí (TK 632, 635, 641, 642, 811) sang bên Nợ TK 911; kết chuyển doanh thu (TK 511, 515, 711) sang bên Có TK 911 theo Sổ chi tiết tài khoản 911 (Biểu mẫu 2.16). Chênh lệch lãi/lỗ được kết chuyển sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối) phản ánh trên Sổ chi tiết tài khoản 421 (Biểu mẫu 2.17) và hoàn thành Bảng xác định kết quả hoạt động kinh doanh năm 2022 (Biểu mẫu 2.18).

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH công nghệ kỹ thuật vật liệu chịu lửa Winna Việt Nam

Chương 3 đưa ra các nhận định đánh giá và đề xuất hoàn thiện:

  • Đánh giá chung về tổ chức công tác kế toán: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận dụng tương đối đầy đủ hệ thống chứng từ và tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hạch toán bằng phần mềm kế toán giúp việc đối chiếu và lập báo cáo tài chính năm được diễn ra kịp thời.
  • Các điểm tồn tại: Việc phân loại chi phí bán hàng và chi phí quản lý đôi khi chưa được tách bạch rành mạch; công tác theo dõi công nợ khách hàng trả chậm còn kéo dài; quy trình luân chuyển chứng từ kho và hóa đơn từ hiện trường thi công về phòng kế toán đôi khi phát sinh độ trễ thời gian.
  • Các giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa thời hạn giao nhận biên bản bàn giao nghiệm thu vật liệu chịu lửa và hóa đơn bán hàng nhằm ghi nhận doanh thu đúng kỳ kế toán phát sinh.
    • Hoàn thiện phương pháp hạch toán chi phí và doanh thu: Mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu theo từng nhóm mặt hàng chịu lửa và từng đối tượng khách hàng lớn; phân bổ chính xác các chi phí phục vụ trực tiếp cho khâu tiêu thụ sang TK 641 thay vì đưa gộp vào TK 642.
    • Nâng cao hiệu quả thu hồi công nợ: Giám sát chặt chẽ các khoản phải thu khách hàng (TK 131) gắn liền với doanh thu bán hàng trả chậm để giảm thiểu rủi ro trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được những kết quả cụ thể dựa trên số liệu và hồ sơ thực tế tại Công ty TNHH công nghệ kỹ thuật vật liệu chịu lửa Winna Việt Nam:

Nhóm nội dung Kết quả cụ thể ghi nhận trong khóa luận
Quy định kế toán áp dụng Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Quy trình kết chuyển tài khoản Minh chứng đầy đủ quy trình kết chuyển cuối kỳ năm 2022: tập hợp doanh thu (TK 511, TK 515) và chi phí (TK 632, TK 635, TK 641, TK 642) về TK 911, từ đó xác định kết quả kinh doanh và kết chuyển số dư sang TK 421.
Hồ sơ biểu mẫu kế toán Thu thập, trích xuất và phân tích 18 biểu mẫu kế toán thực tế: Hóa đơn GTGT, Giấy báo nợ Vietcombank Chi nhánh Hà Tĩnh, Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 632, TK 635, TK 911, TK 421 và Bảng xác định kết quả kinh doanh năm 2022.
Phân tích biến động tài chính Xây dựng 5 bảng dữ liệu và 5 biểu đồ tổng hợp phản ánh biến động cơ cấu tài sản, nguồn vốn, nhân sự và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2020 – 2022.

Về mặt đóng góp: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về doanh thu và kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC áp dụng cho loại hình doanh nghiệp kỹ thuật công nghiệp; đồng thời cung cấp bức tranh thực trạng về quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán tại một doanh nghiệp cụ thể (Winna Việt Nam), làm căn cứ thực tế để đề xuất các giải pháp kỹ thuật có tính khả thi đối với phòng kế toán của công ty.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế được tác giả tự xác định và thể hiện trong văn bản:

  • Về phạm vi thời gian và số liệu: Dữ liệu phân tích nghiệp vụ hạch toán kế toán chi tiết, định khoản và đối chiếu sổ sách chỉ tập trung trong năm tài chính 2022; số liệu giai đoạn 2020 – 2022 chủ yếu dừng lại ở mức độ phân tích tổng quan trên Báo cáo tài chính.
  • Về phạm vi nội dung: Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi kế toán tài chính phục vụ lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cuối năm, chưa đi sâu phân tích hệ thống kế toán quản trị doanh thu – chi phí theo từng dự án hoặc công trình lắp đặt vật liệu chịu lửa cụ thể.
  • Về điều kiện thực hiện: Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập có hạn và hạn chế về kinh nghiệm thực tiễn nên một số phân tích nghiệp vụ chuyên sâu chưa thể bao quát toàn bộ hoạt động đa dạng của doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm:

  • Mở rộng phạm vi đánh giá số liệu sang các năm tài chính tiếp theo (từ 2023 trở đi) để đánh giá tính ổn định của các giải pháp hoàn thiện.
  • Phát triển nghiên cứu kế toán quản trị doanh thu, điểm hòa vốn và phân tích sâu cơ cấu giá thành sản phẩm vật liệu chịu lửa nhằm hỗ trợ việc định giá bán tối ưu cho ban giám đốc công ty.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp thực tập tại doanh nghiệp sản xuất, từ khâu trích dẫn văn bản pháp lý (Thông tư 200/2014/TT-BTC, Chuẩn mực kế toán số 01, số 14) đến khâu minh họa chứng từ thực tế.
  • Sinh viên và học viên thực hiện đề tài về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Tham khảo trực tiếp hệ thống sơ đồ hạch toán tài khoản (từ TK 511, 521, 515, 632, 635, 641, 642, 811, 821 đến TK 911) và quy trình luân chuyển sổ sách từ Sổ Nhật ký chung sang các Sổ chi tiết tài khoản.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp kỹ thuật, sản xuất vật liệu công nghiệp: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ thanh toán ngân hàng (thực tế qua Vietcombank), lập bảng tính kết quả kinh doanh và cách thức phân loại chi phí giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp có hoạt động sản xuất - thi công đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và thuộc ngành nghề kinh doanh gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH công nghệ kỹ thuật vật liệu chịu lửa Winna Việt Nam. Ngành nghề chính của công ty là sản xuất, cung ứng và thi công kỹ thuật vật liệu chịu lửa.

2. Cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán chính nào được tác giả áp dụng trong khóa luận?
Tác giả áp dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 "Chuẩn mực chung" (Quyết định 165/2002/QĐ-BTC), Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 "Doanh thu và thu nhập khác" và Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.

3. Kỳ kế toán xác định kết quả kinh doanh và mốc thời gian thu thập dữ liệu của khóa luận là giai đoạn nào?
Công ty xác định kết quả kinh doanh theo kỳ hạn năm. Dữ liệu tổng quan về tài sản, nguồn vốn và lao động được khảo sát trong giai đoạn 3 năm 2020 – 2022; số liệu chứng từ, sổ sách và hạch toán chi tiết tập trung trong năm tài chính 2022.

4. Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty sử dụng tài khoản nào làm trung gian kết chuyển?
Kế toán sử dụng tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh" làm tài khoản trung gian không có số dư. Cuối năm, toàn bộ doanh thu (TK 511, 515) được kết chuyển vào bên Có TK 911; toàn bộ chi phí (TK 632, 635, 641, 642, 811, 821) được kết chuyển vào bên Nợ TK 911. Chênh lệch lãi/lỗ được kết chuyển vào TK 421 "Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối".

5. Những ngân hàng và chứng từ giao dịch thực tế nào được trích lục làm minh chứng trong khóa luận?
Khóa luận trích lục các chứng từ giao dịch thực tế phát sinh tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) – Chi nhánh Hà Tĩnh (Giấy báo nợ theo Biểu mẫu 2.7, Chứng từ giao dịch theo Biểu mẫu 2.8) cùng hệ thống Hóa đơn GTGT mẫu 01GTKT3/001 và các sổ chi tiết kế toán năm 2022.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Thị Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán liên quan. Nghiên cứu phản ánh cụ thể thực trạng tổ chức chứng từ, tài khoản, phương thức thanh toán và quy trình kết chuyển tài khoản tại Công ty TNHH công nghệ kỹ thuật vật liệu chịu lửa Winna Việt Nam trong năm tài chính 2022. Các đánh giá và kiến nghị hoàn thiện được xây dựng bám sát thực tiễn công tác kế toán của đơn vị, đáp ứng các yêu cầu chuẩn mực của một công trình khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Kế toán.