Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế thị trường và môi trường kinh doanh biến động, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế là tối đa hóa lợi nhuận và bảo toàn nguồn vốn. Để nắm bắt chính xác thực trạng hoạt động cũng như năng lực tài chính, công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò trọng yếu. Doanh thu là nguồn tài chính chủ yếu bù đắp các chi phí phát sinh trong chu kỳ kinh doanh và là căn cứ để tính toán kết quả lãi, lỗ. Thông tin kế toán kịp thời và trung thực không chỉ hỗ trợ nhà quản lý đưa ra các quyết định điều hành thích ứng với thị trường mà còn là cơ sở để cơ quan quản lý nhà nước xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Bình Nhi (Chuyên ngành Kế toán, Khoa Kế toán - Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Hồ Thị Thuý Nga tập trung vào đề tài: "Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hitec". Nghiên cứu giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh bao gồm những nội dung gì theo quy định hiện hành?
  2. Công ty TNHH Hitec thực hiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh như thế nào trên thực tế?
  3. Cần đưa ra những giải pháp và khuyến nghị nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hitec?

Mục tiêu chung của đề tài là dựa trên cơ sở lý luận và nghiên cứu thực trạng tại Công ty TNHH Hitec để đề xuất các giải pháp cải thiện công tác kế toán, hỗ trợ hoạt động kinh doanh của đơn vị. Các mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu và phản ánh thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hitec.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán tại đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hitec.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán tại Công ty TNHH Hitec (địa chỉ trụ sở chính: số 200 Phan Bội Châu, phường Trường An, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu sâu thực trạng công tác kế toán năm 2022; đồng thời thu thập và phân tích dữ liệu tổng hợp về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 3 năm (2020 – 2022). Thời gian thực tập thực tế của tác giả tại đơn vị kéo dài 3 tháng.
  • Phạm vi nội dung: Trọng tâm đi sâu vào quy trình hạch toán, chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán liên quan đến doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về mặt lý luận, khóa luận căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam áp dụng cho loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14): "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính, xác định doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa:
    • Điều 56: Định nghĩa doanh thu và quy định nguyên tắc ghi nhận doanh thu đồng thời với chi phí theo nguyên tắc phù hợp; trường hợp có xung đột giữa nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc thận trọng, kế toán căn cứ vào bản chất giao dịch để phản ánh trung thực, hợp lý.
    • Điều 57: Quy định điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng hóa (5 điều kiện) và doanh thu cung cấp dịch vụ (3 điều kiện); quy định kết cấu, nội dung phản ánh của Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ).
    • Điều 58, 59, 62, 63, 64, 65, 66, 67, 68: Quy định nguyên tắc và nội dung kế toán đối với doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), chi phí và giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí tài chính (TK 635), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 gồm TK 6421 và TK 6422), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821 gồm TK 8211 và TK 8212), và xác định kết quả kinh doanh (TK 911).

Công thức xác định kết quả kinh doanh được hệ thống hóa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
  • Lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác.
  • Lợi nhuận sau thuế TNDN = Lợi nhuận trước thuế - Chi phí thuế TNDN.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp hai nhóm phương pháp:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu Luật Kế toán, các thông tư, chuẩn mực của Bộ Tài chính; thu thập Báo cáo tài chính của Công ty TNHH Hitec giai đoạn 2020 – 2022; thu thập hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo có ngân hàng, phiếu chi, biên lai nộp thuế) và hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết năm 2022.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng và nhân viên kế toán hướng dẫn tại đơn vị nhằm tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý nghiệp vụ thực tế.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình làm việc hằng ngày của phòng kế toán từ khâu tiếp nhận chứng từ, kiểm tra, nhập liệu vào máy tính đến khâu lưu trữ sổ sách.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và biến động cơ cấu lao động giai đoạn 2020 – 2022 theo số tuyệt đối và tương đối nhằm đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp.
    • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản và ghi chép đối ứng kế toán, phương pháp tổng hợp cân đối kế toán để mô tả trình tự xử lý số liệu.
    • Phương pháp phân tích: Phân tích mối quan hệ giữa các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và cấu trúc tổ chức tại đơn vị nghiên cứu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả làm rõ ý nghĩa của công tác này đối với hai chủ thể: nhà quản trị doanh nghiệp (phục vụ lập kế hoạch, đánh giá hiệu quả kinh doanh) và cơ quan quản lý nhà nước (tính đúng, tính đủ nghĩa vụ thuế, điều tiết kinh tế vĩ mô).

Nội dung hạch toán các phần hành kế toán cụ thể được tác giả phân tích chi tiết:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng TK 511 với 4 tài khoản cấp hai: TK 5111 (Doanh thu bán hàng), TK 5112 (Doanh thu bán các thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5118 (Doanh thu khác). Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ, phản ánh doanh thu thuần kết chuyển sang TK 911.
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không sử dụng Tài khoản 521. Khi phát sinh các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, kế toán hạch toán giảm trừ trực tiếp vào bên Nợ TK 511, đối ứng với bên Có TK 111, 112, 131 và điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu ra (Có TK 3331).
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: Sử dụng TK 515 để theo dõi lãi tiền gửi ngân hàng, lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá. Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ doanh thu tài chính sang bên Có TK 911.
  • Kế toán thu nhập khác: Sử dụng TK 711 phản ánh các khoản thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế, tiền bồi thường bảo hiểm, quà biếu tặng. Cuối kỳ kết chuyển sang bên Có TK 911.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632 phản ánh giá trị hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ; cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 911.
  • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Sử dụng TK 642 gồm hai tài khoản cấp hai: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp). Toàn bộ chi phí quản lý kinh doanh thực tế phát sinh trong kỳ được tập hợp bên Nợ và kết chuyển sang bên Nợ TK 911 vào cuối kỳ.
  • Kế toán chi phí tài chính và chi phí khác: Sử dụng TK 635 (chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá) và TK 811 (chi phí thanh lý nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, phạt vi phạm hành chính); cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 911.
  • Kế toán chi phí thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Sử dụng TK 821 (8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành, 8212 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập thuần ở bên Có và toàn bộ chi phí ở bên Nợ, từ đó kết chuyển lãi hoặc lỗ sang TK 421.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hitec

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Hitec và thực trạng tổ chức công tác kế toán tại đơn vị:

  • Khái quát đơn vị: Công ty TNHH Hitec thành lập ngày 05/12/2005 theo Giấy phép kinh doanh và mã số thuế 3300383140. Trụ sở chính đặt tại số 200 Phan Bội Châu, phường Trường An, TP. Huế; chi nhánh tại số 279 Phan Đăng Lưu, TP. Huế. Vốn đầu tư ban đầu của công ty là 500.000 đồng. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ: cung cấp thiết bị dạy học, thiết bị âm thanh, bàn ghế, thiết bị phòng bộ môn, phòng hiclass, bảng tương tác thông minh Activboard, đồ chơi mầm non, sửa chữa thiết bị tin học - viễn thông, tổ chức hội thảo chuyên đề; quy trình sản xuất và kinh doanh trang thiết bị áp dụng theo tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2008.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Doanh nghiệp tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật và Bộ phận Kho.
  • Tổ chức công tác kế toán: Bộ máy kế toán gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng phụ trách chung, chịu trách nhiệm báo cáo tài chính, quyết toán thuế, thanh toán lương và BHXH; Kế toán viên thứ nhất theo dõi xuất nhập kho, hàng tồn kho, hóa đơn mua vào - bán ra; Kế toán viên thứ hai phụ trách theo dõi thu chi tiền mặt, tiền gửi và công nợ khách hàng, nhà cung cấp.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
    • Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12 năm dương lịch; đơn vị tiền tệ ghi sổ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
    • Phương pháp nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền.
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
    • Hình thức kế toán: Áp dụng kế toán máy trên Phần mềm Kế toán Việt Nam theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Hệ thống BCTC áp dụng gồm các biểu mẫu B01a-DNN, B02-DNN, B09-DNN và F01-DNN.
  • Tình hình lao động giai đoạn 2020 – 2022: Dữ liệu lao động của công ty biến động tăng qua các năm nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng hoạt động kinh doanh:
Chỉ tiêu phân loại Năm 2020 (Người) Cơ cấu 2020 (%) Năm 2021 (Người) Cơ cấu 2021 (%) Năm 2022 (Người) Cơ cấu 2022 (%) Biến động 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 23 100,00 27 100,00 29 100,00 +17,39 +7,41
1. Theo giới tính
- Nam 16 69,57 18 66,67 19 65,52 +12,50 +5,56
- Nữ 7 30,43 9 33,33 10 34,48 +28,57 +11,11
2. Theo trình độ chuyên môn
- Trên đại học 1 4,35 1 3,70 1 3,45 0,00 0,00
- Đại học 16 69,57 21 77,78 23 79,31 +31,25 +9,52
- Cao đẳng và Trung cấp 4 17,39 3 11,11 3 10,34 -25,00 0,00
- Sơ cấp, công nhân kỹ thuật 2 8,70 2 7,41 2 6,90 0,00 0,00

Lao động nam chiếm tỷ trọng trên 65% tổng số lao động do đặc thù kinh doanh thiết bị giáo dục đòi hỏi vận chuyển, lắp đặt kỹ thuật và bảo dưỡng tại các cơ sở trường học. Về chất lượng, tỷ lệ lao động có trình độ đại học tăng từ 69,57% năm 2020 lên 79,31% năm 2022.

  • Thực tế hạch toán các nghiệp vụ năm 2022: Khóa luận khảo sát chứng từ và trích xuất các sổ kế toán tiêu biểu tại đơn vị, gồm: Hóa đơn GTGT bán ra số 0004203 và 0004205 kèm danh mục chi tiết và phiếu thu; Sổ cái chi tiết TK 5111; Giấy báo có của ngân hàng và Sổ chi tiết TK 515; Sổ chi tiết TK 632; Hóa đơn GTGT tiền xăng và Sổ chi tiết TK 642; Hóa đơn của Ngân hàng Vietinbank về thu lãi tiền vay và Sổ cái chi tiết TK 635; Tờ khai quyết toán thuế TNDN và Sổ chi tiết TK 821; Sổ chi tiết TK 911 phục vụ xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hitec

Trên cơ sở khảo sát thực tế, tác giả tiến hành đánh giá:

  • Đánh giá chung và ưu điểm: Công ty TNHH Hitec đã xây dựng được bộ máy quản lý và bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của từng cá nhân; áp dụng phần mềm kế toán giúp việc lưu trữ và lập báo cáo nhanh chóng; chấp hành đúng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và các quy định về hóa đơn, chứng từ.
  • Nhược điểm tồn tại: Khóa luận chỉ ra một số tồn tại trong công tác luân chuyển chứng từ bán hàng và ghi nhận chi phí; việc theo dõi chi tiết doanh thu theo từng mặt hàng, dịch vụ đôi lúc còn chậm trễ; công tác trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và phân bổ chi phí quản lý chưa thực sự tối ưu.
  • Các giải pháp đề xuất: Đưa ra các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán ban đầu; khai thác triệt để các chức năng quản trị trên phần mềm kế toán; phân loại chi tiết hơn các khoản chi phí quản lý kinh doanh nhằm nâng cao độ chính xác trong việc tính toán giá vốn và kết quả kinh doanh từng mảng hoạt động.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ thực trạng tổ chức kế toán: Phản ánh quy trình kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hitec theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, từ khâu lập chứng từ gốc (hóa đơn số 0004203, 0004205, giấy báo có Vietinbank), luân chuyển chứng từ đến khâu hạch toán trên các tài khoản tổng hợp và chi tiết (TK 5111, 515, 632, 642, 635, 821, 911).
  • Hệ thống hóa số liệu tổ chức và lao động: Trình bày chi tiết biến động nhân sự qua 3 năm (2020 – 2022), ghi nhận mức tăng từ 23 lên 29 người, phản ánh sự phát triển về quy mô của công ty.
  • Đóng góp ứng dụng: Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với thực tiễn hoạt động của Công ty TNHH Hitec, giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ về chứng từ, nâng cao chất lượng thông tin tài chính phục vụ công tác điều hành của Ban Giám đốc và tuân thủ pháp luật thuế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Hạn chế về thời gian và phạm vi khảo sát: Quá trình nghiên cứu thực tế tại đơn vị diễn ra trong thời gian 3 tháng thực tập; việc khảo sát sâu sổ sách và chứng từ kế toán chi tiết tập trung chủ yếu vào niên độ kế toán năm 2022.
  • Hạn chế về không gian nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ cụ thể trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế với mô hình bộ máy kế toán 3 người, do đó các giải pháp mang tính đặc thù cao cho đơn vị.
  • Hướng mở tiếp theo: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm hơn (2022 – 2024), hoặc kết hợp phân tích chuyên sâu các tỷ số tài chính sinh lời và kế toán quản trị chi phí để cung cấp cơ sở ra quyết định chiến lược toàn diện hơn cho doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể về mô hình khóa luận tốt nghiệp loại hình nghiên cứu thực tế (case study) tại doanh nghiệp; minh họa cách vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC vào thực tiễn hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp quy trình ghi sổ kế toán máy theo hình thức Chứng từ ghi sổ, danh mục chứng từ cần thiết và cách xử lý các tài khoản doanh thu, chi phí, thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ở Chương 1 (lưu ý nghiệp vụ giảm trừ doanh thu hạch toán thẳng vào Nợ TK 511) và bộ hồ sơ chứng từ, sổ chi tiết thực tế minh họa ở Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Hitec áp dụng chế độ kế toán và các phương pháp hạch toán nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC. Đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; ghi sổ kế toán trên Phần mềm Kế toán Việt Nam theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

2. Điểm khác biệt cơ bản trong hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được nêu trong khóa luận là gì? Theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không sử dụng Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) như Thông tư 200/2014/TT-BTC. Khi phát sinh các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại, kế toán hạch toán giảm trừ trực tiếp vào bên Nợ Tài khoản 511.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Hitec được phân công nhiệm vụ như thế nào? Bộ máy kế toán của công ty gồm 3 người: Kế toán trưởng phụ trách lựa chọn chế độ kế toán, lập báo cáo tài chính, xác định kết quả kinh doanh, tham mưu tài chính và giải quyết lương, BHXH; Kế toán viên thứ nhất theo dõi xuất nhập kho, quản lý hàng tồn kho và hóa đơn đầu vào - đầu ra; Kế toán viên thứ hai theo dõi hoạt động thu chi tiền tệ và quản lý công nợ khách hàng, nhà cung cấp.

4. Số lượng và trình độ lao động của Công ty TNHH Hitec biến động ra sao trong giai đoạn 2020 – 2022? Tổng số lao động tăng từ 23 người năm 2020 lên 27 người năm 2021 (+17,39%) và đạt 29 người năm 2022 (+7,41%). Trong cơ cấu trình độ chuyên môn, lao động có trình độ đại học tăng từ 16 người (chiếm 69,57% năm 2020) lên 23 người (chiếm 79,31% năm 2022); lao động trên đại học duy trì 1 người; lao động cao đẳng, trung cấp giảm từ 4 người xuống 3 người; lao động sơ cấp và công nhân kỹ thuật duy trì 2 người.

5. Hệ thống báo cáo tài chính mà Công ty TNHH Hitec sử dụng gồm những biểu mẫu nào? Công ty sử dụng hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, bao gồm: Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B01a-DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DNN), Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DNN) và Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số F01-DNN).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Bình Nhi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Hitec, đề tài đã phân tích chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ kế toán máy và hạch toán thực tế năm 2022 gắn với tình hình biến động lao động của đơn vị giai đoạn 2020 – 2022. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, tác giả đã chỉ ra các mặt tích cực cũng như một số điểm hạn chế trong công tác quản lý, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện phù hợp với quy mô và đặc thù kinh doanh thiết bị giáo dục của công ty.