Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp không chỉ phải đáp ứng kịp thời nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng về chất lượng sản phẩm, mẫu mã, chính sách giá bán và dịch vụ khách hàng mà còn phải đảm bảo mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, bảo toàn và thúc đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn.
Quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng là giai đoạn cuối cùng của chu kỳ kinh doanh, giữ vai trò quyết định trong việc hoàn vốn và hình thành kết quả tài chính của doanh nghiệp. Để phục vụ công tác quản trị, hạch toán kế toán là công cụ đắc lực hỗ trợ thu thập, xử lý, kiểm soát và cung cấp thông tin minh bạch, chính xác cho ban giám đốc nhằm đánh giá thực trạng kinh doanh, từ đó hoạch định các chiến lược kinh doanh phù hợp.
Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại Công ty Cổ phần Máy tính Hà Nội (Hanoicomputer), tác giả Vũ Minh Trang đã thực hiện chuyên đề nghiên cứu với mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại.
- Khảo sát, phân tích đặc điểm hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và phương thức bán hàng tại Công ty Cổ phần Máy tính Hà Nội.
- Phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại công ty thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và phần mềm kế toán.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại đơn vị.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng (bao gồm kế toán doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và kết quả kinh doanh).
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Công ty Cổ phần Máy tính Hà Nội (Địa chỉ: 129–131 Lê Thanh Nghị, phường Đồng Tâm, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội).
- Thời gian: Số liệu và chứng từ kế toán thực tế phát sinh trong kỳ kế toán tháng 06/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng
- Chế độ kế toán: Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính (với các mẫu biểu chứng từ như Phiếu thu mẫu số 02-TT, Hóa đơn GTGT mẫu 01 GTKT-3LL).
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên để theo dõi tình hình biến động tăng, giảm và tồn kho của hàng hóa.
- Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: Sử dụng phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO) do đặc thù hàng hóa công nghệ thông tin biến động giá liên tục và nhập khẩu/nhập kho theo từng lô lớn.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Ứng dụng tin học: Doanh nghiệp ứng dụng phần mềm kế toán Fast Accounting để tự động hóa quá trình nhập liệu, lên sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và sổ Cái tài khoản.
- Hệ thống tài khoản chủ yếu:
- Doanh thu & Giảm trừ: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - chi tiết TK 5111), TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán).
- Giá vốn & Hàng tồn kho: TK 156 (Hàng hóa - chi tiết TK 1561: Giá mua hàng hóa, TK 1562: Chi phí thu mua hàng hóa), TK 632 (Giá vốn hàng bán).
- Chi phí hoạt động: TK 641 (Chi phí bán hàng - 7 tiểu khoản từ 6411 đến 6418), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - 8 tiểu khoản từ 6421 đến 6428).
- Xác định kết quả & Thanh toán: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 4212 (Lợi nhuận chưa phân phối năm nay), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Thu thập trực tiếp các hồ sơ, hợp đồng kinh tế, chứng từ gốc, hệ thống bảng kê, sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp tại Phòng Tài chính - Kế toán của công ty.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng các phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả dòng luân chuyển số liệu.
- Phương pháp phân tích, đối chiếu số liệu: So sánh đối chiếu giữa số liệu trên hóa đơn, phiếu xuất kho, biên bản bàn giao với dữ liệu nhập vào phần mềm Fast Accounting và số liệu kết chuyển cuối tháng trên sổ Nhật ký chung, sổ Cái.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu kế toán thực tế phát sinh trong tháng 06/2014 tại Công ty Cổ phần Máy tính Hà Nội.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty CP Máy tính Hà Nội
Chương 1 khái quát quá trình hình thành, phát triển hơn 12 năm của Công ty Cổ phần Máy tính Hà Nội và cấu trúc vận hành hoạt động thương mại dịch vụ:
- Danh mục sản phẩm kinh doanh: Đa dạng và cập nhật liên tục hàng tháng, bao gồm:
- Máy lắp ráp HNC (HNC B006, HNC B003).
- Máy tính bảng: Apple iPad, Samsung Galaxy, Sony, Lenovo, Asus, Dell, Acer, MSI, Coby.
- Điện thoại: Samsung Galaxy, Lenovo, Asus.
- Phần mềm: Microsoft Office; phần mềm diệt virus (BKAV, Norton, Titanium, Kaspersky).
- Máy vi tính: Máy bộ đồng bộ HP; máy tính xách tay (Dell, Asus, Lenovo, Acer, Vaio).
- Linh kiện & phụ kiện: Ổ cứng HDD (Samsung, Seagate, Hitachi, Toshiba, Western); màn hình LCD (Samsung, Acer, ViewSonic); CPU Intel (E5300, Celeron); RAM (Kingmax, Kingston 4GB, DDR3); Bo mạch chủ (ASRock, MSI, ASUS); Thiết bị mạng (Server, Router, Card, Switch, dây cáp); Thiết bị âm thanh.
- Thị trường tiêu thụ: Mở rộng từ Hà Nội sang các tỉnh, thành phố lớn như TP. Hồ Chí Minh, Quảng Ninh, Hải Phòng, Đà Nẵng; phục vụ các dự án giáo dục, y tế, hành chính sự nghiệp và khách hàng tiêu dùng cá nhân.
- Phương thức bán hàng:
- Bán hàng trực tiếp: Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp từ nhà cung ứng đến khách hàng lớn; bán lẻ thu tiền trực tiếp tại quầy; bán trả góp cho khách quen và sinh viên.
- Bán hàng trực tuyến (Online): Đặt hàng qua Hotline, Yahoo, Skype, Facebook và giao hàng tận nơi.
- Phương thức thanh toán: Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc thanh toán qua ngân hàng (sử dụng séc thanh toán, thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ ký quỹ).
- Cơ cấu tổ chức liên quan đến hoạt động bán hàng: Sự phối hợp nhịp nhàng giữa Phòng Kinh doanh, Phòng Marketing, Phòng Dự án, Phòng Kỹ thuật, Phòng Quản lý bán hàng, Phòng Hành chính và Phòng Kế toán trong việc tạo lập đơn hàng, thẩm định kỹ thuật, soạn thảo hợp đồng, giao nhận và đối chiếu công nợ.
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty CP Máy tính Hà Nội
Chương 2 trình bày chi tiết thực tế quy trình hạch toán và luân chuyển chứng từ tại đơn vị trong tháng 06/2014:
Khách hàng có nhu cầu mua hàng
Phòng Kinh doanh: Lập hợp đồng kinh tế / Viết Hóa đơn GTGT
Phòng Kế toán (Phân hệ Bán hàng & Công nợ): Nhập liệu vào Fast Accounting
Phiếu xuất kho Sổ chi tiết TK 5111 Báo cáo bán hàng
Sổ Nhật ký chung Sổ Cái TK 511, 632...
- Kế toán doanh thu:
- Chứng từ sử dụng: Hợp đồng kinh tế, Giấy đề nghị xuất kho (Hóa đơn bán hàng), Hóa đơn GTGT (Mẫu 01 GTKT-3LL tự in, 3 liên), Phiếu thu (Mẫu 02-TT ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC), Biên bản bàn giao thiết bị.
- Nghiệp vụ điển hình: Nghiệp vụ bán hàng ngày 12/06/2014 cho Công ty Cổ phần MBG theo Hóa đơn GTGT số 0020012:
- 02 Máy photo Canon CN-5110 (đơn giá 36.000.000 VNĐ -> thành tiền 72.000.000 VNĐ).
- 02 Máy photo Canon DR-5030 (đơn giá 15.000.000 VNĐ -> thành tiền 30.000.000 VNĐ).
- 01 Máy chiếu PG-D25F (đơn giá 38.000.000 VNĐ -> thành tiền 38.000.000 VNĐ).
- Cộng tiền hàng: 140.000.000 VNĐ (tổng cộng tiền hàng chưa thuế ghi nhận 142.000.000 VNĐ), Thuế GTGT 10%: 14.000.000 VNĐ, Tổng thanh toán: 156.700.000 VNĐ.
- Hạch toán doanh thu: Nợ TK 131 (156.700.000 VNĐ) / Có TK 511 (142.000.000 VNĐ), Có TK 3331 (14.000.000 VNĐ). Thu tiền mặt qua Phiếu thu số 884 PT: Nợ TK 1111 / Có TK 131: 156.700.000 VNĐ.
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Công ty không phát sinh chiết khấu thương mại hay thuế tiêu thụ đặc biệt/xuất khẩu; chỉ theo dõi giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại khi sản phẩm bị lỗi kỹ thuật, sai quy cách thông qua biên bản và hóa đơn điều chỉnh.
- Kế toán giá vốn hàng bán:
- Doanh nghiệp áp dụng phương pháp FIFO. Dữ liệu giá vốn xuất kho được tổng hợp chi tiết theo từng mặt hàng trên Bảng kê phiếu nhập/xuất/hóa đơn và Bảng kê hóa đơn bán hàng.
- Hạch toán đồng thời khi xuất bán: Nợ TK 632 / Có TK 156.
- Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:
- Chi phí bán hàng (TK 641) theo dõi chi tiết lương nhân viên bán hàng (TK 6411), vật liệu bao bì (TK 6412), dụng cụ đồ dùng (TK 6413), khấu hao TSCĐ (TK 6414), chi phí bảo hành (TK 6415), dịch vụ mua ngoài (TK 6417) và chi phí bằng tiền khác (TK 6418).
- Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) theo dõi từ 6421 đến 6428 để phản ánh chi phí bộ máy hành chính, văn phòng phẩm, khấu hao thiết bị quản lý, thuế môn bài, tiền thuê đất.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ:
- Cuối tháng 06/2014, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển trên Sổ Nhật ký chung:
- Kết chuyển thuế GTGT: Nợ TK 3331 / Có TK 1331: 190.280.000 VNĐ.
- Kết chuyển tạm tính thuế TNDN: Nợ TK 4212 / Có TK 3334: 15.000.000 VNĐ.
- Kết chuyển doanh thu thuần: Nợ TK 5111 / Có TK 911.
- Kết chuyển giá vốn hàng bán: Nợ TK 911 / Có TK 632.
- Kết chuyển chi phí bán hàng: Nợ TK 911 / Có TK 641 (6411, 6412, 6413, 6418).
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp: Nợ TK 911 / Có TK 642 (6423, 6424, 6425, 6427, 6428).
- Kết chuyển kết quả kinh doanh (lãi): Nợ TK 911 / Có TK 4212.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty CP Máy tính Hà Nội
Dựa trên phân tích thực trạng, tác giả chỉ ra các điểm hạn chế về quy trình kiểm soát nợ, luân chuyển chứng từ và đề xuất 12 giải pháp hoàn thiện:
- Về công tác quản lý bán hàng: Xây dựng quy chế kiểm soát chặt chẽ quy trình lập đơn hàng, báo giá và phân cấp phê duyệt hợp đồng.
- Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán: Hoàn thiện phương pháp hạch toán chi tiết chi phí thu mua trên TK 1562 và chuẩn hóa phân bổ chi phí cho hàng tiêu thụ.
- Về chứng từ và luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa thời gian luân chuyển hóa đơn GTGT, biên bản nghiệm thu từ phòng kinh doanh sang phòng kế toán để tránh chậm trễ ghi sổ.
- Về các khoản giảm trừ doanh thu: Mở sổ theo dõi riêng biệt các trường hợp đổi trả, hàng lỗi để có chính sách yêu cầu nhà sản xuất bồi hoàn.
- Về công nợ khách hàng: Tăng cường theo dõi công nợ theo hạn nợ, đối chiếu định kỳ theo từng đối tượng khách hàng trên TK 131.
- Về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Thực hiện trích lập dự phòng rủi ro nợ khó đòi vào cuối niên độ kế toán theo đúng quy định để phản ánh trung thực tình hình tài chính.
- Về quản lý xuất nhập tồn và chính sách giá bán: Kiểm soát chặt chẽ thẻ kho và bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn, đồng thời linh hoạt chính sách giá theo biến động thị trường CNTT.
- Về sổ sách kế toán: Chuẩn hóa việc khóa sổ và in sổ định kỳ.
- Về sổ kế toán chi tiết: Tối ưu hóa phân hệ sổ chi tiết công nợ và sổ chi tiết doanh thu theo mã hàng và mã nhân viên kinh doanh.
- Về sổ kế toán tổng hợp: Nâng cao tính đồng bộ giữa sổ Nhật ký chung và sổ Cái các tài khoản 511, 632, 641, 642, 911.
- Về báo cáo kế toán: Xây dựng hệ thống báo cáo phân tích quản trị bán hàng phục vụ trực tiếp cho ban điều hành.
- Điều kiện thực hiện hiệu quả: Đầu tư nâng cấp phần mềm kế toán, đào tạo chuyên môn định kỳ cho đội ngũ kế toán và tăng cường phối hợp liên phòng ban.
Kết quả và đóng góp
Bảng tổng hợp hệ thống chứng từ và sổ kế toán tiêu biểu tại đơn vị
| Ký hiệu bảng |
Tên biểu mẫu / Sổ sách kế toán |
Đơn vị / Đối tượng liên quan |
Nội dung phản ánh chính |
| Bảng 2.1 |
Giấy đề nghị xuất kho (Hóa đơn bán hàng) |
Nhân viên Nguyễn Thị Trang - Khách hàng: Công ty CP MBG |
Đề nghị xuất bán máy photo Canon và máy chiếu ngày 12/06/2014. |
| Bảng 2.2 |
Hóa đơn GTGT (Mẫu 01 GTKT-3LL) |
Số HĐ 0020012 giao khách hàng Công ty CP MBG |
Phản ánh doanh thu bán máy photo CN-5110, DR-5030 và máy chiếu PG-D25F (Thuế 10%). |
| Bảng 2.3 |
Phiếu thu (Mẫu số 02-TT theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC) |
Số 884 PT - Người nộp: Nguyễn Thu Trang (MBG) |
Thu tiền mặt thanh toán tiền hàng: 156.700.000 VNĐ. |
| Bảng 2.4 |
Biên bản bàn giao |
Đại diện bên mua (Công ty CP MBG) & Bên bán |
Bàn giao thiết bị nguyên đai nguyên kiện, mới 100%. |
| Bảng 2.5 |
Sổ Cái TK 156 (Hàng hóa) |
Tháng 06/2014 |
Phát sinh đối ứng Nợ/Có giá trị xuất kho sang TK 632, 331. |
| Bảng 2.6 |
Báo cáo bán hàng chi tiết |
Hàng ngày tháng 06/2014 |
Chi tiết mã hàng, tên hàng, đơn giá, số lượng, thành tiền từng hóa đơn. |
| Bảng 2.7 |
Bảng kê phiếu nhập/xuất/hóa đơn |
Máy photo Canon CN-5110, DR-5030, Máy chiếu PG-D25F |
Tập hợp số lượng và giá vốn hàng bán (TK 632) xuất kho trong tháng. |
| Bảng 2.8 |
Bảng kê hóa đơn bán hàng |
Chi tiết từng dòng sản phẩm |
Đối chiếu số lượng, giá vốn và doanh thu ghi nhận trên TK 511. |
| Bảng 2.9 |
Tổng hợp nhập – xuất – tồn |
Tháng 06/2014 |
Số lượng, giá trị đầu kỳ, nhập, xuất và tồn cuối kỳ của từng nhóm máy. |
| Bảng 2.10 & 2.13 |
Sổ chi tiết & Sổ Cái TK 131 |
Đối tượng: Công ty Bình Minh, Công ty CP MBG, Công ty NCS |
Theo dõi tình hình phát sinh công nợ phải thu và các khoản thu hồi tiền hàng. |
| Bảng 2.11 |
Sổ Nhật ký chung |
Tháng 06/2014 |
Phản ánh trình tự thời gian các nghiệp vụ bán hàng, thu tiền, kết chuyển chi phí và xác định kết quả kinh doanh. |
Đóng góp chính của đề tài
- Khái quát thực tiễn hạch toán: Cung cấp hồ sơ thực tế về công tác kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp thương mại kinh doanh thiết bị tin học có quy mô danh mục hàng hóa lớn, luân chuyển nhanh.
- Minh họa quy trình phần mềm: Làm rõ phương thức ứng dụng phần mềm Fast Accounting trong việc tự động hóa quá trình nhập hóa đơn và kết chuyển cuối kỳ.
- Hệ thống hóa giải pháp: Đề xuất 12 nhóm giải pháp sát với thực tế, có tính khả thi trong quản lý công nợ, luân chuyển chứng từ và trích lập dự phòng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Chuyên đề thực hiện trong khuôn khổ đợt thực tập tốt nghiệp, phạm vi khảo sát số liệu minh họa tập trung chủ yếu vào kỳ kế toán tháng 06/2014 tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty CP Máy tính Hà Nội). Do hạn chế về thời gian tiếp cận dữ liệu, đề tài chưa phân tích sâu chuỗi biến động doanh thu - giá vốn qua các quý hay các năm tài chính liền kề.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang phân tích cấu trúc chi phí bán hàng và chi phí quản lý qua nhiều năm tài chính; nghiên cứu sâu hơn về giải pháp quản trị rủi ro nợ xấu trong mô hình bán hàng trực tuyến và bán hàng trả góp đa kênh.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học kinh tế cần tài liệu thực tế tham khảo khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập.
- Kế toán viên, nhân viên quản lý kho và nhân viên bán hàng tại các doanh nghiệp phân phối thiết bị máy tính, linh kiện điện tử, công nghệ thông tin.
- Nội dung giá trị:
- Mẫu biểu thực tế về quy trình chứng từ bán hàng (Giấy đề nghị xuất kho, Hóa đơn GTGT tự in, Biên bản bàn giao kỹ thuật).
- Trình tự hạch toán, mở sổ chi tiết theo mã khách hàng/mã nhân viên kinh doanh (như tài khoản 131TRANG, 131HUNG) và kỹ thuật kết chuyển tài khoản 911 trên phần mềm Fast Accounting.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Máy tính Hà Nội áp dụng phương pháp nào để hạch toán hàng tồn kho và tính giá vốn hàng xuất bán?
Công ty áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và sử dụng phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO) để tính trị giá vốn hàng xuất kho. Phương pháp này phù hợp với đặc điểm kinh doanh hàng hóa công nghệ thông tin có số lượng lớn, giá cả biến động theo từng lô nhập.
2. Phần mềm kế toán nào được đơn vị sử dụng và quy trình ghi sổ doanh thu trên phần mềm diễn ra như thế nào?
Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting. Hàng ngày, căn cứ vào hóa đơn GTGT và các chứng từ gốc hợp lệ, kế toán bán hàng nhập dữ liệu vào phần mềm. Fast Accounting sẽ tự động xử lý, lưu trữ và kết xuất số liệu vào sổ Nhật ký chung, sổ Nhật ký bán hàng, sổ Chi tiết TK 511, sổ Cái TK 511 và các báo cáo doanh thu bán hàng liên quan.
3. Tại sao trên hệ thống sổ kế toán chi tiết công nợ phải thu của công ty lại có các tài khoản như TK 131TRANG, TK 131HUNG?
Đây là phương pháp phân loại tài khoản chi tiết công nợ phải thu khách hàng theo từng nhân viên kinh doanh phụ trách (ví dụ: nhân viên Trang, nhân viên Hùng). Cách phân bổ này giúp công ty vừa theo dõi chi tiết công nợ của từng khách hàng, vừa gắn trách nhiệm đôn đốc thu hồi tiền hàng với từng nhân sự phụ trách hợp đồng.
4. Nghiệp vụ bán hàng ngày 12/06/2014 theo Hóa đơn GTGT số 0020012 cho Công ty CP MBG bao gồm những mặt hàng và số liệu nào?
Theo Hóa đơn GTGT số 0020012, công ty xuất bán:
- 02 Máy photo Canon CN-5110 (đơn giá 36.000.000 VNĐ; thành tiền 72.000.000 VNĐ).
- 02 Máy photo Canon DR-5030 (đơn giá 15.000.000 VNĐ; thành tiền 30.000.000 VNĐ).
- 01 Máy chiếu PG-D25F (đơn giá 38.000.000 VNĐ; thành tiền 38.000.000 VNĐ).
Tổng tiền hàng chưa thuế ghi nhận 142.000.000 VNĐ, thuế GTGT 10% là 14.000.000 VNĐ, tổng tiền thanh toán là 156.700.000 VNĐ. Khách hàng đã thanh toán toàn bộ bằng tiền mặt theo Phiếu thu số 884 PT ngày 12/06/2014.
5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào ở Chương 3 để hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị?
Tác giả đề xuất 12 nhóm giải pháp bao gồm: hoàn thiện công tác quản lý bán hàng; chuẩn hóa việc sử dụng tài khoản và phân bổ chi phí thu mua hàng hóa; cải tiến luân chuyển chứng từ; hạch toán riêng các khoản giảm trừ doanh thu; tăng cường theo dõi công nợ chi tiết; thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; hoàn thiện quản lý nhập - xuất - tồn kho và chính sách giá; hoàn thiện hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp; đổi mới hệ thống báo cáo kế toán quản trị và nâng cấp năng lực vận hành hệ thống phần mềm.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Vũ Minh Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Máy tính Hà Nội trong kỳ kế toán tháng 06/2014. Bằng việc minh chứng qua hệ thống chứng từ gốc, bảng kê chi tiết và số liệu luân chuyển tài khoản thực tế trên phần mềm Fast Accounting, nghiên cứu đã làm rõ ưu điểm cũng như những mặt tồn tại trong quản lý công nợ và chu chuyển chứng từ tại doanh nghiệp. Các giải pháp được đề xuất tại Chương 3 mang tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác tổ chức kế toán trong các doanh nghiệp thương mại kinh doanh lĩnh vực công nghệ thông tin.