Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần có sự tham gia ngày càng sâu rộng của các doanh nghiệp nước ngoài, các doanh nghiệp thương mại tư nhân trong nước phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả, công tác kế toán đóng vai trò then chốt trong việc phản ánh chính xác tình hình tài chính, cung cấp số liệu kịp thời cho ban điều hành nhằm điều chỉnh các tồn tại hoặc phát huy các chiến lược phù hợp. Trong đó, doanh thu và giá vốn hàng bán là hai khoản mục vận động song song, trực tiếp quyết định đến kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp thương mại. Việc tổ chức bộ máy nhân sự kế toán, quy trình luân chuyển và lưu trữ chứng từ cho hai khoản mục này một cách khoa học là yêu cầu cấp thiết trong thực tiễn quản lý.

Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Nguyễn Thị Kim Phương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh với đề tài: "Kế toán doanh thu và giá vốn hàng bán tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Samen".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 4 nhiệm vụ:

  1. Tìm hiểu tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kỹ Thuật Samen.
  2. Tìm hiểu công tác hạch toán kế toán tại công ty, trọng tâm là công tác kế toán doanh thu và giá vốn hàng bán.
  3. Tìm hiểu hệ thống quy trình bán hàng, mua hàng, chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ thực tế tại doanh nghiệp.
  4. Phân tích ưu điểm, nhược điểm, thuận lợi và khó khăn của công ty nói chung và bộ phận kế toán nói riêng; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và giá vốn hàng bán tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và giá vốn hàng bán, bao gồm các phương thức bán hàng, quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp xác định giá vốn xuất kho, hệ thống tài khoản, sổ kế toán và quy trình kiểm soát nội bộ liên quan.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Kỹ Thuật Samen, có trụ sở tại số 165 đường số 13, khu phố 5, phường Phước Bình, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá khái quát số liệu tài chính giai đoạn 3 năm (2018, 2019, 2020); nghiên cứu chuyên sâu thực trạng chứng từ, sổ sách và nghiệp vụ hạch toán phát sinh trong Quý 4 năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực: Áp dụng Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung) về định nghĩa doanh thu; Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ, sổ kế toán Nhật ký chung và phương pháp hạch toán).
  • Khái niệm và nguyên tắc cốt lõi:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Ghi nhận theo 5 điều kiện quy định tại chuẩn mực, bảo đảm nguyên tắc doanh thu được xác định tương đối chắc chắn, chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm cho người mua. Khóa luận phân biệt doanh thu tổng và doanh thu thuần sau khi trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
    • Giá vốn hàng bán: Ghi nhận dựa trên nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí; phản ánh toàn bộ trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ (bao gồm giá mua và chi phí thu mua đối với doanh nghiệp thương mại).
    • Phương pháp xác định trị giá xuất kho: Trình bày lý thuyết 3 phương pháp tính giá (Bình quân gia quyền, Nhập trước - Xuất trước FIFO, Thực tế đích danh) cùng hai hệ thống hạch toán hàng tồn kho (Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ).
    • Lý thuyết kiểm soát nội bộ: Vận dụng các nguyên tắc phân công phân nhiệm, bất kiêm nhiệm và các thủ tục kiểm soát (xét duyệt, đối chiếu, chỉnh hợp, kiểm kê vật chất) đối với chu trình bán hàng - thu tiền và mua hàng - giá vốn.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát các bước xử lý công việc tại phòng kế toán, trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng và các nhân sự phụ trách từng phần hành kế toán công nợ, thanh toán, kho, quỹ.
  • Phương pháp thu thập tài liệu: Tập hợp các chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, giấy báo Có, biên bản giao nhận, lệnh đề nghị giải chấp ngân hàng), hệ thống sổ chi tiết tài khoản (TK 5111, TK 1311, TK 6321, TK 1561, TK 1111) và Báo cáo tài chính Quý 4/2020 của công ty.
  • Phương pháp thống kê và phân tích số liệu: Tổng hợp dữ liệu kết quả kinh doanh 3 năm (2018 - 2020) để tính tỷ lệ biến động; phân tích cụ thể các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đại diện cho từng phương thức thanh toán và xử lý sai sót hàng hóa.
  • Nguồn dữ liệu tham khảo: Dữ liệu nội bộ cung cấp bởi Công ty TNHH Kỹ Thuật Samen; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Thông tư 200/2014/TT-BTC); giáo trình Kế toán tài chính 2 (Đồng chủ biên TS. Nguyễn Thị Kim Cúc và nhóm tác giả, ĐH Kinh tế TP.HCM, 2019) và giáo trình Kiểm toán (Đồng chủ biên PGS. Trần Thị Giang Tân, PGS.TS Vũ Hữu Đức và nhóm tác giả, NXB Lao Động, 2019).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty TNHH Kỹ Thuật Samen

Chương 1 khái quát quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy và đặc điểm công tác kế toán của đơn vị thực tập:

  • Lịch sử và ngành nghề: Công ty TNHH Kỹ Thuật Samen tiền thân là doanh nghiệp tư nhân thương mại hạt nhựa, sau đó phát triển thành công ty TNHH một thành viên theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0311827988 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp lần đầu ngày 11/06/2012. Hoạt động chính là bán buôn hạt nhựa nguyên sinh và tư vấn kỹ thuật.
  • Chiến lược phát triển: Doanh nghiệp đặt mục tiêu đến năm 2025 trở thành nhà phân phối lớn hạt nhựa sinh học tự hủy; đến năm 2030 tự sản xuất hạt nhựa bằng nguồn nguyên liệu thân thiện môi trường trong nước; đến năm 2035 mở rộng mạng lưới phân phối sang thị trường Lào và Campuchia.
  • Cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình quản lý tập trung do Giám đốc trực tiếp điều hành, bên dưới gồm 6 bộ phận chức năng: Bộ phận Kinh doanh, Bộ phận Nhân sự, Bộ phận Kế toán, Bộ phận Kho, Bộ phận Giao hàng và Bộ phận Mua hàng.
  • Tổ chức công tác kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung. Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng điều hành chung, hỗ trợ bởi Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ, Kế toán ngân hàng và Kế toán thu/chi tiền mặt kiêm thủ quỹ. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, niên độ từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VND, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền và trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
  • Tình hình tài chính giai đoạn 2018 - 2020:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2018 (VNĐ) Năm 2019 (VNĐ) Năm 2020 (VNĐ) So sánh 2019/2018 (%) So sánh 2020/2019 (%)
Doanh thu 232.249 triệu Giảm 13,70% Giảm tiếp 7,58% -13,70% -7,58%
Giá vốn hàng bán 157.123 triệu Giảm 4,00% Giảm 33,25% -4,00% -33,25%
Chi phí khác 23.126 triệu Giảm 17,95% Giảm 7,83% -17,95% -7,83%
Lợi nhuận - Giảm 41,00% Tăng 120,00% -41,00% +120,00%

Ghi chú: Năm 2019, doanh thu giảm mạnh hơn giá vốn khiến lợi nhuận sụt giảm 41%. Sang năm 2020, mặc dù doanh thu tiếp tục giảm 7,58% do dịch bệnh, nhưng giá vốn giảm sâu 33,25% đã giúp tỷ lệ lợi nhuận phục hồi tăng trưởng 120%.

Chương 2: Cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu và giá vốn

Chương 2 hệ thống hóa toàn diện lý luận kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Kế toán doanh thu: Nêu rõ các phương thức bán hàng (bán trực tiếp tại kho người bán hoặc người mua, bán qua đại lý ký gửi, bán hàng trả góp, bán hàng đổi hàng). Hệ thống tài khoản sử dụng gồm TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, không có số dư cuối kỳ), các tài khoản đối ứng (TK 111, TK 112, TK 131, TK 33311). Quy trình kiểm soát doanh thu bao gồm việc xét duyệt đơn hàng, đối chiếu chứng từ (đơn hàng, lệnh xuất, hóa đơn), chỉnh hợp sổ sách và rà soát thủ tục.
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Quy định chứng từ và nguyên tắc hạch toán vào TK 521 (gồm 3 tài khoản cấp hai: TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán). Cuối kỳ, toàn bộ số dư nợ của TK 521 được kết chuyển sang bên Nợ TK 511 để xác định doanh thu thuần.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Trình bày nguyên tắc xác định giá vốn theo tính chất doanh nghiệp thương mại (giá mua ghi trên hóa đơn cộng chi phí thu mua, vận chuyển, bảo quản). So sánh chi tiết ưu nhược điểm của 3 phương pháp tính giá xuất kho:
    • Bình quân gia quyền (BQGQ): BQGQ cuối kỳ (đơn giản nhưng chậm trễ) và BQGQ sau mỗi lần nhập (chính xác, cập nhật kịp thời nhưng tốn công tính toán).
    • Nhập trước - Xuất trước (FIFO): Phù hợp doanh nghiệp ít chủng loại, giá trị tồn kho sát thị trường, nhưng chi phí hiện tại không phù hợp với doanh thu hiện tại.
    • Thực tế đích danh: Phản ánh chính xác giá trị thực tế của từng lô, áp dụng cho hàng hóa giá trị lớn, nhận diện đơn chiếc.
  • Kiểm soát nội bộ đối với giá vốn: Xác lập môi trường kiểm soát, thực hiện các thủ tục xét duyệt đơn mua hàng, đối chiếu bảng tổng hợp tồn kho với sổ chi tiết, so sánh thẻ kho với sổ kế toán, quan sát kiểm kê thực tế và tuân thủ nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa kế toán, thủ kho và người xét duyệt.

Chương 3: Thực trạng kế toán doanh thu và giá vốn hàng bán tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Samen

Chương 3 trình bày chi tiết thực tế hạch toán tại đơn vị thông qua các chứng từ và sổ kế toán trong Quý 4 năm 2020:

  • Đặc điểm sản phẩm kinh doanh: Hạt nhựa nguyên sinh nhập khẩu từ Châu Âu, Châu Á, Châu Mỹ (chủng loại HDPE, PE, PP, LDPE, LLDPE, ABS...). Quy cách đóng bao tiêu chuẩn 25kg/bao, đơn vị tính trên hóa đơn là kg, thuế suất thuế GTGT 10%.
  • Thực tế hạch toán doanh thu bán hàng:
    • Bán hàng thu tiền mặt: Áp dụng cho khách hàng mua lẻ, nhận hàng tại kho. Nhân viên quầy lập toa hàng và thu tiền mặt, kế toán ghi nhận doanh thu qua hóa đơn GTGT và định kỳ cuối tuần mới nhập phiếu thu vào phần mềm. Ví dụ: Hóa đơn số 00001420 ngày 26/11/2020 bán 500kg hạt nhựa Polyethylene 17450N cho Công ty TNHH SX-TM-XNK An Phúc (đơn giá có thuế 28.000 đ/kg; giá chưa thuế: 12.727.273 đ, thuế GTGT: 1.272.727 đ, tổng thanh toán: 14.000.000 đ); Hóa đơn số 00001505 ngày 31/12/2020 bán 325kg nhựa PS 525 cho Công ty TNHH SX-TM Huỳnh Tuấn (tổng giá thanh toán: 13.000.000 đ). Kế toán định khoản: Nợ TK 1311 / Có TK 5111, Có TK 33311; khi thu tiền ghi Nợ TK 1111 / Có TK 1311.
    • Bán hàng công nợ: Áp dụng cho khách hàng truyền thống, mua khối lượng lớn. Đối với các lô hàng đang được thế chấp vay vốn tại ngân hàng (Techcombank), trước khi xuất bán, công ty phải làm "Đề nghị trả nợ trước hạn kiêm đề nghị giải chấp" (khoản vay CLN20170568226 trả 220.000.000 đ và CLN20170568133 trả 46.000.000 đ). Điển hình: Hóa đơn 0001215 ngày 02/10/2020 bán cho Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất Bao bì và Dịch vụ Thương mại Ngọc Thanh (10.000kg LLDPE 218WJ và 2.000kg LDPE HP4024WN, tổng thanh toán 304.000.000 đ), thanh toán ngày 09/10/2020 theo Giấy báo Có GBC030; Hóa đơn 0001345 ngày 02/11/2020 bán cho Công ty TNHH Bao bì Hồng Tân Phát 25.500kg LLDPE lotrene Q 2018H (tổng thanh toán 612.000.000 đ), thu nợ qua ngân hàng theo GBC060.
  • Thực tế hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu: Do mặt hàng hạt nhựa có mã quốc tế chuẩn hóa nên rủi ro kỹ thuật rất thấp. Hàng bị trả lại chủ yếu do lỗi bảo quản ẩm ướt tại kho. Điển hình: Ngày 05/12/2020, Công ty Cổ phần Stavian Hóa chất trả lại 5.000kg hạt nhựa LLDPE lotrene Q 2018H đã mua theo Hóa đơn 0001420 ngày 01/12/2020 do bao bì bị ướt. Thủ tục gồm: Biên bản xác nhận tình trạng hàng hóa (04/12/2020), Biên bản trả lại hàng (05/12/2020) và Hóa đơn GTGT số 0016379 ngày 05/12/2020 do bên mua xuất trả (trị giá chưa thuế 134.909.091 đ, thuế GTGT 13.090.909 đ, tổng 147.000.000 đ). Kế toán định khoản: Nợ TK 5212: 134.909.091 đ, Nợ TK 33311: 13.090.909 đ / Có TK 1311 (ST): 147.000.000 đ.
  • Thực tế kế toán giá vốn hàng bán và mua hàng:
    • Mua hàng nội địa: Hóa đơn 0000860 ngày 01/10/2020 mua từ Công ty CP Bao bì Nhựa Tiến Thịnh 48.000kg nhựa 218WJ (giá mua chưa thuế 981.818.182 đ, thuế GTGT 98.181.818 đ, tổng tiền 1.080.000.000 đ), chi phí vận chuyển về kho 2.000.000 đ hạch toán Nợ TK 1562 / Có TK 1111.
    • Nhập khẩu: Nhập khẩu 100.000kg HDPE 17450N từ BASELL ASIA PACIFIC LTD. theo Tờ khai hải quan số 10420323691 ngày 25/11/2020. Trị giá CIF quy đổi 2.300.000.000 đ, thuế nhập khẩu 69.000.000 đ (Nợ TK 1561 / Có TK 3333), thuế GTGT hàng nhập khẩu 69.000.000 đ (Nợ TK 1331 / Có TK 33312), chi phí vận chuyển do Công ty Đặng Huỳnh thực hiện 22.000.000 đ.
    • Xuất kho: Áp dụng phương pháp BQGQ cuối kỳ. Đơn giá bình quân mặt hàng HD17450N trong tháng 11/2020 xác định là 24.000 đ/kg. Phiếu xuất kho số 1420 ngày 26/11/2020 xuất 500kg ghi nhận giá vốn: Nợ TK 6321 / Có TK 1561: 12.000.000 đ.
  • Tổng hợp kết quả kinh doanh Quý 4/2020:
Mã số Chỉ tiêu Thuyết minh Số tiền Quý 4/2020 (VNĐ)
01 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ VI.25 Phát sinh lũy kế trên sổ TK 5111
02 Các khoản giảm trừ doanh thu VI.26 134.909.091
10 Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV VI.27 Bằng Mã 01 - Mã 02
11 Giá vốn hàng bán VI.28 33.124.xxx (trích sổ TK 6321)
20 Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV - Bằng Mã 10 - Mã 11
22 Chi phí tài chính (trong đó: chi phí lãi vay) VI.30 297.785.xxx (Lãi vay: 297.xxx)
25 Chi phí bán hàng - 4.xxx.xxx
26 Chi phí quản lý doanh nghiệp - 2.421.xxx
51 Chi phí thuế TNDN hiện hành VI.31 403.xxx
  • Thực trạng kiểm soát nội bộ: Công ty áp dụng các biện pháp thủ công như: Giám đốc xét duyệt đơn hàng bán chịu; thủ quỹ kiểm kê quỹ cuối ngày; kế toán đối chiếu sổ chi tiết với sổ tổng hợp cuối tháng; kiểm kê thực tế kho định kỳ hàng tháng và đối chiếu với kho thuê ngoài; duy trì sự tách biệt giữa kế toán và thủ kho, giữa nhân viên bán lẻ tại quầy và kế toán ghi sổ.

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Tác giả đưa ra các đánh giá thực tế và kiến nghị hoàn thiện:

  • Đánh giá về môi trường kinh doanh và quản trị: Doanh nghiệp có uy tín gần 10 năm trong ngành hạt nhựa nguyên sinh, ban lãnh đạo am hiểu kỹ thuật sản phẩm. Tuy nhiên, công ty chịu ảnh hưởng nặng nề bởi dịch bệnh COVID-19, phong trào hạn chế rác thải nhựa, biến động giá dầu mỏ quốc tế và sự kiện tàu container của hãng Evergreen mắc cạn tại kênh đào Suez vào tháng 03/2021 làm đội chi phí nhập hàng và lưu kho bãi. Chiến lược nghiên cứu sản xuất hạt nhựa tự hủy còn mang tính ý tưởng, chưa có kế hoạch nhân sự và tài chính rõ ràng.
  • Tồn tại trong công tác kế toán doanh thu và giá vốn:
    • Phiếu thu tiền mặt và Giấy báo Có ngân hàng chỉ được tổng hợp hạch toán theo tuần (1 lần/tuần), dẫn đến công nợ không được cập nhật tức thời, gây khó khăn cho việc kiểm tra hạn mức dư nợ khi phát sinh đơn hàng mới.
    • Phần mềm kế toán cài đặt độc lập trên từng máy tính, chưa có hệ thống mạng nội bộ và máy chủ chung, làm phát sinh nguy cơ chênh lệch dữ liệu giữa máy chi tiết và máy tổng hợp, tiềm ẩn rủi ro mất dữ liệu.
    • Quy trình lập chứng từ trùng lặp: Nhân viên bán lẻ ghi chép toa hàng thủ công, sau đó kế toán nhập lại lần hai vào phần mềm.
    • Doanh nghiệp hoàn toàn chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294), dù giá hạt nhựa thế giới biến động rất mạnh, dẫn đến một số lô hàng buộc phải bán dưới giá vốn nhưng không có nguồn bù đắp rủi ro.
    • Kho lưu trữ chứng từ kế toán chưa được phân chia theo khu vực năm phát sinh, gây khó khăn cho việc tra cứu; kho bãi thuê ngoài thiếu diện tích trong mùa cao điểm làm phát sinh chi phí lưu bãi cảng.
  • Hệ thống giải pháp và kiến nghị đề xuất:
    • Về quản lý và phân quyền: Giám đốc cần phân tán quyền hạn phê duyệt hợp đồng kinh tế theo hạn mức cụ thể: Hợp đồng dưới 50.000.000 đ giao Trưởng phòng Kinh doanh ký duyệt; hợp đồng trên 50.000.000 đ do Giám đốc trực tiếp phê duyệt.
    • Về nhân sự bán hàng: Phân chia nhân viên kinh doanh thành hai nhóm rõ rệt: Nhóm bán hàng văn phòng (trực tiếp nhận đơn hàng, hưởng hoa hồng định mức) và Nhóm phát triển thị trường (chuyên tìm kiếm khách hàng mới, hưởng hoa hồng cao hơn). Quy định nhân viên chỉ được giảm giá tối đa 50 đ/kg trong phạm vi cho phép và tuyệt đối không được tự thu tiền mặt của khách.
    • Về công tác kế toán: Thiết lập mạng nội bộ (LAN) cho phần mềm kế toán nhằm đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu; thực hiện hạch toán thu chi ngân hàng hàng ngày thay vì hàng tuần; tích hợp vị trí xuất hóa đơn và thu tiền tại quầy để tinh gọn bộ máy; tiến hành trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào thời điểm cuối niên độ tài chính; sắp xếp lại kho lưu trữ chứng từ theo từng năm và loại hồ sơ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính và hạch toán tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Samen qua các số liệu và hồ sơ chứng từ thực tế:

  • Hệ thống hóa đầy đủ dữ liệu thực nghiệm: Minh họa chi tiết quy trình bán hàng thu tiền mặt và bán hàng công nợ qua các chứng từ thực tế (Hóa đơn 00001420 trị giá 14 triệu đồng; Hóa đơn 00001505 trị giá 13 triệu đồng; Hóa đơn 0001215 trị giá 304 triệu đồng; Hóa đơn 0001345 trị giá 612 triệu đồng).
  • Làm rõ nghiệp vụ đặc thù ngành: Mô tả chính xác quy trình giải chấp ngân hàng Techcombank đối với hàng hóa thế chấp trước khi giao hàng cho khách bán chịu; quy trình lập biên bản và hạch toán hóa đơn hàng bán bị trả lại trị giá 147 triệu đồng từ Công ty Cổ phần Stavian Hóa chất vào TK 5212; hạch toán thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu (tờ khai hải quan lô hàng 100 tấn HDPE 17450N trị giá 2,3 tỷ đồng).
  • Đóng góp về mặt giải pháp: Đưa ra các đề xuất thiết thực, có tính khả thi cao gắn liền với quy mô của một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ, bao gồm phân cấp thẩm quyền duyệt hợp đồng theo mốc 50 triệu đồng, thiết lập mạng LAN cho phần mềm kế toán, chuyển đổi tần suất hạch toán sổ phụ ngân hàng từ hàng tuần sang hàng ngày và áp dụng chuẩn mực trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những giới hạn nhất định được ghi nhận trực tiếp từ nội dung và phạm vi tiếp cận của tác giả:

  • Giới hạn về phạm vi số liệu: Nghiên cứu chỉ đi sâu vào chi tiết các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong phạm vi một quý duy nhất (Quý 4 năm 2020), các năm trước (2018 - 2019) chỉ dừng lại ở số liệu tổng hợp doanh thu, giá vốn và chi phí. Do đó, các kết luận chưa phản ánh hết tính chu kỳ kinh doanh cả năm của ngành hạt nhựa.
  • Giới hạn về loại hình kế toán: Đề tài tập trung thuần túy vào kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo và tuân thủ chế độ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chưa mở rộng sang lĩnh vực kế toán quản trị doanh thu - chi phí (như phân tích điểm hòa vốn, định giá bán linh hoạt theo biến động giá dầu mỏ thế giới).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khảo sát và xây dựng mô hình kế toán quản trị giá vốn và hàng tồn kho chuyên sâu; nghiên cứu ứng dụng hệ thống phần mềm quản trị tích hợp (ERP) thay thế cho phần mềm kế toán cục bộ độc lập; đánh giá tác động tài chính của chi phí lưu bãi cảng và thuê kho ngoài nhằm tối ưu hóa chuỗi cung ứng thương mại xuất nhập khẩu.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Đặc biệt là sinh viên các hệ đào tạo thực hành, liên thông hoặc vừa học vừa làm đang thực hiện báo cáo thực tập, khóa luận tốt nghiệp về khoản mục doanh thu và giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp thương mại.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại xuất nhập khẩu: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ thực tế đối với hàng hóa nhập khẩu, cách hạch toán chi phí thu mua (vận chuyển, hải quan), xử lý hóa đơn hàng bán bị trả lại và trình tự lập hồ sơ giải chấp ngân hàng khi xuất bán hàng hóa đang thế chấp.
  • Các phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ luân chuyển chứng từ bán hàng (thu tiền mặt và công nợ), các mẫu phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, sổ chi tiết tài khoản (TK 5111, TK 1311, TK 6321, TK 1561) và các nhận xét sắc sảo về điểm yếu của hệ thống máy tính kế toán cài đặt độc lập.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Kỹ Thuật Samen áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho nào? Công ty áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền cuối kỳ theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.

2. Đối với hàng hóa đang cầm cố tại ngân hàng, công ty thực hiện quy trình giải chấp để bán hàng như thế nào? Khi phát sinh đơn hàng công nợ có hàng đang cầm cố tại Techcombank, phòng kinh doanh lập hợp đồng chuyển sang kế toán. Kế toán lập văn bản "Đề nghị trả nợ trước hạn kiêm đề nghị giải chấp", thực hiện trích tài khoản thanh toán để trả nợ gốc các khế ước vay tương ứng (ví dụ khoản vay CLN20170568226 và CLN20170568133). Sau khi ngân hàng xác nhận giải chấp, kế toán mới tiến hành xuất hóa đơn và lập lệnh xuất kho giao hàng cho khách.

3. Nghiệp vụ hàng bán bị trả lại phát sinh trong khóa luận bắt nguồn từ nguyên nhân gì và chứng từ xử lý ra sao? Nghiệp vụ phát sinh vào ngày 05/12/2020 khi Công ty CP Stavian Hóa chất trả lại 5.000kg hạt nhựa do bị ướt bao bì vì lỗi bảo quản tại kho của bên bán (Công ty Samen). Bộ hồ sơ chứng từ xử lý gồm: Biên bản xác nhận tình trạng hàng hóa lập ngày 04/12/2020, Biên bản trả lại hàng lập ngày 05/12/2020 và Hóa đơn GTGT số 0016379 ngày 05/12/2020 do bên mua xuất trả lại với trị giá chưa thuế 134.909.091 đ, thuế GTGT 13.090.909 đ (hạch toán vào Nợ TK 5212, Nợ TK 33311 và Có TK 1311).

4. Điểm yếu lớn nhất trong việc luân chuyển chứng từ và hạ tầng kế toán tại công ty được tác giả chỉ ra là gì? Tác giả chỉ ra rằng phiếu thu tiền mặt và sao kê ngân hàng chỉ được kế toán hạch toán định kỳ mỗi tuần một lần, dẫn đến chậm trễ cập nhật công nợ thực tế. Đồng thời, phần mềm kế toán được cài đặt độc lập trên từng máy tính riêng lẻ, không có mạng nội bộ LAN và máy chủ dùng chung, làm số liệu chi tiết dễ bị lệch so với số liệu tổng hợp và gây rủi ro mất dữ liệu kế toán.

5. Mức hạn mức phân quyền phê duyệt hợp đồng mua bán mà tác giả kiến nghị cho ban quản trị là bao nhiêu? Tác giả kiến nghị Giám đốc nên phân quyền cụ thể: Trưởng phòng Kinh doanh được quyền ký duyệt đối với các hợp đồng kinh tế có giá trị dưới 50.000.000 đồng; đối với các hợp đồng có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên bắt buộc phải do Giám đốc trực tiếp xem xét và phê duyệt.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Kim Phương đã phản ánh một cách toàn diện và trung thực thực trạng công tác kế toán doanh thu và giá vốn hàng bán tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Samen trong Quý 4 năm 2020 dựa trên chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình cung cấp hệ thống dẫn chứng cụ thể từ hóa đơn, chứng từ kho, biên bản giải chấp ngân hàng đến các sổ kế toán chi tiết của ngành thương mại hạt nhựa nguyên sinh. Đồng thời, tác giả đã thẳng thắn chỉ ra các lỗ hổng về hạ tầng phần mềm độc lập, việc chậm cập nhật chứng từ ngân hàng và sự thiếu vắng của việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Các giải pháp đề xuất về phân cấp thẩm quyền 50 triệu đồng và thiết lập mạng nội bộ có giá trị thực tiễn cao đối với quá trình hoàn thiện quản trị tài chính tại doanh nghiệp.