Khóa luận kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh mtv thương mại và xây dựng hà lan

Luận văn tốt nghiệp kinh tế nghiên cứu doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh mtv thương mại và xây dựng hà lan, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất

Trường đại học

Đại Học Huế

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

126
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Kết cấu của đề tài

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1.1. Những vấn đề chung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

1.1.1. Khái niệm cơ bản về doanh thu và định kết quả kinh doanh

1.1.1.1. Khái niệm về doanh thu và thu nhập
1.1.1.2. Khái niệm chi phí
1.1.1.3. Khái niệm về kết quả kinh doanh

1.1.2. Ý nghĩa của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

1.2. Những nội dung kế toán doanh thu, thu nhập

1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.2.1.1. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
1.2.1.2. Chứng từ kế toán sử dụng
1.2.1.3. Tài khoản sử dụng
1.2.1.4. Phương pháp hạch toán

1.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.2.1. Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng
1.2.2.2. Tài khoản sử dụng
1.2.2.3. Phương pháp hạch toán

1.2.3. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

1.2.3.1. Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng
1.2.3.2. Tài khoản sử dụng
1.2.3.3. Phương pháp hạch toán

1.2.4. Kế toán thu nhập khác

1.2.4.1. Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng kế toán
1.2.4.2. Tài khoản sử dụng
1.2.4.3. Phương pháp hạch toán

1.3. Nội dung kế toán chi phí

1.3.1. Kế toán giá vốn hàng bán

1.3.1.1. Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng
1.3.1.2. Tài khoản sử dụng
1.3.1.3. Phương pháp hạch toán( Theo phương pháp kê khai thường xuyên)

1.3.2. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

1.3.2.1. Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng
1.3.2.2. Tài khoản sử dụng
1.3.2.3. Phương pháp hạch toán

1.3.3. Kế toán chi phí tài chính

1.3.3.1. Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng
1.3.3.2. Tài khoản sử dụng
1.3.3.3. Phương pháp hạch toán

1.3.4. Kế toán chi phí khác

1.3.4.1. Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng
1.3.4.2. Tài khoản sử dụng
1.3.4.3. Phương pháp hạch toán

1.3.5. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

1.3.5.1. Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng
1.3.5.2. Tài khoản sử dụng
1.3.5.3. Phương pháp hạch toán

1.4. Nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.4.1. Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng

1.4.2. Tài khoản sử dụng

1.4.3. Phương pháp hạch toán

1.5. Hình thức ghi sổ

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV TM VÀ XD HÀ LAN

2.1. Tổng quan về công ty TNHH MTV Thương mại và xây dựng Hà Lan

2.1.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH MTV TM và XD Hà Lan

2.1.2. Nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động

2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lí

2.1.4. Tổ chức bộ máy kế toán

2.1.4.1. Sơ đồ bộ máy kế toán
2.1.4.2. Chức năng nhiệm vụ của các phần hành kế toán

2.1.5. Chế độ và chính sách kế toán áp dụng

2.1.5.1. Tồ chức hê thống chứng từ
2.1.5.2. Tổ chức hệ thống tài khoản
2.1.5.3. Hình thức hệ thống sổ
2.1.5.4. Hệ thống báo cáo kế toán
2.1.5.5. Các chính sách kế toán chủ yếu được áp dụng

2.1.6. Tình hình nguồn lực và kết quả kinh doanh của công ty

2.2. Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Thương Mại và Xây Dựng Hà Lan

2.2.1. Khái quát sản phẩm của công ty

2.2.1.1. Sản phẩm của công ty
2.2.1.2. Phương thức bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.2.1.3. Phương thức thanh toán

2.2.2. Nội dung kế toán doanh thu

2.2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.2.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
2.2.2.3. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
2.2.2.4. Kế toán thu nhập khác

2.2.3. Nội dung kế toán chi phí

2.2.3.1. Kế toán giá vốn hàng bán
2.2.3.2. Chi phí quản lý kinh doanh
2.2.3.3. Kế toán chi phí tài chính
2.2.3.4. Kế toán chi phí khác
2.2.3.5. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

2.2.4. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HÀ LAN

3.1. Một số ý kiến nhận xét về công tác kế toán tại công ty TNHH MTV Thương Mại và Xây Dựng Hà Lan

3.1.1. Nhận xét chung về công ty

3.1.2. Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Thương Mại và Xây Dựng Hà Lan

3.1.2.1. Công tác kế toán doanh thu
3.1.2.2. Công tác kế toán chi phí
3.1.2.3. Công tác kế toán xác định kinh doanh:

3.2. Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Thương Mại và Xây Dựng Hà Lan

3.2.1. Đối với tổ chức công tác kế toán

3.2.2. Đối với công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Thương Mại và Xây Dựng Hà Lan

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Kế Toán Doanh Thu và Kết Quả Kinh Doanh

Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là hai yếu tố quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp. Chúng không chỉ giúp doanh nghiệp theo dõi tình hình tài chính mà còn cung cấp thông tin cần thiết để đưa ra quyết định chiến lược. Tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Hà Lan, việc thực hiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh đã được chú trọng nhằm tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao hiệu quả hoạt động.

1.1. Khái niệm về Kế Toán Doanh Thu

Kế toán doanh thu được định nghĩa là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Doanh thu không chỉ là số tiền thu được mà còn phản ánh khả năng sinh lời của doanh nghiệp.

1.2. Ý nghĩa của Kết Quả Kinh Doanh

Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu quan trọng giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động. Nó cho thấy khả năng sinh lời và khả năng quản lý chi phí của doanh nghiệp, từ đó giúp đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp.

II. Vấn đề và Thách thức trong Kế Toán Doanh Thu

Mặc dù kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là rất quan trọng, nhưng Công ty TNHH MTV Thương Mại Hà Lan vẫn gặp phải một số thách thức trong việc thực hiện. Những vấn đề này có thể ảnh hưởng đến khả năng ghi nhận doanh thu và xác định kết quả kinh doanh chính xác.

2.1. Khó khăn trong Ghi Nhận Doanh Thu

Một trong những khó khăn lớn nhất là việc xác định thời điểm ghi nhận doanh thu. Doanh nghiệp cần phải đảm bảo rằng doanh thu chỉ được ghi nhận khi có sự chắc chắn về khả năng thu hồi.

2.2. Thách thức trong Quản Lý Chi Phí

Việc quản lý chi phí cũng là một thách thức lớn. Doanh nghiệp cần phải theo dõi và kiểm soát chi phí để đảm bảo rằng lợi nhuận không bị ảnh hưởng tiêu cực.

III. Phương Pháp Kế Toán Doanh Thu Hiệu Quả

Để cải thiện công tác kế toán doanh thu, Công ty TNHH MTV Thương Mại Hà Lan đã áp dụng một số phương pháp kế toán hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp ghi nhận doanh thu chính xác mà còn tối ưu hóa quy trình kế toán.

3.1. Nguyên Tắc Ghi Nhận Doanh Thu

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực kế toán là rất quan trọng. Doanh thu chỉ được ghi nhận khi có sự chắc chắn về khả năng thu hồi và giá trị hợp lý của các khoản phải thu.

3.2. Sử Dụng Chứng Từ Kế Toán

Việc sử dụng chứng từ kế toán đầy đủ và chính xác là cần thiết để đảm bảo tính hợp lệ của các giao dịch. Điều này giúp doanh nghiệp dễ dàng theo dõi và kiểm soát doanh thu.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Kế Toán Doanh Thu

Công ty TNHH MTV Thương Mại Hà Lan đã áp dụng các phương pháp kế toán doanh thu vào thực tiễn. Những ứng dụng này đã giúp doanh nghiệp cải thiện tình hình tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động.

4.1. Kết Quả Kinh Doanh Qua Các Năm

Kết quả kinh doanh của công ty trong những năm qua cho thấy sự tăng trưởng ổn định. Doanh thu có xu hướng tăng, mặc dù vẫn chưa đạt được lợi nhuận mong muốn.

4.2. Phân Tích Doanh Thu và Chi Phí

Phân tích doanh thu và chi phí giúp công ty nhận diện được các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận. Điều này cho phép doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược kinh doanh kịp thời.

V. Kết Luận và Tương Lai của Kế Toán Doanh Thu

Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là một phần không thể thiếu trong hoạt động của Công ty TNHH MTV Thương Mại Hà Lan. Việc cải thiện công tác kế toán sẽ giúp doanh nghiệp phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Tầm Quan Trọng của Kế Toán Doanh Thu

Kế toán doanh thu không chỉ giúp doanh nghiệp theo dõi tình hình tài chính mà còn cung cấp thông tin cần thiết để đưa ra quyết định chiến lược.

5.2. Định Hướng Phát Triển Tương Lai

Công ty cần tiếp tục cải thiện quy trình kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh để tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao hiệu quả hoạt động.

24/07/2025
Khóa luận kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh mtv thương mại và xây dựng hà lan

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1 Những vấn đề chung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 1.1 Khái niệm cơ bản về doanh thu và định kết quả kinh doanh 1.1 Khái niệm về doanh thu và thu nhập  Khái niệm về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Theo chuẩn mực 14 – “doanh thu và thu nhập khác” của chuẩn mực kế toán Việt Nam được định nghĩa như sau: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm phát triển vốn chủ sở hữu”. Theo điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC định nghĩa: “ Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp trừ phần vốn góp thêm của các cổ đông. Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền”. Theo chuẩn mực kế toán quốc tế số 18 – Doanh thu (IAS 18): “Doanh thu là luồng thu gộp các lợi ích kinh tế trong kỳ, phát sinh trong quá trình hoạt động thông thường, làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu, chứ không phải phần đóng góp của những người tham gia góp vốn cổ phần.

Doanh thu loại trừ những khoản thu cho bên thứ ba ví dụ như thuế giá trị gia tăng”. Như vậy chúng ta có thể thấy bản chất của doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được do cung cấp hàng hóa dịch vụ của doanh nghiệp tạo ra góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.  Nguyên tắc xác định doanh thu Theo chuẩn mực kế toán 14 “Doanh thu và thu nhập khác”: Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. SVTH: Châu Thị Mỹ 4 Khóa luận tốt GVHD: ThS.

Đào Nguyên Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản phải thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.  Khái niệm về các khoản giảm trừ doanh thu Theo chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thu và thu nhập khác, các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: - Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. - Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.

- Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.  Khái niệm doanh thu hoạt động tài chính Theo chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thu và thu nhập khác: Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các khoản thu về tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp chỉ được ghi nhận khi thoã mãn đồng thời cả hai yêu cầu sau: - Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó; - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Theo Thông tư 133/2016/TT- BTC Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: - Tiền lãi: Lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, thu lãi bán hàng trả chậm, bán hàng trả góp. - Lãi do bán, chuyển nhượng công cụ tài chính, đầu tư liên doanh váo cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, đầu tư liên kết, đầu tư vào Công ty con.

- Cổ tức và lợi nhuận được chia. - Chênh lệch do mua bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ. - Chiết khấu thanh toán được hưởng do mua vật tư, hàng hoá dịch vụ, TSCĐ. - Thu nhập khác liên qua đến hoạt động tài chính.

SVTH: Châu Thị Mỹ 5 Khóa luận tốt GVHD: ThS. Đào Nguyên  Khái niệm thu nhập khác Theo điều 65 Thông tư 133/2016/TT – BTC định nghĩa: Thu nhập khác là những khoản thu từ các hoạt động xảy ra mà doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện hoặc những khoản thu bất thường không mang tính thường xuyên, gồm: - Thu nhập từ nhượng bán thanh lý TSCĐ. - Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác. - Thu nhập nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản.

- Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, dịch vụ, nhưng sau đó được giảm, được hoàn thuế. - Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng. - Thu các khoản nợ khó đòi đã bị xóa sổ. - Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ.

- Thu nhập từ quà biếu, tặng bằng tiền mặt, hiện vật của các tổ chức các nhân tặng cho doanh nghiệp. - Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản trên.2 Khái niệm chi phí  Khái niệm giá vốn hàng bán Theo điều 62 Thông tư 133/2016/TT – BTC định nghĩa: “Giá vốn hàng bán là giá trị phản ánh lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xấy lắp đã bán được của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian.” Giá vốn hàng bán bao gồm chi phí của tất cả các mặt hàng có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc sản xuất hoặc mua hàng hóa, dịch vụ đã được bán.  Phương pháp xác định giá vốn hàng bán Theo thông tư 133/2016/TT – BTC có 3 phương pháp xác định giá trị xuất kho để tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ: SVTH: Châu Thị Mỹ 6 Khóa luận tốt GVHD: ThS. Đào Nguyên - Phương pháp nhập trước xuất trước( FIFO): Áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì xuất trước, và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ - Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ.

Giá trị trung bình có thể được tính theo từng kỳ hoặc từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp. - Phương pháp thực tế đích danh: Áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng thứ hàng hóa mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho ác doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.  Khái niệm chi phí quản lý kinh doanh Theo thông tư 133/2016/TT – BTC chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, trong đó:  Chi phí bán hàng là những khoản mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ như chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, chi phí nhân viên bán hàng, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp) chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,.  Chi phí quản lý doanh nghiệp dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,…); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ…); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng…).

 Khái niệm kế toán chi phí tài chính Theo điều 63 Thông tư 133/2016/TT – BTC: Chi phí tài chính là các khoản chi phí phục vụ cho hoạt động tài chính của doanh nghiệp bao gồm: các khoản chi trả lãi vay, SVTH: Châu Thị Mỹ 7 Khóa luận tốt GVHD: ThS. Đào Nguyên nợ, chiết khấu thanh toán cho bên khách hàng, lãi mua hàng trả chậm, các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư, chi phí giao dịch bán chứng khoán, lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ, lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối kỳ các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ, các khoản, chi phí của hoạt động đàu tư tài chính khác,…  Khái niệm chi phí khác Theo Thông tư 133/2016/TT – BTC : Chi phí khác phản ánh những chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp. Chi phí khác của doanh nghiệp bao gồm: - Chi phí thanh lý nhượng bán TSCĐ (gồm cả chi phí đấu thầu hoạt động thanh lý). - Giá trị còn lại của TSCĐ bị phá dỡ.

- Giá trị còn lại của TSCĐ nhượng bán , thanh lý (nếu có) - Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác. - Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, tiền phạt thuế, truy nộp thuế - Các khoản chi phí do ghi nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán - Các khoản chi phí khác.  Khái niệm chi phí thuế TNDN Theo Thông tư 133/2016/TT- BTC định nghĩa: Thu nhập tính thuế là thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của một kỳ, được xác định theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và là cơ sở để tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được). Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp tùy vào từng loại hình doanh nghiệp, hình thức kinh doanh và tổng doanh thu mà Nhà nước có các mức thuế suất khác nhau.

Từ năm 2016 mức thuế suất là 20%, bao gồm: - Chi phí thuế TNDN gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại. - Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất TNDN hiện hành.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ