CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh thương mại. Theo Luật Thương mại số 36/2005/QH11: “Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác” Như vậy, hoạt động thương mại không chỉ là hoạt động mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ mà còn bao gồm cả hoạt động đầu tư cho sản xuất dưới các hình thức trực tiếp và gián tiếp. Theo đó, hoạt động kinh doanh thương mại có những đặc điểm sau: - Mục đích của các bên khi tham gia vào hoạt động thương mại là vì lợi nhuận.
- Về hoạt động: lưu chuyển hàng hóa là hoạt động cơ bản, gồm hai hoạt động chính là mua hàng và bán hàng. Ngoài ra còn các hoạt động khác như lưu trữ, bảo quản, gia công,. - Về đối tượng kinh doanh: hoạt động thương mại thể hiện dưới nhiều hình thức với các loại hàng hóa vô cùng đa dạng. Tuy nhiên có hai nhóm hoạt động chính là mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ.
- Về đối tượng phục vụ: rất đa dạng, bao gồm người tiêu dùng, các đơn vị sản xuất kinh doanh, các cơ quan tổ chức,. không giới hạn trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam mà còn mở rộng ra toàn thế giới. - Về phương thức luân chuyển hàng hóa: chủ yếu là bán buôn và bán lẻ, ngoài ra còn có các phương thức khác như: bán thẳng, ký gửi, bán hàng qua đại lý, trả chậm trả góp. - Về tổ chức kinh doanh: có thể theo nhiều mô hình khác nhau như công ty bán buôn, bán lẻ, công ty kinh doanh tổng hợp, môi giới, xúc tiến thương mại.
Đặc điểm của kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ. Khái quát về doanh thu cung cấp dịch vụ. Doanh thu cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu được và sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán. Các phương thức doanh thu cung cấp dịch vụ.
Vũ Thị Nhung K20KTE 7 Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng Để đáp ứng yêu cầu quản lý, doanh thu cung cấp dịch vụ có thể được phân loại theo một số tiêu thức sau: - Doanh thu dịch vụ vận tải. - Doanh thu dịch vụ khách sạn, nhà hàng. - Doanh thu dịch vụ du lịch. - Doanh thu dịch vụ viễn thông.
- Doanh thu dịch vụ khoa học, công nghệ và nghiên cứu. - Doanh thu dịch vụ y tế. - Doanh thu dịch vụ pháp lý. Các phương thức thanh toán.
- Doanh thu cung cấp dịch vụ nhận trước: là phương thức cung cấp dịch vụ mà bên cung ứng dịch vụ sẽ nhận trước doanh thu cho việc cung ứng dịch vụ trong nhiều kỳ sau. - Doanh thu cung cấp dịch vụ thanh toán theo từng kỳ: bao gồm doanh thu của các loại dịch vụ được cung ứng thanh toán theo từng kỳ kế toán. - Doanh thu cung cấp dịch vụ thanh toán theo mức độ hoàn thành: nhóm này bao gồm doanh thu của các loại dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ mới hoàn thành được nhưng khách hàng thanh toán theo mức độ dịch vụ đã cung ứng. Yêu cầu quản lý doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh.
Việc cung cấp dịch vụ liên quan đến từng khách hàng, từng hình thức dịch vụ và từng loại hình thanh toán. Từ đó, công tác quản lý doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh cần phải bám sát các yêu cầu sau: - Quản lý doanh thu phải đầy đủ theo các nội dung doanh thu thực tế theo từng khâu, từng kỳ, đảm bảo ghi nhận doanh thu được đầy đủ, kịp thời, chính xác. - Nắm bắt và theo dõi chặt chẽ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, từng phương thức cung cấp dịch vụ, hình thức thanh toán, từng khách hàng. - Đôn đốc thanh toán, thu hồi đầy đủ công nợ.
- Quản lý và phân tách chi phí liên quan đến doanh thu cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ, dự phòng rủi ro để đánh giá hiệu quả kinh doanh. Vũ Thị Nhung K20KTE 8 Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng - Quản lý hệ thống chứng từ và luân chuyển chứng từ khoa học, hợp lý, đánh số chứng từ một cách liên tục, tránh trùng lặp hoặc bỏ sót. Kết quả kinh doanh là một chỉ tiêu vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp, đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức quản lý sao cho phù hợp để mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất có thể. Tuy nhiên muốn quản lý tốt kết quả kinh doanh trước hết phải quản lý doanh thu và chi phí có hiệu quả.
Vai trò của kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh. Mục tiêu của doanh nghiệp là tạo ra nguồn lợi nhuận lớn cho bản thân doanh nghiệp và mở rộng thị trường. Doanh thu được tạo ra để bù đắp những chi phí phát sinh trong kỳ kế toán như chi phí đầu vào, tiền lương nhân viên, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước. Vai trò của doanh thu cung cấp dịch vụ thể hiện: - Đảm bảo cho doanh nghiệp tái sản xuất, kinh doanh, mở rộng quy mô, tạo điều kiện để doanh nghiệp đầu tư liên kết.
- Doanh thu là đòn bẩy kinh tế khuyến khích người lao động ra sức làm việc, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Kết quả kinh doanh là cơ sở để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Thông qua kết quả kinh doanh doanh nghiệp biết được tình trạng kinh doanh của mình, giúp cho các nhà quản trị có quyết định đúng đắn, lựa chọn phương thức kinh doanh, đầu tư có hiệu quả nhất cho doanh nghiệp, đồng thời cũng cung cấp thông tin kịp thời cho các bên liên quan. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh.
Để phát huy tốt vai trò của kế toán trong công tác quản lý kinh tế, kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: - Ghi chép, phản ánh, hạch toán chính xác, đầy đủ và kịp thời doanh thu cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp, sự biến động của từng loại dịch vụ, giá cung cấp trong kỳ kế toán để xác định kết quả kinh doanh và lập báo cáo tài chính. - Mở sổ tổng hợp, sổ kế toán chi tiết để theo dõi doanh thu cung cấp dịch vụ và kết quả kinh doanh. Vũ Thị Nhung K20KTE 9 Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng - Theo dõi và hạch toán kịp thời các khoản công nợ đối với nhà cung cấp và khách hàng, tránh bị chiếm dụng bất hợp pháp, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước. Khái niệm cơ bản về doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh.
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14, doanh thu được trình bày như sau: “Doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.” Doanh thu cung cấp dịch vụ là tổng lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được và sẽ thu được trong kỳ kế toán từ các giao dịch và nghiệp vụ cung cấp dịch vụ góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu thuần về CCDV là tổng số tiền mà doanh nghiệp thu được và sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ cung cấp dịch vụ cho khách hàng đã trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán.) trong kỳ kế toán, làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC 1. Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ.
“Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp. - Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó. - Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo.
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.” - Đối với dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế. Đối với dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế Vũ Thị Nhung K20KTE 10 Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán. Đối với dịch vụ chịu thuế TTĐB thì doanh thu là tổng giá thanh toán. - Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư hàng hóa thì doanh thu là số tiền gia công thực tế nhận được, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa gia công, - Đối với đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng thì doanh thu là phần hoa hồng mà doanh nghiệp được hưởng.
- Trường hợp dịch vụ được thực hiện bằng nhiều việc khác nhau mà không tách biệt được hoặc được thực hiện trong nhiều kỳ kế toán thì doanh thu từng kỳ được ghi nhận theo phương pháp bình quân. - Khi kết quả của nghiệp vụ CCDV không thể xác định chắc chắn thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với chi phí đã ghi nhận và có thể thu hồi. - Trong giai đoạn đầu của một giao dịch về CCDV, khi chưa xác định được kết quả một cách chắc chắn thì doanh thu được ghi nhận bằng chi phí đã ghi nhận và có thể thu hồi được. Chứng từ sử dụng: hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, bảng kê hàng hóa, dịch vụ bán ra, ủy nhiệm thu, phiếu phu, giấy báo có của ngân hàng,.
và các chứng từ liên quan khác. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ. Vũ Thị Nhung K20KTE 11 Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng Sơ đồ 1.