Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thúy Hằng (Lớp K49B Liên thông Kế toán, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận bài toán quản trị tài chính tại doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ thông qua đề tài: "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kiên Diện".

Theo lập luận của tác giả, trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, mọi doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khi tham gia thị trường đều hướng đến mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Để duy trì sự tồn tại và phát triển, doanh nghiệp buộc phải giải quyết các bài toán cốt lõi: tổ chức hoạt động kinh doanh sao cho đạt hiệu quả, tạo lập quy mô doanh thu đủ bù đắp các khoản chi phí bỏ ra, và nắm bắt quy luật cung cầu theo định hướng "bán cái thị trường cần chứ không bán cái doanh nghiệp có". Trong chu trình kinh doanh, thông tin từ công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt giúp các nhà quản trị đánh giá chuẩn xác hiệu quả kinh tế định kỳ theo tháng, quý, năm, từ đó hoạch định chiến lược kinh doanh và khắc phục các tồn tại nội tại.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, phản ánh và đánh giá thực trạng công tác hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kiên Diện.
  3. Đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn nhằm phát hiện các ưu điểm, nhược điểm trong khâu tổ chức hạch toán, từ đó đưa ra một số biện pháp kiến nghị giúp hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị khảo sát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kiên Diện.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và các phòng ban liên quan tại Công ty TNHH Kiên Diện (Thượng Giang, thị trấn Kiến Giang, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu tổng hợp về tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 3 năm (2014 – 2016); phân tích dữ liệu kế toán chi tiết, chứng từ và sổ sách phát sinh tại Quý 4 năm 2016 (trọng tâm là tháng 12 năm 2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản pháp quy hiện hành áp dụng cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS): Chuẩn mực số 01 (Chuẩn mực chung) quy định các nguyên tắc kế toán cơ bản, yêu cầu chất lượng thông tin và các yếu tố cấu thành báo cáo tài chính; Chuẩn mực số 02 (Hàng tồn kho) xác định nguyên tắc ghi nhận giá trị, phương pháp tính giá và lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; Chuẩn mực số 14 (Doanh thu và thu nhập khác) xác định các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và nguyên tắc phản ánh thu nhập khác.
  • Chế độ kế toán và căn cứ pháp luật: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính; tuân thủ quy định về hệ thống báo cáo tài chính theo Khoản 3 Điều 29 Luật Kế toán số 03/2003/QH11.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán quy định: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, phân loại chi tiết 6 tài khoản cấp 2 từ 5111 đến 5118); Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu, gồm 5211, 5212, 5213); Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán); Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, bao gồm TK 6421 – Chi phí bán hàng và TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp); Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); Tài khoản 635 (Chi phí hoạt động tài chính); Tài khoản 711 (Thu nhập khác); Tài khoản 811 (Chi phí khác); Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, gồm 8211 và 8212); Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm hai nhóm phương pháp:

  • Phương pháp thu thập thông tin: Tiếp cận các chứng từ gốc và nghiệp vụ kinh tế thực tế tại phòng kế toán của Công ty TNHH Kiên Diện; quan sát trực tiếp quy trình xử lý công việc và phỏng vấn các nhân viên kế toán; tham vấn ý kiến chuyên môn của giảng viên hướng dẫn; tra cứu hệ thống giáo trình chuyên ngành và các khóa luận tốt nghiệp lưu trữ tại thư viện trường Đại học Kinh tế Huế.
  • Phương pháp xử lý thông tin: Chọn lọc, phân loại các dữ liệu kế toán thô từ hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho; ứng dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối để phân tích biến động chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua chuỗi thời gian 2014 – 2016; tổng hợp dữ liệu sổ sách kế toán trên máy vi tính để minh chứng cho quy trình hạch toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1 – Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD

Nội dung chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế của kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) như thước đo cuối cùng của kỳ kế toán. Tác giả phân tích cụ thể chức năng, nhiệm vụ của kế toán trong việc ghi nhận kịp thời, tính toán chuẩn xác doanh thu và chi phí theo quy định của Bộ Tài chính nhằm cung cấp dữ liệu trung thực cho nhà quản trị.

Chương 1 hệ thống hóa chi tiết quy trình kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC cho từng phần hành:

  • Kế toán doanh thu bán hàng (TK 511) và các khoản giảm trừ (TK 521): Xác định các loại chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, đơn đặt hàng, hợp đồng, biên bản giảm giá, hàng bán bị trả lại) và trình tự kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911.
  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Nguyên tắc phản ánh giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ, lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Phân định hạch toán chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), xử lý các khoản trích theo lương, khấu hao TSCĐ, chi phí vật tư và dịch vụ mua ngoài.
  • Kế toán các hoạt động tài chính, thu nhập khác, chi phí khác (TK 515, 635, 711, 811): Trình bày kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán đối ứng với TK 911.
  • Kế toán chi phí thuế TNDN (TK 821) và xác định KQKD (TK 911): Cơ chế tập hợp toàn bộ chi phí ở bên Nợ và các khoản doanh thu, thu nhập ở bên Có của TK 911 để kết chuyển số lãi/lỗ sang TK 421.

Chương 2 – Thực trạng kế toán doanh thu và XĐKQKD tại Công ty TNHH Kiên Diện

Tác giả giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Kiên Diện (Mã số doanh nghiệp: 3100404996; địa chỉ tại thị trấn Kiến Giang, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình). Vốn điều lệ của công ty gồm hai thành viên góp vốn: ông Hoàng Đình Kiên (Chủ tịch kiêm Giám đốc, nắm giữ 75% vốn điều lệ tương đương 900.000.000 đồng) và bà Nguyễn Thị Diện (nắm giữ 25% tương đương 300.000.000 đồng). Lĩnh vực hoạt động đăng ký bao gồm xây dựng dân dụng, giao thông, thủy lợi, vận tải hàng hóa đường bộ, nhưng hoạt động thương mại mua bán vật liệu xây dựng (xi măng, sắt thép, gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh) là nguồn tạo doanh thu chủ lực. Đặc thù lao động của công ty gồm trên 70% là lao động phổ thông và 90% là nam giới.

Cơ cấu quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến: Chủ tịch kiêm Giám đốc trực tiếp chỉ đạo Phó Giám đốc, Phòng Kế toán và Phòng Nghiệp vụ tổng hợp. Bộ máy kế toán gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán viên và Thủ quỹ.

Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:

  • Chế độ kế toán: Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Niên độ kế toán: Năm dương lịch (01/01 đến 31/12).
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Nhập trước – xuất trước (FIFO).
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Hình thức kế toán: Chứng từ ghi sổ thực hiện trên phần mềm kế toán máy vi tính.

Đánh giá thực trạng hạch toán chi tiết tại công ty trong Quý 4 năm 2016 (trọng tâm tháng 12/2016):

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Phương thức bán buôn là chủ đạo, thanh toán phần lớn bằng tiền mặt (TK 1111). Trong tháng 12/2016, tổng doanh thu bán hàng hóa phát sinh đạt 546.141.000 đồng; lũy kế từ tháng 1 đến tháng 12/2016 đạt 4.359.072.008 đồng. Kế toán sử dụng các chứng từ như đơn đặt hàng, phiếu xuất kho, phiếu thu, hóa đơn GTGT, ghi nhận qua Sổ chi tiết TK 5111 và Sổ Cái TK 5111, cuối kỳ kết chuyển sang bên Có TK 911.
  • Giá vốn hàng bán: Xuất kho tính theo FIFO. Tháng 12/2016, giá vốn hàng xuất bán ghi nhận Nợ TK 632 đối ứng Có TK 156 là 497.369.231 đồng; lũy kế cả năm 2016 là 4.036.899.674 đồng.
  • Chi phí bán hàng (TK 6421): Tháng 12/2016 phát sinh 11.751.431 đồng (gồm tiền lương nhân viên bán hàng 9.000.000 đồng và chi phí khấu hao xe ô tô tải, phương tiện vận tải 2.751.431 đồng); lũy kế cả năm đạt 143.618.558 đồng.
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422): Tháng 12/2016 phát sinh 61.449.994 đồng (bao gồm tiền lương quản lý 5.500.000 đồng, tiền mua xăng dầu thanh toán bằng tiền mặt 3.199.998 đồng chưa thuế, phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn TK 142 số tiền 36.363.636 đồng, và khấu hao nhà cửa 250.000 đồng). Sau khi trừ các khoản, số kết chuyển sang TK 911 là 45.313.634 đồng; lũy kế cả năm 2016 đạt 138.522.715 đồng.
  • Thu nhập khác và chi phí khác: Trong năm 2016, công ty chỉ phát sinh một khoản thu nhập khác vào ngày 31/12/2016 từ chiết khấu mua hàng số tiền 2.566.432 đồng (ghi Nợ TK 1111, Có TK 711 và kết chuyển Có TK 911). Về chi phí khác, công ty phát sinh khoản nộp phạt do chậm nộp thuế số tiền 62.251 đồng ghi nhận vào TK 811.
  • Xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp toàn bộ doanh thu, chi phí vào TK 911 để tính toán số thuế TNDN hiện hành (TK 8211) và kết chuyển lợi nhuận sau thuế sang TK 421.

Chương 3: Một số biện pháp cải thiện kế toán doanh thu và xác định KQKD tại Công ty TNHH Kiên Diện

Tác giả phân tích các mặt tồn tại trong công tác kế toán của đơn vị:

  • Nhược điểm: Việc bán hàng chủ yếu thanh toán bằng tiền mặt làm phát sinh rủi ro quản lý quỹ và dẫn đến việc bị khách hàng chiếm dụng vốn, biểu hiện qua việc năm 2016 phát sinh khoản phải thu ngắn hạn lên tới 30.899.759 đồng (trong khi 2014 – 2015 không có). Quản lý chi phí doanh nghiệp còn lỏng lẻo khiến chi phí quản lý năm 2016 tăng vọt 41,87%. Công ty chưa tuân thủ chặt chẽ thời hạn kê khai nộp thuế dẫn đến bị phạt chậm nộp. Công tác đối chiếu chứng từ giữa bộ phận nghiệp vụ tổng hợp và kế toán đôi lúc chưa đồng bộ.
  • Biện pháp đề xuất: Hoàn thiện quy trình quản lý các khoản phải thu ngắn hạn nhằm thu hồi vốn nhanh; mở rộng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản ngân hàng); siết chặt định mức chi phí quản lý kinh doanh; chấp hành nghiêm ngặt lịch nộp thuế để loại bỏ chi phí phạt vi phạm hành chính; tối ưu hóa quy trình nhập liệu và luân chuyển chứng từ trên phần mềm kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp toàn bộ số liệu phản ánh thực trạng tài chính và hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Kiên Diện qua 3 năm (2014 – 2016):

Chỉ tiêu tài chính Năm 2014 (VNĐ) Năm 2015 (VNĐ) Năm 2016 (VNĐ) So sánh 2015/2014 (%) So sánh 2016/2015 (%)
Tổng tài sản 3.067.519.562 2.159.666.302 2.470.676.182 -29,60% +14,40%
Tài sản ngắn hạn 2.664.095.293 1.776.246.573 1.811.088.649 -33,33% +1,96%
- Tiền và tương đương tiền 1.296.932.930 266.301.952 176.702.414 -79,47% -33,65%
- Phải thu ngắn hạn 0 0 30.899.759 0% Phát sinh mới
- Hàng tồn kho 1.330.798.727 1.473.580.985 1.603.486.476 +10,73% +8,82%
- Tài sản ngắn hạn khác 36.363.636 36.363.636 0 0% -100,00%
Tài sản dài hạn (TSCĐ) 403.424.269 383.419.729 659.587.533 -4,96% +72,03%
Nguồn vốn 3.067.519.562 2.159.666.302 2.470.676.182 -29,60% +14,40%
Nợ phải trả (Nợ ngắn hạn) 1.727.398.585 799.142.659 1.101.213.423 -53,74% +37,80%
Vốn chủ sở hữu 1.340.120.977 1.360.523.643 1.369.462.759 +1,52% +0,66%

Biến động kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016:

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2014 (VNĐ) Năm 2015 (VNĐ) Năm 2016 (VNĐ) So sánh 2015/2014 (%) So sánh 2016/2015 (%)
1. Doanh thu bán hàng và CCDV 5.581.284.800 4.223.017.460 4.359.072.008 -24,34% +3,22%
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 0% 0%
3. Doanh thu thuần 5.581.284.800 4.223.017.460 4.359.072.008 -24,34% +3,22%
4. Giá vốn hàng bán 5.286.607.125 3.999.951.890 4.036.899.674 -24,34% +0,92%
5. Lợi nhuận gộp 294.677.675 223.065.570 322.172.334 -24,34% +44,43%
6. Doanh thu hoạt động tài chính 0 0 0 0% 0%
7. Chi phí tài chính 41.304.556 5.893.482 0 -85,73% -100,00%
8. Chi phí quản lý doanh nghiệp 236.748.087 198.870.865 282.141.273 -16,00% +41,87%
9. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 16.625.032 18.301.223 40.031.061 +10,08% +118,73%
10. Thu nhập khác 20.752.447 7.230.860 2.566.432 -65,16% -64,51%
11. Chi phí khác 0 0 62.251 0% Phát sinh mới
12. Lợi nhuận khác 20.752.447 7.230.860 2.504.181 -65,16% -65,37%
13. Tổng lợi nhuận trước thuế 37.377.479 25.532.083 42.535.242 -31,69% +66,06%
14. Chi phí thuế TNDN 3.737.748 5.106.417 8.507.048 +36,62% +66,59%
15. Lợi nhuận sau thuế 33.639.731 20.425.666 34.028.194 -39,28% +66,06%

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp mô tả chi tiết về cách thức vận hành thực tế hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính tại một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng cấp huyện.
  • Minh họa rõ nét việc áp dụng phương pháp định giá tồn kho FIFO kết hợp phương pháp kê khai thường xuyên đối với nhóm hàng hóa vật tư xây dựng đặc thù.
  • Chỉ rõ thực trạng công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) do áp dụng cơ chế giá niêm yết cố định.
  • Đề xuất các giải pháp kiểm soát nợ phải thu và cắt giảm chi phí quản lý bám sát với thực tế số liệu tài chính của đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những giới hạn nhất định do chính tác giả thừa nhận và giới hạn từ phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi số liệu: Phân tích tài chính tổng hợp chỉ bao quát giai đoạn 2014 – 2016; các số liệu minh họa chứng từ và sổ cái chi tiết mới chỉ dừng lại ở Quý 4 năm 2016 (trọng tâm tháng 12/2016), chưa phản ánh được sự biến động đầy đủ theo chu kỳ mùa vụ xây dựng trong cả năm.
  • Chế độ kế toán: Đề tài khảo sát việc thực hiện chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (vốn đã được thay thế sau này bởi Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho các năm tài chính tiếp theo), do đó chưa cập nhật được những điểm mới trong hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán của thông tư mới.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Cần theo dõi công tác chuyển đổi hệ thống sổ sách kế toán của doanh nghiệp sang Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời mở rộng nghiên cứu công tác kế toán quản trị doanh thu – chi phí nhằm hỗ trợ việc ra quyết định giá bán và quản trị dòng tiền.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu tham khảo trực tiếp cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về chuyên đề xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Hệ thống mẫu biểu chứng từ thực tế được tác giả số hóa nguyên bản từ doanh nghiệp: Mẫu số 01-TT (Phiếu thu số 000001 ngày 01/12/2016), Mẫu số 02-TT (Phiếu chi số PC001_12 ngày 01/12/2016), Mẫu số 02-VT (Phiếu xuất kho số PXK001 ngày 01/12/2016 cho mặt hàng gạch ốp 30*45).
    • Trích xuất Sổ Cái (Mẫu số S02c1-DNN) và Sổ chi tiết tài khoản (Mẫu số 38-DN) của các tài khoản doanh thu (TK 5111), giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) trong tháng 12/2016, thể hiện rõ các bút toán kết chuyển sang TK 911 vào ngày 31/12/2016.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Kiên Diện áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán sử dụng là hình thức Chứng từ ghi sổ được vận hành trên phần mềm kế toán máy vi tính.

2. Doanh nghiệp ghi nhận doanh thu và hạch toán giá vốn theo các phương pháp nào?

Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO), tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh thu bán hàng hóa được ghi nhận qua TK 5111 khi xuất kho và khách hàng chấp nhận thanh toán (chủ yếu là thanh toán bằng tiền mặt qua TK 1111).

3. Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của công ty qua 3 năm (2014 – 2016) biến động ra sao?

Doanh thu thuần năm 2014 đạt 5.581.284.800 đồng, năm 2015 giảm 24,34% xuống 4.223.017.460 đồng, năm 2016 tăng nhẹ 3,22% đạt 4.359.072.008 đồng. Lợi nhuận sau thuế năm 2014 đạt 33.639.731 đồng, năm 2015 giảm 39,28% xuống 20.425.666 đồng, và năm 2016 tăng trưởng 66,06% đạt 34.028.194 đồng. Do không có phát sinh giảm trừ doanh thu nên doanh thu thuần bằng doanh thu bán hàng.

4. Trong năm 2016, công ty phát sinh những khoản thu nhập khác và chi phí khác cụ thể nào?

Ngày 31/12/2016, công ty ghi nhận khoản thu nhập khác (TK 711) trị giá 2.566.432 đồng từ việc nhận chiết khấu mua hàng. Về chi phí khác (TK 811), công ty ghi nhận khoản tiền 62.251 đồng do bị phạt vi phạm hành chính vì nộp thuế chậm.

5. Cơ cấu vốn và đặc điểm lao động của Công ty TNHH Kiên Diện như thế nào?

Vốn điều lệ của công ty là 1.200.000.000 đồng, do hai cá nhân đóng góp gồm ông Hoàng Đình Kiên góp 900.000.000 đồng (chiếm 75%) và bà Nguyễn Thị Diện góp 300.000.000 đồng (chiếm 25%). Về nhân sự, lao động phổ thông chiếm trên 70% và nam giới chiếm 90% tổng số lao động do đặc thù ngành kinh doanh vật liệu xây dựng đòi hỏi việc bốc vác, vận chuyển nặng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thúy Hằng đã phản ánh tương đối hệ thống và chuẩn xác thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kiên Diện theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua việc phân tích báo cáo tài chính giai đoạn 2014 – 2016 kết hợp trích xuất chứng từ và sổ kế toán chi tiết tháng 12 năm 2016, nghiên cứu đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp định khoản các nghiệp vụ thương mại vật liệu xây dựng. Các nhận xét về việc gia tăng nợ phải thu, quản lý chi phí doanh nghiệp và đề xuất kiểm soát dòng tiền mang tính thực tế, phù hợp với đặc thù của một doanh nghiệp thương mại tư nhân quy mô nhỏ tại địa phương.