Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Hồng Nhi (mã sinh viên: 21K4050393, niên khóa 2021–2025, ngành Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Ngọc Lưu Quang) tập trung giải quyết bài toán kế toán tại một doanh nghiệp thương mại và dịch vụ kỹ thuật xe cơ giới cụ thể: Công ty TNHH GB Auto.

Trong nền kinh tế thị trường, doanh thu và chi phí là hai yếu tố then chốt phản ánh trực tiếp hiệu quả sản xuất kinh doanh, dòng tiền và năng lực tài chính của doanh nghiệp. Việc xác định chính xác kết quả kinh doanh không chỉ giúp ban quản trị đánh giá năng lực hoạt động, tối ưu hóa lợi nhuận và hoạch định chiến lược phát triển bền vững mà còn đảm bảo tính minh bạch, tuân thủ các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) cũng như các thông lệ tài chính quốc tế (IFRS), đáp ứng yêu cầu kiểm tra từ cơ quan thuế, ngân hàng và đối tác đầu tư. Đối với các đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ kỹ thuật như Công ty TNHH GB Auto, hoạt động kinh doanh hướng tới mục tiêu tạo ra lợi nhuận đủ lớn để bù đắp các chi phí vận hành và tái đầu tư mở rộng quy mô. Việc đối chiếu giữa lý luận kế toán được đào tạo trong nhà trường với thực tiễn ghi nhận, luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu tại doanh nghiệp là yêu cầu cấp thiết nhằm phát hiện những điểm nghẽn, từ đó đưa ra biện pháp khắc phục phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành hai cấp độ:

  1. Mục tiêu tổng quát: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH GB Auto; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức công tác kế toán và khắc phục những hạn chế còn tồn tại trong hệ thống kế toán của đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các khái niệm, nguyên tắc và phương pháp kế toán liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại theo các quy định hiện hành.
    • Thu thập số liệu, chứng từ và khảo sát thực tế quy trình hạch toán kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH GB Auto.
    • Đánh giá các mặt ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán tại công ty; từ đó xây dựng các định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kế toán tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH GB Auto.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH GB Auto (địa chỉ trụ sở chính tại số 204B/21 Nguyễn Văn Hưởng, Phường Thảo Điền, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích số liệu Báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 3 năm từ năm 2021 đến năm 2023 làm căn cứ đánh giá tổng quát về tài chính, tài sản, nguồn vốn; đồng thời sử dụng hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh trong năm 2023 để đi sâu nghiên cứu thực trạng hạch toán các nghiệp vụ kinh tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam áp dụng cho khối doanh nghiệp:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác: Quy định khái niệm doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm phần vốn góp thêm của các cổ đông. Văn bản đưa ra 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, cùng quy tắc xác định các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung: Xác định chi phí là tổng các giá trị làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức tiền chi ra, tài sản giảm hoặc các khoản nợ phát sinh dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu không liên quan đến việc phân phối cho các chủ sở hữu.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính: Khung pháp lý trọng tâm được doanh nghiệp áp dụng để tổ chức bộ máy và hạch toán kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, bao gồm các quy định cụ thể:
    • Điều 56 và Điều 57 về nguyên tắc ghi nhận và tài khoản kế toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511).
    • Điều 58 về Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515).
    • Điều 62 về Giá vốn hàng bán (TK 632).
    • Điều 63 về Chi phí tài chính (TK 635).
    • Điều 64 về Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642, bao gồm hai bộ phận cấu thành là chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Điều 65 về Thu nhập khác (TK 711) và Điều 66 về Chi phí khác (TK 811).
    • Điều 67 về Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
    • Điều 68 về Xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Được tác giả liên hệ so sánh khi phân tích hệ thống tài khoản chi tiết cấp 2 của tài khoản Doanh thu (TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118).

Các công thức toán học - kế toán được sử dụng để xác định kết quả kinh doanh trong công trình gồm:

  • $\text{Doanh thu thuần (DTT)} = \text{Tổng doanh thu} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$
  • $\text{Lãi gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$
  • $\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} = \text{Lãi gộp} + \text{Doanh thu hoạt động tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh}$
  • $\text{Lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} + \text{Lợi nhuận khác}$
  • $\text{Thuế TNDN phải nộp} = \text{Tổng thu nhập chịu thuế} \times \text{Thuế suất}$
  • $\text{Lợi nhuận sau thuế} = \text{Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN phải nộp}$

Bên cạnh đó, lý thuyết về các phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho cũng được nêu rõ: phương pháp tính giá đích danh, phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) và phương pháp bình quân gia quyền.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua hai nhóm phương pháp:

  1. Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp đọc và nghiên cứu tài liệu: Tìm kiếm, hệ thống hóa thông tin từ văn bản pháp luật, giáo trình, niên giám dữ liệu internet, thu thập các báo cáo tài chính giai đoạn 2021–2023, chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu chi, phiếu xuất kho, giấy báo có), hệ thống sổ cái, bảng cân đối phát sinh từ phòng kế toán của Công ty TNHH GB Auto.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng, nhân viên kế toán phần hành và người hướng dẫn thực tập tại doanh nghiệp để làm rõ quy trình xử lý thực tế và thao tác phần mềm.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ giấy và quy trình nhập liệu, kiểm tra chứng từ trên phần mềm kế toán chuyên dụng tại văn phòng công ty.
  2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giữa các năm (2021 so với 2022, 2022 so với 2023) nhằm xác định xu hướng biến động tài chính.
    • Phương pháp phân tích: Phân tách các chỉ tiêu tài chính, cấu trúc tài sản, tỷ trọng chi phí và doanh thu để làm rõ nguyên nhân ảnh hưởng tới lợi nhuận.
    • Phương pháp thống kê: Tổng hợp dữ liệu thành hệ thống bảng biểu số liệu, danh mục chứng từ để phân tích trực quan.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu kế toán nội bộ của Công ty TNHH GB Auto, hệ thống phần mềm kế toán SMARTPRO, các bảng biểu báo cáo tài chính giai đoạn 2021–2023 và các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về kế toán hoạt động thương mại và dịch vụ trong nền kinh tế:

  • Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Định nghĩa bản chất doanh thu theo VAS 14 và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Doanh thu bán hàng hóa chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch). Đối với doanh thu dịch vụ, cần bảo đảm 4 điều kiện về mức độ hoàn thành công việc và khả năng thu hồi lợi ích kinh tế.
  • Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu: Quy định nội dung của chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán và việc sử dụng TK 521 để tập hợp số liệu trước khi kết chuyển làm giảm trừ doanh thu thuần sang TK 511 vào cuối kỳ.
  • Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh: Phân loại rõ ràng các nhóm chi phí theo chức năng hoạt động: Giá vốn hàng bán (TK 632), Chi phí tài chính (TK 635), Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 - gộp cả chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa), Chi phí khác (TK 811) và Chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 821). Chương này cũng phân tích kết cấu tài khoản, sơ đồ chữ T và quy trình hạch toán của từng tài khoản.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Trình bày kết cấu của TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Bên Nợ kết chuyển giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác và thuế TNDN; Bên Có kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác. Kết quả chênh lệch phản ánh số lãi chuyển sang Bên Có TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối) hoặc số lỗ chuyển sang Bên Nợ TK 421.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH GB AUTO

Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ doanh nghiệp và thực trạng công tác hạch toán thực tế:

  • Đặc điểm chung của đơn vị khảo sát:
    • Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH GB AUTO (GB AUTO COMPANY LIMITED).
    • Mã số thuế: 0314115509.
    • Địa chỉ trụ sở: 204B/21 Nguyễn Văn Hưởng, Phường Thảo Điền, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Đại diện pháp luật: Ngô Quang Tuấn.
    • Ngày bắt đầu hoạt động: 16/11/2016. Quản lý bởi Chi cục Thuế thành phố Thủ Đức.
    • Ngành nghề kinh doanh chính: Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác (mã ngành 4520). Ngoài ra, công ty đăng ký danh mục ngành nghề đa dạng gồm bán buôn, bán lẻ ô tô con (4511, 4512), đại lý ô tô (4513), bán phụ tùng và bộ phận phụ trợ của ô tô (4530), vận tải hàng hóa và hành khách (4912, 4932, 4933, 5012, 5022), hoạt động đại lý môi giới vé số (4610), cho thuê xe có động cơ (7710), dịch vụ hỗ trợ vận tải (5221, 5222, 5229).
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
    • Công ty tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng, có sự phân nhiệm giữa ban giám đốc và các bộ phận nghiệp vụ, kỹ thuật xưởng, kinh doanh và văn phòng.
    • Bộ máy kế toán áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Hình thức ghi sổ áp dụng là hình thức kế toán Nhật ký chung.
    • Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán SMARTPRO để hạch toán toàn bộ các phân hệ từ lập phiếu thu, phiếu chi, theo dõi kho hàng, kê khai thuế, xuất hóa đơn điện tử đến lập báo cáo tài chính.
  • Phân tích khái quát tình hình tài chính 3 năm (2021–2023):
    • Tác giả thực hiện khảo sát biến động tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu kết quả kinh doanh (Doanh thu thuần, Giá vốn hàng bán, Lợi nhuận gộp, Lợi nhuận thuần và Lợi nhuận sau thuế) thông qua Báo cáo tài chính của công ty.
  • Thực tế hạch toán các nghiệp vụ năm 2023 tại đơn vị:
    • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Sử dụng chứng từ Hóa đơn GTGT (tiêu biểu như Hóa đơn GTGT ngày 04/12/2023 tại Biểu mẫu 1), lập và ghi nhận vào Sổ cái TK 511 (Biểu mẫu 2).
    • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Thu thập chứng từ lãi tiền gửi ngân hàng (chứng từ ngân hàng ngày 25/12/2023 tại Biểu mẫu 3) và phản ánh qua Sổ cái TK 515 (Biểu mẫu 4).
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Căn cứ vào Phiếu xuất kho phụ tùng, vật tư sửa chữa ô tô (Biểu mẫu 5) để tổng hợp chi phí giá vốn lên Sổ cái TK 632 (Biểu mẫu 6).
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Tập hợp các khoản chi phí phát sinh thực tế thông qua Phiếu chi tiền mặt (Biểu mẫu 7), hóa đơn tiếp khách, tiền điện nước, chi phí văn phòng để phản ánh vào Sổ cái TK 642 (Biểu mẫu 8).
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Vận dụng quy trình kết chuyển tự động trên phần mềm SMARTPRO theo sơ đồ quy trình hạch toán (Biểu mẫu 9) và kết xuất Sổ cái TK 911 (Biểu mẫu 10) để tính toán số thuế TNDN (TK 821) và lợi nhuận chưa phân phối (TK 421).

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH GB AUTO

Chương 3 trình bày các đánh giá thực tế và định hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Công ty đã áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; quy trình chứng từ bán hàng, dịch vụ sửa chữa và phiếu xuất kho được số hóa đồng bộ trên phần mềm SMARTPRO; sổ sách kế toán lập đúng theo hình thức Nhật ký chung, số liệu được lưu trữ rõ ràng, đáp ứng kịp thời nghĩa vụ nộp thuế với Chi cục Thuế TP. Thủ Đức.
    • Nhược điểm: Việc phân loại và theo dõi chi tiết các khoản chi phí phục vụ hoạt động bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp còn dồn chung vào tài khoản cấp 1 (TK 642) mà chưa mở chi tiết triệt để thành TK 6421 (chi phí bán hàng) và TK 6422 (chi phí quản lý doanh nghiệp) theo tính chất hoạt động; công tác đối chiếu nhập - xuất - tồn kho phụ tùng ô tô đôi khi chưa đồng bộ giữa thủ kho và kế toán vật tư; quy trình trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với các linh kiện chậm luân chuyển chưa được chú trọng.
  • Các giải pháp đề xuất:
    • Tổ chức mở sổ chi tiết theo dõi riêng biệt chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) trên phần mềm SMARTPRO để hỗ trợ ban giám đốc phân tích hiệu quả từng mảng hoạt động (bán phụ tùng so với dịch vụ kỹ thuật sửa chữa).
    • Hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ đầu vào và định mức tiêu hao vật tư phụ tùng sửa chữa tại xưởng dịch vụ.
    • Tối ưu hóa tính năng của phần mềm kế toán SMARTPRO trong việc tự động hóa tính giá xuất kho và lập báo cáo quản trị định kỳ.
    • Nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ nhân viên kế toán thông qua cập nhật thường xuyên các chính sách thuế mới.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh được bức tranh thực tế về công tác kế toán tài chính tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ ô tô quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Các kết quả cụ thể bao gồm:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ chế hạch toán từ chứng từ ban đầu (hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho) lên sổ sách chi tiết, sổ cái và báo cáo tổng hợp kết quả kinh doanh theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm SMARTPRO.
  • Làm rõ tính phù hợp và các bước áp dụng các tài khoản kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong doanh nghiệp:
Nhóm nghiệp vụ Tài khoản sử dụng Chứng từ gốc chủ yếu theo ghi nhận thực tế
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 511 Hóa đơn giá trị gia tăng bán ra (HDBR)
Doanh thu hoạt động tài chính TK 515 Giấy báo có của ngân hàng, bảng kê lãi tiền gửi
Thu nhập khác TK 711 Phiếu thu, biên bản thanh lý tài sản, quyết định bồi thường
Giá vốn hàng bán TK 632 Phiếu xuất kho phụ tùng, bảng kê xuất vật tư sửa chữa
Chi phí quản lý kinh doanh TK 642 Phiếu chi tiền mặt, hóa đơn dịch vụ mua ngoài, bảng thanh toán lương
Chi phí tài chính TK 635 Giấy báo nợ ngân hàng, chứng từ thanh toán phí
Chi phí khác TK 811 Biên bản vi phạm, phiếu chi nộp phạt, chứng từ khác
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp TK 821 Tờ khai quyết toán thuế TNDN, bảng tính thuế tạm nộp
Xác định kết quả kinh doanh TK 911 Phiếu kết chuyển doanh thu, chi phí cuối kỳ kế toán
  • Đóng góp của khóa luận: Công trình cung cấp minh chứng thực tiễn về việc ứng dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh kỹ thuật và thương mại ô tô; đồng thời đưa ra các kiến nghị hoàn thiện có tính khả thi, xuất phát trực tiếp từ các vướng mắc trong phân bổ chi phí và ghi chép sổ sách tại Công ty TNHH GB Auto.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Về phạm vi dữ liệu: Khóa luận chỉ khảo sát số liệu báo cáo tài chính giai đoạn 3 năm (2021–2023) và chỉ đi sâu phân tích hệ thống chứng từ chi tiết phát sinh trong năm tài chính 2023. Do đó, các đánh giá chưa phản ánh biến động dài hạn của doanh nghiệp.
    • Về đối tượng: Đề tài tập trung tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH GB Auto) với mô hình tổ chức vừa và nhỏ, do đó các phát hiện và giải pháp mang tính đặc thù nội bộ cao.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các năm tài chính tiếp theo (từ năm 2024 trở đi) để đánh giá tính ổn định của các chỉ tiêu doanh thu và chi phí sau thời kỳ dịch bệnh và biến động kinh tế.
    • Mở rộng nghiên cứu sâu hơn về phân hệ kế toán quản trị chi phí, bao gồm việc xây dựng định mức chi phí dịch vụ sửa chữa và phân tích điểm hòa vốn cho từng danh mục sản phẩm, dịch vụ tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo rõ ràng trong các trường hợp sau:

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp, báo cáo thực tập tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh; kế toán viên làm việc tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ kinh doanh trong lĩnh vực gara ô tô, dịch vụ sửa chữa và buôn bán phụ tùng phương tiện vận tải.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu sổ kế toán thực tế: Hóa đơn GTGT ngày 04/12/2023 (Biểu mẫu 1), Phiếu xuất kho (Biểu mẫu 5), Phiếu chi (Biểu mẫu 7) và các Sổ cái TK 511, TK 515, TK 632, TK 642, TK 911.
    • Cách thức vận hành và xử lý dữ liệu kế toán thực tế trên phần mềm kế toán SMARTPRO theo hình thức Nhật ký chung.
    • Phương pháp luận kết hợp giữa nghiên cứu lý luận văn bản (VAS 14, Thông tư 133/2016/TT-BTC) với các bước hạch toán thực tế phát sinh tại đơn vị.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này nghiên cứu thực tế tại đơn vị nào và thuộc ngành nghề kinh doanh gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH GB Auto, có trụ sở chính tại 204B/21 Nguyễn Văn Hưởng, Phường Thảo Điền, Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh. Ngành nghề kinh doanh chính là bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác (mã ngành 4520), cùng các hoạt động bán buôn, bán lẻ xe ô tô, phụ tùng và vận tải liên quan.

2. Khung chế độ kế toán và hình thức kế toán được áp dụng tại doanh nghiệp là gì?
Công ty TNHH GB Auto áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức theo hình thức kế toán Nhật ký chung và vận hành trên phần mềm kế toán SMARTPRO.

3. Khóa luận sử dụng các mốc thời gian và dữ liệu nào để phân tích?
Tác giả sử dụng Báo cáo tài chính của Công ty TNHH GB Auto trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023 để phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh; đồng thời sử dụng các hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho và sổ cái kế toán của năm tài chính 2023 để minh họa và đánh giá thực trạng các nghiệp vụ hạch toán.

4. Vì sao doanh nghiệp chỉ sử dụng tài khoản 642 mà không sử dụng riêng biệt tài khoản 641 để hạch toán chi phí bán hàng?
Theo quy định tại Điều 64 của Thông tư 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được theo dõi chung trên Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh). Doanh nghiệp có thể mở chi tiết thành TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), tuy nhiên trong thực tế tại công ty việc ghi chép còn được tập hợp trực tiếp trên TK 642.

5. Kết quả kinh doanh cuối kỳ được tổng hợp và xử lý trên tài khoản nào?
Toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác và các chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế TNDN) cuối kỳ được kết chuyển về Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để xác định lãi hoặc lỗ và kết chuyển tiếp sang Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Ngọc Hồng Nhi đã hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khi gắn kết chặt chẽ cơ sở lý luận về doanh thu, chi phí theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14 với thực tiễn sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH GB Auto. Tác giả đã mô tả chi tiết toàn bộ chu trình kế toán từ thu thập chứng từ gốc, ghi chép sổ cái các tài khoản trọng yếu (TK 511, TK 515, TK 632, TK 642, TK 911) cho đến kết chuyển xác định kết quả kinh doanh trên phần mềm SMARTPRO. Công trình chỉ ra những ưu điểm trong việc số hóa sổ sách, đồng thời nhận diện các hạn chế trong phân bổ chi tiết chi phí bán hàng và quản lý để đưa ra các đề xuất hoàn thiện có tính thực tiễn cao cho đơn vị.