Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp đều đặt ra mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và nâng cao hiệu quả kinh tế nhằm duy trì sự tồn tại và mở rộng quy mô hoạt động. Để đạt được mục tiêu này, hoạt động bán hàng và tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò huyết mạch, là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp luân chuyển hàng hóa, nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư và thực hiện giá trị sản phẩm. Gắn liền với quá trình tiêu thụ là công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh – công cụ quản lý tài chính giúp kiểm soát dòng tiền, ngăn ngừa thất thoát tài sản, phát hiện hàng hóa chậm luân chuyển và cung cấp thông tin phục vụ việc ra quyết định quản trị. Nhận thức được tầm quan trọng này, cũng như những rủi ro về sai sót và gian lận trong công tác hạch toán số liệu kinh doanh, tác giả Trần Thị Ý Nhi đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ 3H&G".

Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ 3H&G là đơn vị hoạt động đa ngành trên các lĩnh vực thương mại, xây lắp và dịch vụ tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Đơn vị đồng thời là nhà phân phối độc quyền khu vực phía Nam tỉnh Thừa Thiên Huế đối với các mặt hàng của Masan. Đặc thù kinh doanh thương mại với khối lượng hàng hóa xuất nhập lớn đòi hỏi công tác kế toán tiêu thụ và tính toán kết quả hoạt động kinh doanh phải đạt độ chính xác, kịp thời và minh bạch.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ 3H&G, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Thứ hai: Mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ 3H&G.
    3. Thứ ba: Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ 3H&G.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ 3H&G.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ 3H&G; địa chỉ tại Lô B7, Khu quy hoạch Đồng Cát, Xã Thủy Bằng, Thành phố Huế (Thị xã Hương Thủy), Tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và nguồn lao động, khóa luận thu thập và phân tích dữ liệu trong 03 năm từ 2021 đến 2023. Đối với ví dụ minh họa chi tiết cho các nghiệp vụ và quy trình hạch toán kế toán bán hàng, tác giả sử dụng số liệu thực tế phát sinh trong năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và quy định pháp lý được tác giả vận dụng trong khóa luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  • Chế độ kế toán: Đơn vị thuộc đối tượng doanh nghiệp nhỏ và vừa, áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản hạch toán, chứng từ và mẫu biểu báo cáo tài chính tuân thủ danh mục báo cáo tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa (gồm Bảng cân đối kế toán Mẫu B01-DNN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu B02-DNN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu B03-DNN, Bản thuyết minh Báo cáo tài chính Mẫu B09-DNN).
  • Chuẩn mực kế toán: Áp dụng Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Khóa luận căn cứ vào 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo VAS 14 để đối chiếu với thực tế ghi nhận doanh thu tại đơn vị.
  • Chính sách kế toán cụ thể: Niên độ kế toán theo năm dương lịch (bắt đầu 01/01 và kết thúc 31/12); đơn vị tiền tệ sử dụng là Đồng Việt Nam (VNĐ); phương pháp kê khai và nộp thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ; phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho thực hiện theo phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Hệ thống tài khoản sử dụng: Vận dụng tài khoản cấp 1 và cấp 2 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, gồm TK 511 (5111 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm hai tài khoản cấp hai: TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) cùng các tài khoản đối ứng (TK 111, TK 112, TK 131, TK 156, TK 3331, TK 421).

Các phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai trong khóa luận:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập hệ thống Báo cáo tài chính của Công ty qua 3 năm (2021, 2022, 2023); các văn bản, hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp; các chứng từ kế toán thực tế như Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ; hệ thống sổ sách kế toán gồm Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết các tài khoản (TK 511, TK 632, TK 642, TK 515, TK 635, TK 821, TK 911) và sổ quỹ.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông tin trực tiếp thông qua phỏng vấn cán bộ quản lý, kế toán trưởng và nhân viên phòng Kế toán - Tài chính; quan sát thực tế quy trình tiếp nhận đơn hàng, luân chuyển và lưu trữ chứng từ, lập hóa đơn, quy trình xử lý sai sót chứng từ phát sinh tại đơn vị.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
    • Phương pháp tổng hợp số liệu: Tập hợp, phân loại tài liệu kế toán thực tế và kết hợp với hệ thống lý luận từ giáo trình, quy chuẩn pháp lý để phản ánh toàn diện các phần hành kế toán.
    • Phương pháp so sánh: So sánh chỉ tiêu tài chính giữa các kỳ kế toán (2022 so với 2021, 2023 so với 2022) về số tuyệt đối và số tương đối nhằm đánh giá xu hướng biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh; so sánh giữa số thực tế phát sinh với quy định của chế độ kế toán.
    • Phương pháp xử lý số liệu: Tính toán lại các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết từ Báo cáo tài chính và sổ kế toán phục vụ đánh giá năng lực hoạt động của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa các nguyên lý kế toán và quy định pháp luật liên quan đến hoạt động tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh:

  • Khái niệm và đặc điểm của quá trình bán hàng: Bán hàng được xác định là quá trình chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn liền với việc thu tiền hoặc quyền thu tiền; phân tích 5 điều kiện ghi nhận doanh thu theo Chuẩn mực số 14 (VAS 14).
  • Các phương thức tiêu thụ và thanh toán trong thương mại: Trình bày cơ chế bán buôn (bán buôn qua kho gồm hình thức giao hàng trực tiếp và chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng); bán sỉ và lẻ (bán hàng thu tiền tập trung, bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán hàng tự chọn, bán trả chậm trả góp); các phương thức khác như hàng đổi hàng, bán hàng đại lý ký gửi; hai phương thức thanh toán chủ yếu là thanh toán trực tiếp (tiền mặt, chuyển khoản) và thanh toán trả chậm.
  • Nội dung kế toán các phần hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
    • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Khái niệm, chứng từ (hóa đơn GTGT, đơn đặt hàng, biên bản giao hàng, phiếu thu, giấy báo Có), tài khoản sử dụng TK 511 và sơ đồ hạch toán doanh thu thuần sang TK 911.
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Kết cấu TK 632, các chứng từ sử dụng (phiếu xuất kho, bảng kê nhập xuất tồn) và trình tự kết chuyển giá vốn của hàng đã tiêu thụ vào bên Nợ TK 911.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Phân định nội dung phản ánh của TK 642 gồm hai tài khoản cấp 2: TK 6421 (Chi phí bán hàng - phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - phản ánh chi phí quản lý chung của đơn vị).
    • Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính: Hạch toán TK 515 (lãi tiền gửi, cổ tức, chiết khấu thanh toán được hưởng, lãi tỷ giá) và TK 635 (chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ tỷ giá).
    • Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả: Quy trình hạch toán TK 821 và kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911 theo công thức: Doanh thu thuần trừ Giá vốn hàng bán ra Lợi nhuận gộp; Lợi nhuận gộp trừ Chi phí quản lý kinh doanh cộng Kết quả tài chính và Kết quả khác để ra Kết quả kinh doanh trước thuế.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ 3H&G

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức, năng lực tài chính và thực tế nghiệp vụ kế toán tại đơn vị:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 14/08/2018 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3301632819 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Thừa Thiên Huế cấp; người đại diện pháp luật và Giám đốc là ông Nguyễn Ngọc Hải; tài khoản thanh toán số 01610011730688 tại Vietcombank Chi nhánh Huế. Ngành nghề kinh doanh chính là bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào lưu động hoặc tại chợ (Mã ngành 4781), đồng thời cung cấp dịch vụ vận tải, kho bãi.
  • Bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:
    • Bộ máy quản lý gồm Giám đốc phụ trách chung và 4 phòng ban: Phòng Kế hoạch - Kinh doanh, Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kỹ thuật.
    • Bộ máy kế toán gồm 6 nhân sự: 1 Kế toán trưởng kiêm kế toán thuế, 1 Kế toán tổng hợp, 1 Kế toán công nợ, 1 Kế toán vật tư, 1 Kế toán bán hàng và 1 Thủ quỹ. Trình độ nhân sự có 4 người đạt trình độ Đại học và 2 người đạt trình độ Cao đẳng.
  • Phân tích nguồn lực tài chính qua 3 năm (2021-2023):
    • Tình hình tài sản: Hàng tồn kho luôn chiếm tỷ trọng cao nhất do đặc thù phân phối thương mại. Năm 2022, hàng tồn kho giảm 16,49% (giảm 3.566 triệu đồng) giúp giảm ứ đọng vốn, nhưng sang năm 2023 tăng mạnh 53% lên mức 27.613 triệu đồng do tốc độ tiêu thụ chậm. Khoản mục tiền và tương đương tiền biến động mạnh (năm 2022 tăng 1.381 triệu đồng, năm 2023 giảm 90% xuống mức thấp do nhập hàng). Các khoản phải thu ngắn hạn tăng liên tục qua các năm, trong đó chỉ tiêu phải thu khác chiếm tỷ trọng chi phối (năm 2022 đạt 3.668 triệu đồng, chiếm 98,77% tổng các khoản phải thu).
    • Tình hình nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn. Năm 2022 nợ phải trả giảm nhẹ 2,26%, nhưng sang năm 2023 tăng mạnh 71,16% (tăng 14.096 triệu đồng), chủ yếu do gia tăng các khoản nợ vay ngắn hạn và phải trả khác. Ngược lại, vốn chủ sở hữu sụt giảm liên tục, đặc biệt năm 2023 giảm 23,24% (tương ứng giảm 1.187 triệu đồng) do lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giảm mạnh.
  • Thực trạng công tác kế toán các phần hành tại đơn vị:
    • Kế toán doanh thu: Doanh nghiệp áp dụng hạch toán doanh thu bán buôn và bán lẻ theo phương thức trả tiền ngay (tiền mặt, chuyển khoản) hoặc bán hàng trả chậm cho khách hàng quen. Sử dụng TK 5111, căn cứ vào Hóa đơn GTGT điện tử, Phiếu xuất kho, Phiếu thu hoặc Giấy báo Có để ghi nhận vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 5111 và Sổ Cái TK 511. Định khoản nghiệp vụ: Nợ TK 111/112/131, Có TK 5111, Có TK 33311.
    • Tác giả nêu ví dụ minh họa thực tế nghiệp vụ bán hàng năm 2023: Theo Hóa đơn GTGT số 2182 ngày 12/08/2023, công ty xuất bán hàng hóa cho khách hàng cá nhân (chị Hoa tại chợ Mỹ Lợi, Vinh Mỹ, Phú Lộc, Thừa Thiên Huế) với tổng số tiền thanh toán là 23.921 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%, hình thức thanh toán bằng tiền mặt. Kế toán lập chứng từ thu tiền, phiếu xuất kho và hạch toán đồng thời giá vốn và doanh thu.
    • Kế toán giá vốn và chi phí: Kế toán theo dõi xuất nhập kho qua Bảng tổng hợp nhập xuất tồn, hạch toán giá vốn vào TK 632; phân bổ chi phí hoạt động vào TK 642 (tách riêng TK 6421 và TK 6422 căn cứ trên hóa đơn mua ngoài, bảng lương, chứng từ chi tiền mặt); hạch toán chi phí tài chính (lãi vay) vào TK 635; hạch toán thuế TNDN tạm nộp và quyết toán vào TK 821.
    • Xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán thực hiện kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, doanh thu tài chính, chi phí tài chính và chi phí thuế TNDN vào TK 911 để xác định lãi lỗ chuyển sang TK 421.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp

Chương này đánh giá các mặt ưu điểm và nhược điểm tại công ty:

  • Đánh giá ưu điểm: Công ty đã thiết lập bộ máy kế toán chuyên môn hóa tương đối đầy đủ với 6 nhân sự; áp dụng nhất quán chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; thực hiện luân chuyển chứng từ hóa đơn, phiếu nhập xuất kho kịp thời; tuân thủ kê khai thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định.
  • Đánh giá nhược điểm: Công tác quản lý hàng tồn kho năm 2023 bộc lộ sự chậm trễ dẫn đến tồn đọng vốn lớn; cơ cấu nợ ngắn hạn tăng cao gây rủi ro thanh khoản; các khoản phải thu khác chiếm tỷ trọng quá lớn trong các khoản phải thu nhưng chưa có biện pháp kiểm soát thu hồi chặt chẽ; kết quả lợi nhuận suy giảm so với năm 2022 đòi hỏi phải tối ưu lại chi phí quản lý kinh doanh và chi phí tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết biến động hoạt động kinh doanh và tài chính của Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ 3H&G qua giai đoạn 2021–2023. Bảng số liệu tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị được trích xuất từ Báo cáo tài chính:

Chỉ tiêu Năm 2021 (Đồng) Năm 2022 (Đồng) Năm 2023 (Đồng) Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 92.631... Tăng thêm 6.067... Giảm 3.227... +6,...% -3,...%
Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 0% 0%
Doanh thu thuần 92.631... Tăng thêm 6.067... Giảm 3.227... +6,...% -3,...%
Giá vốn hàng bán 88.000... Tăng thêm 5.294... Giảm 2.110... +6,...% -3,...%
Lợi nhuận gộp 4.000... Tăng thêm 963.773... Giảm 796.000... +21,...% -14,77%
Chi phí tài chính (lãi vay) 772.013 Tăng mạnh Tăng mạnh +115,77% Tăng
Lợi nhuận thuần từ HĐKD Dương Tăng 2.005... Giảm 1.000... +100,37% -12,53%
Lợi nhuận kế toán trước thuế 114.000... Giảm 39.943... Giảm mạnh -34,...% Giảm âm
Lợi nhuận sau thuế TNDN 91.000... Giảm 31.755... Giảm tiếp -34,...% -2.320,55%

Các kết quả nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  • Về kết quả kinh doanh: Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng tốt vào năm 2022 (tăng 6.067 triệu đồng so với 2021), phản ánh nỗ lực phục hồi sau đại dịch Covid-19; tuy nhiên sang năm 2023, doanh thu giảm 3.227 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế sụt giảm mạnh do chi phí lãi vay tăng cao (+115,77% trong các năm biến động) và sức mua hàng hóa giảm sút. Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) không phát sinh trong suốt giai đoạn 2021–2023.
  • Về thực trạng tài chính: Khóa luận chỉ rõ cơ cấu tài sản bị mất cân đối trong năm 2023 khi hàng tồn kho tăng 53%, chiếm tỷ trọng chi phối trong tài sản ngắn hạn; đồng thời hệ số nợ tăng mạnh 71,16% phản ánh áp lực chi trả ngắn hạn rất lớn.
  • Đóng góp của tác giả: Đề tài đã hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế các tài khoản doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ; đối chiếu giữa lý luận hạch toán và thực tế vận hành tại đơn vị phân phối hàng tiêu dùng cụ thể trên địa bàn Thừa Thiên Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu và điều kiện thực hiện mà tác giả đã chỉ rõ trong văn bản:

  • Hạn chế về thời gian và dữ liệu: Thời gian thực tập có hạn và kiến thức thực tế của sinh viên còn hạn chế. Số liệu nghiên cứu tài chính chỉ giới hạn trong chu kỳ 3 năm từ 2021 đến 2023; các chứng từ kế toán chi tiết minh họa nghiệp vụ bán hàng chủ yếu được trích xuất trong năm tài chính 2023.
  • Hạn chế về phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ 3H&G), mang tính chất nghiên cứu tình huống (case study), do đó các nhận định và giải pháp phản ánh tính chất nội bộ của đơn vị.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên nhiều doanh nghiệp phân phối thương mại khác trên địa bàn miền Trung; cập nhật chuỗi dữ liệu tài chính qua các năm sau 2023 để đánh giá toàn diện hơn chu kỳ phục hồi kinh doanh; nghiên cứu sâu hơn về việc ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa trong kiểm soát luân chuyển hàng tồn kho và quản lý công nợ khách hàng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Ý Nhi mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Đối với sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Tài liệu cung cấp mẫu khóa luận hoàn chỉnh về phần hành kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; cung cấp phương pháp tiếp cận từ lý thuyết tài khoản, chứng từ đến kỹ năng lập bảng phân tích số liệu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh 3 năm.
  • Đối với người làm nghiên cứu hoặc thực tập tại doanh nghiệp thương mại phân phối: Cung cấp kinh nghiệm thực tế về cách khai thác sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, 632, 642, 911), kỹ năng trích lục các biểu mẫu hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, bảng kê nhập xuất tồn kho và xử lý số liệu kế toán tại một doanh nghiệp phân phối độc quyền.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ 3H&G hoạt động trong lĩnh vực gì và có vai trò thương mại như thế nào tại địa phương?

Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ 3H&G được thành lập ngày 14/08/2018, hoạt động đa ngành gồm thương mại, xây lắp và dịch vụ. Ngành nghề kinh doanh chính là bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào lưu động hoặc tại chợ (Mã ngành 4781). Tại địa phương, công ty là nhà phân phối độc quyền khu vực phía Nam tỉnh Thừa Thiên Huế về các mặt hàng tiêu dùng của Masan.

Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và các chính sách kế toán cụ thể nào?

Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; niên độ kế toán theo năm dương lịch từ ngày 01/01 đến 31/12; hệ thống báo cáo tài chính sử dụng mẫu biểu B01-DNN, B02-DNN, B03-DNN và B09-DNN.

Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 3H&G có bao nhiêu nhân sự và được phân công nhiệm vụ ra sao?

Phòng Kế toán của công ty gồm 6 nhân sự (4 người có trình độ Đại học, 2 người có trình độ Cao đẳng). Cơ cấu vị trí gồm: 1 Kế toán trưởng kiêm kế toán thuế (chịu trách nhiệm quản lý chung, kiểm tra nghiệp vụ và báo cáo tài chính), 1 Kế toán tổng hợp (tập hợp chi phí, lập bảng kê thuế và xác định kết quả kinh doanh), 1 Kế toán công nợ (theo dõi công nợ chi tiết và đối chiếu công nợ), 1 Kế toán vật tư (theo dõi nhập, xuất, tồn kho và tính giá vốn), 1 Kế toán bán hàng (lập hóa đơn GTGT, theo dõi doanh thu tiêu thụ), và 1 Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, lập phiếu thu chi và giao dịch ngân hàng).

Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2021–2023 có những biến động nổi bật nào?

Trong cơ cấu tài sản, hàng tồn kho luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất: năm 2022 giảm 16,49% (giảm 3.566 triệu đồng), nhưng năm 2023 tăng mạnh 53% lên mức 27.613 triệu đồng do tiêu thụ chậm dẫn đến tồn đọng vốn. Khoản phải thu ngắn hạn tăng liên tục, trong đó khoản phải thu khác chiếm tỷ trọng áp đảo (năm 2022 chiếm 98,77%). Về nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao và tăng mạnh 71,16% trong năm 2023, trong khi vốn chủ sở hữu giảm 23,24%, phản ánh khó khăn trong tự chủ tài chính và gia tăng áp lực trả nợ.

Nghiệp vụ kế toán doanh thu bán hàng thực tế tại công ty được minh họa bằng chứng từ cụ thể nào?

Trong năm 2023, nghiệp vụ bán hàng được tác giả minh họa bằng Hóa đơn GTGT số 2182 ngày 12/08/2023: Công ty xuất bán hàng hóa cho khách hàng cá nhân là chị Hoa tại chợ Mỹ Lợi, Vinh Mỹ, Phú Lộc, Thừa Thiên Huế. Giá trị đơn hàng ghi nhận tổng số tiền thanh toán là 23.921 đồng, chịu thuế suất thuế GTGT 10%, hình thức thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt. Nghiệp vụ được định khoản Nợ TK 111 đối ứng với Có TK 5111 và Có TK 33311.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Trần Thị Ý Nhi đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC gắn với Chuẩn mực kế toán VAS 14. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán các phần hành kế toán và phân tích biến động tài chính 3 năm (2021–2023) tại Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ 3H&G, chỉ rõ những vướng mắc thực tế về ứ đọng hàng tồn kho và áp lực nợ phải trả trong năm 2023. Các giải pháp và đánh giá được đề xuất bám sát phạm vi khảo sát, cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.